BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
LÊ MINH TIẾN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử
dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và
thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Những trích đoạn hay nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau được liệt kê
trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn
hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội
đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến
nội dung luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh ngày 20 tháng 06 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Lê Minh Tiến
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
TÓM TẮT...................................................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................................1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. ...............................................................................1
1.2. MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. .................................................................3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:...............................................................................................3
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN. .........................3
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. ......................................3
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN. ..........................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................................................................6
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:...........................................................................................6
2.1.1. Ngân sách nhà nước: .............................................................................................6
2.1.2. Quản lý ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện ............13
2.1.3. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện ...............................................18
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách nhà nước .....................23
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ...............25
2.2.1. Một số kinh nghiệm về quản lý thu chi ngân sách nhà nước ở một số nước .............25
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước..................................................................................28
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ ........31
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. ...............................................................................31
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................58
5.1 Mô tả về phân tích về mẫu nghiên cứu hoàn thiện thu chi ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ..................................................................58
5.2. Phân tích độ tin cậy của các thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu chi
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ..........................60
iv
5.3. Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu chi ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ...........................................62
5.4. Hồi quy và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến đến công tác thu chi ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ...........................................67
5.5. Phân tích sự khác biệt của các yếu tố theo nhóm giới tính và nhóm trình độ học
vấn. ................................................................................................................................69
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU
PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ .......................................................................................82
6.1. MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CỦA HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI. ....82
6.2. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG
TRỊ. ................................................................................................................................83
6.2.1. Nâng cao chất lượng xây dựng dự toán ...............................................................83
6.2.2. Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách nhà nước ...........................................86
6.2.3. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý ngân sách nhà nước ...............................89
6.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra ngân sách nhà nước: ...........................91
6.2.5. Hoàn thiện, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước .............................................91
6.2.6. Một số biện pháp khác .........................................................................................92
6.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ............................................................................................94
6.3.1. Đối với Trung ương .............................................................................................94
Bảng 5.5 : Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định mô hình ........................................68
Bảng 5.6: Kết quả phân tích sự khác biệt theo nhóm giới tính .....................................69
Bảng 5.7: Kết quả phân tích sự khác biệt theo nhóm độ tuổi........................................73
Bảng 5.8: Kết quả phân tích sự khác biệt theo nghề nghiệp .........................................76
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Sơ đồ hệ thống NSNN Việt Nam .................................................................16
Hình 4.1. Tỷ trọng các nguồn thu ngân sách huyện năm 2012 .....................................45
Hình 5.1 Biểu đồ cơ cấu về giới tính của mẫu nghiên cứu ...........................................58
Hình 5.2. Biểu đồ cơ cấu độ tuổi mẫu nghiên cứu ........................................................59
Hình 5.3. Cơ cấu về nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu .................................................59
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nước
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
NSTW: Ngân sách trung ương
NSĐP: Ngân sách địa phương
XDCB: Xây dựng cơ bản
KT-XH: kinh tế - xã hội
QP- AN : Quốc phòng - an ninh
TTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
VAT: Thuế giá trị gia tăng
XNK: Xuất nhập khẩu
XNQD: Xí nghiệp quốc doanh
QD: Quốc doanh
DN: Doanh nghiệp
Trên cơ sở khảo sát 200 là các cán bộ, chuyên gia quản lý công tác thu chi
NSNN trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, tác giả đã ứng dụng các kỹ
thuật thu thập dữ liệu, tổng hợp và xử lý dữ liệu, tính toán độ tin cậy thang đo bằng
Cronbacl’alpha, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy bội bằng phương pháp Enter/
Remove và cuối cùng kiểm định các giả thiết nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 20.
ix
Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đến công tác quản lý thu chi NSNN
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được tổng hợp như sau:
Nhân tố
Sự phân cấp quản lý và trình độ trách
Sig
Mức độ
Dấu tác
tác động
động
.002
.216
+
Cơ sở vật chất (F6)
.014
.173
+
nhiệm của bộ máy quản lý (F1)
Sự đồng bộ giữa bộ máy quản lý và
chính quyền địa phương (F2)
Ghi chú
Không tác động
Tính công bằng (F7)
.826
.016
do có mức ý
nghĩa Sig >0.5
Như vậy khi các nhân tố: Sự phân cấp quản lý và trình độ trách nhiệm của bộ
máy quản lý; Sự đồng bộ giữa bộ máy quản lý và chính quyền địa phương; Chất lượng
phân cấp quản lý; Công tác quản lý; Cơ chế thu chi; Cơ sở vật chất tăng lên 1 đơn vị
thì việc hoàn thiện công tác thu chi NSNN trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng
Trị tăng lên lần lượt là 0.216; 0.289; 0.234; 0.495; 0.452; 0.173 đơn vị. Ngoài ra phần
lớn các nhân tố trong kết quả nghiên cứu đều không có sự khác biệt theo nhóm độ tuổi,
điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế thì
việc kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi nhằm đảm bảo các khoản chi được sử dụng
đúng, tiết kiệm và hiệu quả là rất quan trọng. Vì vậy công tác quản lý thu chi NSNN là
hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay và sắp tới, nhằm huy động tối đa mọi nguồn
tài chính trong xã hội, đảm bảo cân đối thu chi ngân sách, cải thiện, lành mạnh tình
hình tài chính địa phương, đảm bảo yêu cầu vốn chi cho các mục tiêu phát triển KTXH và đảm bảo an ninh quốc phòng.
1
Gần đây, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều biện pháp kịp thời và hiệu quả
trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN. Điều đó được thể hiện bằng việc
Quốc hội đã thông qua Luật NSNN ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân
sách 2004. Đây là một đạo luật quan trọng trong hệ thống luật pháp về tài chính của
nước ta. Luật NSNN năm 2002 được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa và phát huy các
ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của các văn bản luật trước đó, với mục tiêu
quản lý thống nhất, có hiệu quả nền tài chính quốc gia; tăng cường phân cấp, nâng cao
tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và
sử dụng NSNN; tăng tích lũy và tiềm lực tài chính quốc gia nhằm thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thực hiện cải cách hành
chính trong việc lập, chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách; củng cố kỷ luật tài
chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước. Qua thời gian
triển khai luật NSNN năm 2002, công tác kiểm soát chi NSNN đã bộc lộ không ít các
hạn chế từ trong khâu lập dự toán, chấp hành kế toán và quyết toán.
Thời gian qua, công tác quản lý thu chi NSNN của huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị đã từng bước đổi mới, hoàn thiện, nhiều chính sách tài chính góp phần kích
thích tăng trưởng kinh tế, thu và chi ngân sách đều không ngừng tăng qua các năm góp
phần tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống xã hội. Tuy vậy, thực trạng về tổ chức quản
lý và sử dụng ngân sách huyện Triệu Phong còn nhiều hạn chế và kém hiệu quả, gây
thất thoát kinh phí của nhà nước vẫn còn một vài hạn chế và trong giai đoạn mới cần
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN.
(1) Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc hoàn thiện công tác quản lý thu chi
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
(2) Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị
(3) Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 10/2013 đến 12/2013; dữ liệu thứ
cấp được thu thập trong giai đoạn từ 2008 - 2012
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
- Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến ngân sách
3
nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước.
- Phân tích và đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn
tại trong công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị.
- Phân tích các nhân tố tác động đến công tác quản lý thu chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
- Thông qua việc phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý thu chi ngân sách nhà nước đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
- Là cơ sở giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách phù hợp thực tế trong
việc quản lý NSNN tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN.
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về Ngân sách nhà nước và Quản lý Ngân sách nhà
nước .
Chương 3: Mô hình nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý thu chi Ngân sách
nhà nước .
các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, từ quỹ ngân sách nhà
nước, và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn. Như vậy, đặc trưng chủ yếu
của ngân sách nhà nước là tính dự toán các khoản thu chi bằng tiền của Nhà nước
trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau
về NSNN.
Theo PGS. TS. Dương Đăng Chinh thì, “ NSNN là phạm trù kinh tế và phạm
trù lịch sử. Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khi Nhà
nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng
của nhà nước trên cơ sở luật định”
Theo GS.TS.Tào Hữu Phùng và GS.TS.Nguyễn Công Nghiệp thì “NSNN là dự
toán (kế hoạch) thu - chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định,
(phổ biến là 1 năm).”
Theo luật ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,
chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
6
và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước.
2.1.1.2. Bản chất và cơ cấu ngân sách nhà nước
a. Bản chất của ngân sách nhà nước: Về mặt hình thức biểu hiện có thể hiểu
ngân sách là toàn bộ các khoản chi tiêu của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Các biểu hiện bên ngoài của NSNN rất phong
phú rất đa dạng nhưng cũng rời rạc; đó là bảng tổng hợp các khoản thu, khoản chi của
Nhà nước, là mức động viên các nguồn lực tài chính vào trong tay Nhà nước, những
khoản đóng góp của các thành viên cho xã hội và các hình thức cấp phát của nhà nước
cho các thành viên. Các nội dung bên trong của NSNN có mối quan hệ chặt chẽ nhau,
phần lớn nguồn thu NSNN mang tính chất bắt buộc, thu không hoàn thông qua hình
một thời ký nhất định, thường là một năm. Nghiên cứu, nắm vững bản chất của NSNN
để thấy rõ các mối quan hệ, sự tác động qua lại của các quan hệ để có những giải pháp
quản lý NSNN hiệu quả. Quản lý NSNN ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, nhiều cấp
chính quyền cần phải thận trọng, cơ chế chính sách trong quản lý NSNN cần phải có
sự nghiên cứu nghiêm túc, khoa học, dân chủ, được xem xét trong các mối quan hệ thì
khi áp dụng mới mang lại hiệu quả cao.
b. Cơ cấu của ngân sách nhà nước: NSNN là một chỉnh thể kinh tế - xã hội,
bao gồm nhiều nội dung thu - chi được sắp xếp theo một cơ cấu nhất định, nói cách
khác cơ cấu ngân sách chỉ mối quan hệ giữa các nội dung thu - chi của NSNN trong
những khoản thời gian nhất định nhằm phục vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước. Nhìn vào cơ cấu NSNN có thể cho thông tin về trình độ phát triển kinh tế xã hội, khả năng nền kinh tế, quản lý của Nhà nước. Mối quan hệ trong cơ cấu NSNN
được thể hiện như sau:
Thứ nhất, quan hệ tổng thu và tổng chi, quan hệ tổng thu và tổng chi với tổng
sản phẩm xã hội (GDP) thể hiện quy mô ngân sách; quan hệ tốc độ tăng thu và tăng
chi với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế…các mối quan hệ này phản ánh trình độ phát
triển của nền kinh tế của quốc gia hoặc địa phương nên cần xác định cho một giai đoạn
phát triển, thường là 5 năm. Và xây dựng kế hoạch cần xác định tỷ lệ các mối quan hệ
một cách hợp lý khoa học đảm bảo cân đối giữa thu và chi để thực hiện các mục tiêu
mà Nhà nước đặt ra.
8
Thứ hai, cơ cấu NSNN được xem xét trong các mối quan hệ bên trong với nội
dung cơ bản của nó là thu và chi. Ví dụ: tỉ trọng thu các khoản thuế, lệ phí, phí trong
tổng thu, đây là nguồn thu chủ yếu mang tính chất bắt buộc, nguồn này càng phải
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu thì mới đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính
phủ. Quan hệ chi đầu tư phát triển và chi cho tiêu dùng hợp lý ở từng quốc gia.
2.1.1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngày nay, cùng với tiến trình toàn cầu hóa, khoa học công nghệ đã tác động
mạnh mẽ đến mọi đời sống kinh tế xã hội, thì cần phải có sự can thiệp của Nhà nước,
hút vốn đầu tư, tạo điều kiện các nhà đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. Mặt khác, thông
qua các khoản chi của NSNN thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, thực hiện
công nghiệp hóa hiện đại hóa, thực hiện các chính sách công bằng xã hội, tạo động lực
mới cho sự phát triển. ví dụ như tập trung đầu tư vào những ngành kinh tế mũi nhọn,
vùng kinh tế trọng điểm và ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn; đầu tư mở rộng nâng cấp
cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nguồn nhân lực. Hiện nay, NSNN còn
khó khăn nên quan điểm của Nhà nước ta chỉ đầu tư vào lĩnh vực không có khả năng
thu hồi vốn.
Điều tiết thị trường, giá cả và chống lạm phát: Hai yếu tố cơ bản của thị
trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động
của thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ tác động đến giá cả, làm cho giá cả
tăng hoặc giảm đột biến và gây biến động trên thị trường. Để đảm bảo lợi ích người
sản xuất và người tiêu dùng Nhà nước sử dụng NSNN để can thiệp vào thị trường
thông qua các khoản chi của NSNN dưới hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các
quỹ dự trữ tài chính về hàng hóa và dự trữ tài chính.
Sự điều tiết linh hoạt và hiệu quả của Nhà nước đối với hoạt động của thị
trường thông qua các loại quỹ dự trữ phụ thuộc vào mức độ hình thành các quỹ này
trong nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ
chế thị trường là một nền kinh tế động, do đó tác động của các quy luật nếu có thể dẫn
đến những biến động phức tạp trong đời sống xã hội. Vì vậy, cần thiết phải quan tâm
và tăng cường lực lượng dự trữ quốc gia, khoản dự trữ này được hình thành từ nguồn
kinh phí của Nhà nước, hoặc từ tăng thu ngân sách hàng năm, từ kết dư của NSNN
hàng năm.
10
Trong quá trình điều chỉnh thị trường, NSNN còn tác động đến sự hoạt động
của thị trường tiền tệ, thị trường vốn và trên cơ sở đó thực hiện giảm phát, kiểm soát
lạm phát. Điều này được thể hiện khi Nhà nước áp dụng các biện pháp tích cực như:
hội ở hai mặt thu và chi bằng việc áp dụng thuế trực thu, thuế gián thu, chi phúc lợi
công cộng, chi trợ cấp đối với bộ phận dân cư nằm trong diện thực hiện chính sách xã
hội của Nhà nước .
2.1.1.4. Ngân sách nhà nước cấp huyện.
NSNN là một tổng thể thống nhất bao gồm nhiều cấp ngân sách cấu thành. Là
cấp chính quyền nối tỉnh (thành phố) với xã ( phường), chính quyền cấp huyện không
chỉ đơn thuần thực hiện sự chỉ đạo của tỉnh, thành phố mà còn có những hướng riêng
phù hợp với tình hình thực tế của huyện trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Ngân sách huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc
ổn định và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Khi xem xét ngân sách huyện không
tách rời khỏi NSNN cấp trên nhưng cũng không được coi ngân sách huyện là yếu tố
thụ động trong hệ thống ngân sách. Theo đó, ngân sách huyện là toàn bộ các khoản thu
- chi được quy định đưa vào dự toán trong một năm do HĐND huyện quyết định và
giao cho UBND huyện tổ chức chấp hành nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của chính quyền cấp huyện. Quan niệm trên có thể giúp chúng ta hình dung được ngân
sách huyện và cơ quan quyết định cũng như cơ quan chấp hành ngân sách huyện. Tuy
nhiên, quan điểm trên chưa phản ánh được các mối quan hệ tiền tệ mà thực chất là
quan hệ lợi ích kinh tế chứa đựng trong ngân sách huyện. Thực tiễn chỉ ra rằng khi các
khoản thu, chi ngân sách huyện diễn ra tất yếu sẽ nảy sinh sự vận động của nguồn tài
chính từ chủ thể (người) nộp đến ngân sách huyện, từ ngân sách huyện đến những mục
đích sử dụng nào đó. Toàn bộ quá trình thu tác động đến lợi ích, nghĩa vụ của người
nộp và toàn bộ các khoản chi sẽ mang lại lợi ích cho dân cư, hộ gia đình. Sự vận động
của các nguồn tài chính vào ngân sách huyện và từ ngân sách huyện đến các mục đích
sử dụng khác nhau chứa đựng các mối quan hệ cụ thể:
Thứ nhất, quan hệ giữa chính quyền cấp huyện với các cấp chính quyền cấp
trên thể hiện trong việc xác định cho các huyện nguồn thu được phân chia giữa các cấp
ngân sách và thể hiện trong sự hỗ trợ bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
huyện.
12
NSNN. Ví dụ: ở những nước có mô hình tổ chức hành chính theo thể chế nhà nước
13
liên bang (như: Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia…) thì có 3 cấp ngân sách: ngân
sách liên bang, ngân sách bang, ngân sách địa phương, còn ở các nước có mô hình tổ
chức hành chính theo thể chế nhà nước thống nhất (như Anh, Pháp, Ý …) có 2 cấp
ngân sách: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ở Việt nam, NSNN đã xuất hiện và tồn tại từ lâu gắn với hình thành nhà nước.
Trước năm 1945, NSNN chỉ nhằm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu hưởng thụ của vua
chúa và nuôi dưỡng quân đội. Ví dụ: Giai đoạn thực dân pháp cai trị, thì năm 1891
thành phố Hà Nội, Hải Phòng được công nhận là 2 thành phố có ngân sách riêng.
Với bản chất Nhà nước "của dân, do dân và vì dân". Sau cách mạng tháng 8 1945 thành công, Nhà nước ta đã thực hiện quyền lực, đã ban hành nhiều chính sách
mới, mang tính cách mạng triệt để như: bãi bỏ thuế thân, hình thành hệ thống thuế mới
với quan điểm giảm bớt gánh nặng thuế khoán cho dân nghèo, sau đó tiếp tục phát
hành tiền kim khí (1-12-1946), hình thành "Quỹ độc lập" nhằm huy động vốn cho
ngân sách. Trong giai đoạn kháng chiến (1946 -1954) mọi vấn đề huy động và chi tiêu
của NSNN đều nhằm mục đích phục vụ kháng chiến thắng lợi.
Năm 1972 Nhà nước ban hành "điều lệ ngân sách xã" ngân sách xã được xây
dựng nhưng chưa được tổng hợp ngân sách.
Năm 1978, Chính phủ ra Quyết định số 108/CP, ngân sách địa phương được
phân thành hai cấp: ngân sách tỉnh (thành phố), ngân sách huyện (quận). Với Nghị
quyết 138/HĐBT ngày 19/11/1983 ngân sách xã được tổng hợp vào NSNN và hệ
thống ngân sách nhà nước bao gồm 4 cấp: ngân sách trung ương (NSTW); ngân sách
tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh - gọi tắt là ngân sách tỉnh (NST); ngân sách huyện,
quận, thị xã - gọi tắt ngân sách huyện (NSH); ngân sách xã, phường, thị trấn - gọi tắt
ngân sách xã (NSX).
Nhằm phù hợp với điều kiện mới của đất nước trong thời kỳ mới, ngày 20 - 31996 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật ngân
sách nhà nước. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1997. Như vậy hệ thống
NSNN ở nước ta bao gồm 4 cấp ngân sách: ngân sách trung ương (NSTW); ngân sách