ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
HOÀNG XUÂN ĐẸP
QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH
HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
HOÀNG XUÂN ĐẸP
QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH
HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
nhà nước trên địa bàn huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang” tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế chính trị, giảng viên, cán
bộ các phòng, ban chức năng Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà
Nội; những người đồng nghiệp đang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Hà Giang,
phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện
và trợ giúp tôi trong quá trình thu thập dữ liệu để phục vụ yêu cầu trong
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn luận văn của tôi,
PGS. TS. Phạm Văn Dũng đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi
hoàn thành tốt luận văn này. Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học cũng như kinh
nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh
nghiệm quý báu.
Tôi xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên
tôi trong suốt quá trình học và hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt ....................................................................... i
Danh mục các bảng ........................................................................................ ii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QL THU CHI NSNN CẤP HUYỆN ......................................... 4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............... 4
1.2. Khái luận về ngân sách nhà nƣớc ........................................................ 5
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 5
1.2.2. Vai trò của ngân sách nhà nước ......................................................... 7
1.2.3. Chức năng của ngân sách nhà nước ................................................. 11
1.3. Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện ....................................... 11
4.1. Mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội và định hƣớng quản lýchi ngân
sách nhà nƣớc huyện Xín Mần ................................................................... 71
4.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ............................................ 71
4.1.2. Định hướng ......................................................................................... 72
4.2. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang ................................................................... 75
4.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách địa phương .................. 75
4.2.2. Tiếp tục đổi mới phân cấp quản lý ngân sách .................................. 77
4.2.3. Đổi mới chu trình quản lý NSNN........................................................ 78
4.2.4. Tiếp tục nâng cao năng lực trình độ của cán bộ quản lý NS ........... 81
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 85
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 3.1
Thu NSNN huyện Xín Mần giai đoạn 2011-2013
36
2
Bảng 3.2
Chi NSNN huyện Xín Mần giai đoạn 2011-2013
37
3
Kết quả thanh tra chi NSNN giai đoạn 2011-2013
ii
Trang
55
58
65
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường, Nhà nước phải sử dụng một cách có hiệu quả
các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, trong đó có ngân sách nhà nước (NSNN).
Điều này góp phần khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường thông qua việc
sử dụng bàn tay hữu hình, chủ yếu là chính sách tài chính nhằm điều tiết nền
kinh tế có hiệu quả. Mặt khác thông qua sử dụng các công cụ này mới có thể
quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, động viên toàn bộ nguồn lực để
phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), đáp ứng yêu cầu của cuộc đổi mới đất
nước.
Trong bối cảnh chung của đất nước, là một trong 11 huyện, thị thuộc
tỉnh Hà Giang trong những năm qua huyện Xín Mần đã đạt được những thành
tựu to lớn về KT-XH. Qua 12 năm thực hiện Luật NSNN, cân đối ngân sách
huyện đang ngày càng vững chắc, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng,
không những đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy QLNN,
sự nghiệp kinh tế, văn hóa-xã hội, an ninh quốc phòng mà còn dành phần
đáng kể cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý
chi ngân sách của huyện vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế cụ thể như:
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Xín Mần –
Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu chi NSNN
huyện Xín Mần – Hà Giang trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm
2013.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu: Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý thu chi
ngân sách nhà nước để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu chi
ngân sách nhà nước của huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang. Từ đó đề xuất một số
2
quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu chi NSNN của huyện Xín
Mần tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ:
+ Khái quát lại những lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước, quản lý
thu chi ngân sách.
+ Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý thu chi ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang từ năm 2011 đến năm 2013.
+ Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quản lý thu chi NSNN của huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
4. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu chi ngân sách
trên địa bàn cấp huyện.
- Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong việc
quản lý thu chi ngân sách, luận văn rút ra một số bài học kinh nghiệm cho
huyện Xí Mần.
- Làm rõ thực trạng quản lý thu chi ngân sách ở huyện Xín mần trong
thời gian qua; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
này rất quan tâm là hiệu quả sử dụng nguồn vốn này và phân tích khá rõ bằng
việc đánh giá hệ số ICOR.
- Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế chi ngân sách nhà nước cho việc
cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Hải, năm 2008.
Xuất phát từ vai trò nhà nước trong cung ứng hàng hóa công cộng nên việc
chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này là tất yếu. Từ đó tác giả luận án trình
bày những giải pháp nhằm quản lý chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này
thật sự hiệu quả: hoàn thiện cơ chế chi, hoạt động kiểm tra, kiểm soát...
- Luận án tiến sĩ “Sử dụng công cụ chính sách tài chính để phát triển
nền kinh tế trong quá trình hội nhập” của tác giả Lê Công Toàn, trường Đại
học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2003. Trên cơ sở luận bàn về tác động hai
mặt của hội nhập đến tăng trưởng, phát triển kinh tế, tác giả luận án đề xuất
cách thức sử dụng chính sách tài chính với tư cách là công cụ quản lý kinh tế
vĩ mô nhằm tận dụng các tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của hội
nhập để tăng trưởng, phát triển kinh tế.
4
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của
các cấp chính quyền địa phương” của tác giả Phạm Đức Hồng, trường Đại
học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2002. Trên cơ sở phân tích chỉ ra những
bất cập của cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương ở
nước ta, tác giả luận án để xuất các phương án sửa đổi, hoàn thiện cơ chế này
nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngân sách nhà nước địa phương.
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách
Nhà nước” của tác giả Nguyễn Việt Cường, trường Đại học Tài chính Kế toán
Hà Nội, năm 2001. Từ hiện trạng cơ chế phân cấp quản lý ngân sách Nhà
nước, tác giả luận án chỉ ra những ưu, nhược điểm của cơ chế đó và đề xuất
các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế này, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách
NSNN là ngân sách của Nhà nước, hay Nhà nước là chủ thể của ngân sách đó.
Thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” được sử dụng rộng rãi trong đời sống
kinh tế, xã hội mọi quốc gia. Song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất,
người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về NSNN tuỳ theo các trường phái và
lĩnh vực nghiên cứu.
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển: “NSNN là một văn kiện tài
chính mô tả các khoản thu, chi của Chính phủ được thiết lập hàng năm”.
Các nhà kinh tế Nga lại quan niệm: “NSNN là bảng liệt kê các khoản
thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia thường là một
năm”.
Điều 1 của luật NSNN được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ II năm 2002 định nghĩa: “Ngân
sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Ngân sách Nhà nước gồm các khoản thu và chi. Các khoản thu bao
gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của
Nhà nước; các khoản thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản
viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Các khoản chi bao
gồm chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm Quốc phòng - An ninh; chi bảo
6
đảm cho hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện
trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn
quyền hạn với trách nhiệm. Hệ thống ngân sách Nhà nước bao gồm ngân
sách Trung ương và Ngân sách địa phương, Ngân sách địa phương bao gồm
7
nước phải huy động bằng nhiều cách, song đều từ 2 nguồn: Trong nước và
ngoài nước. Nguồn huy động trong nước chủ yếu bằng thuế, phí, lệ phí và
các nguồn thu ngoài thuế. Nguồn huy động từ nước ngoài gồm viện trợ, vay
nợ và chênh lệch xuất nhập khẩu. Mửc huy động phải phù hợp với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cư trong từng thời kỳ.
Ngân sách Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên cho sự hoạt động của
bộ máy hành chinh, đảm bảo công bằng xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải
thiện môi trường sinh thái, giữ gìn an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền
đất nước và trật tự xã hội.
NSNN có vị trí đặc biệt quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, nó
tác động đến mọi hoạt động kinh tế xã hội. NSNN là cân đối tài chỉnh tiền tệ
quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển kinh tế, công bằng xã hội và
điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
Sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế từ quản lý tập trung bao cấp sang cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm thay đổi căn bản vai trò
của NSNN. Nếu như trước đây NSNN được coi là công cụ tài chính quan
trọng để Nhà nước “làm kinh tế” thì ngày nay nó được coi là công cụ tài
chính quan trọng để giúp Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Trong các công cụ đó, NSNN được coi là công cụ quan trọng nhất, thể hiện:
Một là: Tác động của NSNN đối với sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
Ngân sách Nhà nước là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế
hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của Nhà nước. Nó giữ vai trò chủ đạo trong
hệ thống tài chính, có tính quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
NSNN lành mạnh là tiền đề phát triển kinh tế. Một mặt NSNN là kết quả của
hoạt động kinh tế-xã hội. Mặt khác, nó có tác dụng tích cực đối với việc phát
triển kinh tế. Tăng giảm chi ngân sách nói chung, đối với chi đầu tư phát triển
nói riêng sẽ làm tăng giảm Tổng cầu của nền kinh tế, do đó tác động mạnh
trường đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong bình ổn giá cả. Lạm phát là căn
9
bệnh đối với mọi nền kinh tế. Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và
chi phí tăng. Để giảm lạm phát tất yếu phải dùng các biện pháp để hạ thấp
giá, hạ thấp chi phí. Bằng biện pháp thu, chi của ngân sách, Nhà nước có thể
nâng đỡ cung, giảm bớt cầu, nghĩa là khi xảy ra lạm phát một mặt Nhà nước
có thể tăng thuế tiêu dùng, giảm thuế đối với đầu tư phát triển, đồng thời thắt
chặt các khoản chi của NSNN.
Ngân sách Nhà nước đầu tư cho sự phát triển, thúc đẩy sự tăng trưởng
ổn định và điều khiển nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Ngoài việc đảm bảo
ngân sách cho chi thường xuyên. Nhà nước cần phải tác động vào quá trình
phát triển kinh tế bằng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn hoặc kế hoạch dài
hạn. Với ý nghĩa đó, tiềm lực tài chính của Nhà nước phải đủ mạnh đảm bảo
cho Nhà nước chủ động thực hiện chính sách tài khoá nới lỏng hoặc thắt chặt,
thực hiện kích cầu đầu tư, tiêu dùng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Ba là: Vai trò của Nhà nước đối với công bằng xã hội.
Thông qua hoạt động thu, chi NSNN thực hiện tái phân phổi thu nhập
đảm bảo sự công bằng của xã hội. Cụ thể qua các hoạt động thu NSNN dưới
hình thức kết hợp thuế gián thu và thuế trực thu để điều tiết thu nhập, điều tiết
tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng của người lao động, hạn chế thu nhập
bất chính. Qua hoạt động chi dưới hình thức trợ cấp để thực hiện các chính
sách dân số, chính sách việc làm, chính sách bảo trợ xã hội.
Song song với việc chi đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chinh trị,
đầu tư cho phát triển đem lại những thành tựu to lớn. Nhiệm vụ quan trọng
không kém là những khiếm khuyết mà nền kinh tế thị trường đã tạo ra là môi
trường sinh thái ô nhiễm, sự mất cân đối về cơ hội phát triển kinh tế - xã hội,
sự chênh lệch giữa các vùng miền trong cả nước. Vì vậy để giảm bớt tình
Chi NSNN cấp huyện là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách
cấp huyện nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
(chính quyền địa phương) trên địa bàn cấp huyện.
11
Đó là toàn bộ các khoản chi của ngân sách cấp huyện có trong dự toán,
được cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền địa phương cấp huyện
và các mục tiêu phát triển KT-XH trên địa bàn huyện.
Chi Ngân sách luôn gắn liền với các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội
mà Nhà nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ. Đặc điểm này có thể nhìn ra từ
vai trò của Ngân sách và bản chất Ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước
mang bản chất chính trị, duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước, ổn định
phát triển kinh tế, đảm bảo xã hội ổn định, phát triển. Do vậy nhiệm vụ chi
ngẩn sách huyện bao gồm:
+Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính
của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các
tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công cấp huyện, qua đó thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoật động sự nghiệp kinh tể, giáo dục và
đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công
nghệ, môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác trên địa bàn huyện. Nói
tóm lại chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử
dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.
Chi thường xuyên chủ yếu là chi liên quan đến con người với tiêu chuẩn,
định mức, chế độ chính sách theo quy định bao gồm.
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã
chính và các sự nghiệp thị chính khác.
Sự nghiệp kinh tế khác gồm: Các hoạt động sự nghiệp về môi trường,
phục vụ công cộng...
- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội do ngân sách
huyện đảm bảo theo quy định của chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực
hiện.
13
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện theo quy định pháp luật.
- Thực hiện chính sách xã hội với các đối tượng do huyện quản lý.
- Chương trình quốc gia do chính phủ giao cho địa phương quản lý .
- Trợ giá theo chính sách Nhà nước.
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
+Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ
cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn liền với việc xây dựng cơ sở hạ tầng
nhằm tạo ra môi trương và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các
doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết phù hợp với mục tiêu của nền kinh
tế, nói cách khác, việc chi cho đầu tư phát triển của NSNN nhằm mục đích
tạo ra một sự khởi động ban đầu, kích thích quá trình vận động của các nguồn
vốn trong xã hội để hướng tới sự tăng trưởng.
UBND cấp huyện; Phòng Tài chính – Kế hoạch; KBNN huyện; các đơn vị sử
dụng ngân sách cấp huyện.
Đối tượng quản lý của chi NSNN cấp huyện là tất cả những hoạt động
liên quan đến chi NSNN cấp huyện bao gồm: Lập dự toán, chấp hành dự toán,
kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách cấp huyện, khóa sổ, quyết toán
chi ngân sách cấp huyện. Thực chất là quản lý những đối tượng có liên quan
đến việc phân phối và sử dụng NSNN cấp huyện.
Mục tiêu của quản lý chi NSNN cấp huyện là sử dụng ngân sách cấp
huyện một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển KT-XH của
huyện.
Như vậy, quản lý thu chi NSNN cấp huyện là quá trình các cơ quan nhà
nước cấp huyện tác động đến hoạt động thu chi NSNN trên địa bàn, nhằm đạt
được các mục tiêu chính quyền địa phương đã đề ra.
* Chi bổ sung cân đối ngân sách cho cấp dưới
Bổ sung cân đối chi thường xuyên cho cấp xã, phường, thị trấn và các
nguồn vốn do cấp trên phân bổ qua ngân sách huyện.
15
1.3.2. Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện
1.3.2.1. Lập dự toán Ngân sách huyện
Dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm được lập căn cứ vào nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội và báo đảm quốc phòng-an ninh. Việc lập dự toán
ngân sách huyện cũng không nằm ngoài những điều kiện trên.
Các khoản thu trong dự toán phải được xác định trên cơ sở tăng trưởng
kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân
sách .
Các khoản chi ngân sách trong dự toán ngân sách phải được xác định
trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh , quốc phòng.
xung từ Ngân sách cấp trên.
- Đối với chi ngân sách:
+ Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào các dự
án phù hợp với quy hoạch được duyệt, những dự án có đủ điều kiện bố trí vốn
theo quy định của quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng và phù hợp với khả
năng bố trí ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5 năm; đồng thời ưu tiên
bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai các chương trình, dự án đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với chi thường xuyên, với việc lập dự toán phải tuân theo các
chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định trong đó.
Hội đồng nhân dân huyện căn cứ vào định mức phân bổ chi ngân sách
địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, ban hành định mức phân bổ
dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn trực
thuộc huyện.
Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách, phải lập dự toán thu, chi ngân
sách thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan cấp trên trực
tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (thường không phải là đơn vị dự toán
17