ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÙY DƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05
NHÀ NƢỚC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1110
1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC. 1110
1.1.1. Khái niệm và bản chất của Ngân sách Nhà nƣớc 1110
1.1.2. Chức năng của Ngân sách Nhà nƣớc. 1211
1.2. VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẶC BIỆT Ở PHẠM VI CẤP TỈNH. 1413
1.2.1. Vai trò của Ngân sách Nhà nƣớc đối với phát triển sản xuất kinh
doanh. 1514
1.2.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nƣớc đối với ổn định, phát triển đời
sống và văn hoá xã hội ở nƣớc ta. 1615
1.2.3. Vai trò của Ngân sách Nhà nƣớc đối với các hoạt động, chức năng
khác của Chính phủ. 1716
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC Ở NƢỚC TA. 1817
1.3.1. Những nguyên tắc cơ bản của quản lý Ngân sách Nhà nƣớc. 1817
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
1.3.1.1. Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn. 1817
1.3.1.2. Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nƣớc. 1817
1.3.1.3. Nguyên tắc cân đối ngân sách. 1918
1.3.1.4. Nguyên tắc công khai hoá ngân sách nhà nƣớc. 2019
1.3.1.5. Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác. 2019
1.3.2. Nội dung của quản lý Ngân sách Nhà nƣớc. 2019
1.3.2.1. Quản lý quá trình thu của Ngân sách Nhà nƣớc. 2019
1.3.2.2. Quản lý quá trình chi của Ngân sách Nhà nƣớc. 2625
1.3.2.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nƣớc. 3130
Chƣơng 2 3433
NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 3433
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở TỈNH VĨNH PHÚC. 7170
3.3.1. Những giải pháp quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc. 7170
3.3.2. Giải pháp quản lý chi Ngân sách. 7574
3.3.3 Về phân cấp quản lý Ngân sách. 8079
3.3.4. Nâng cao chất lƣợng công tác lập, chấp hành và công tác kế toán,
quyết toán Ngân sách. 8281
3.3.5. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý Ngân sách
Nhà nƣớc. 8584
3.3.6. Đổi mới bộ máy quản lý Ngân sách Nhà nƣớc. 8786
3.3.7. Một số giải pháp khác. 8887
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 9291
3.4.1. Kiến nghị đối với Trung ƣơng 9291
3.4.2. Khuyến nghị đối với tỉnh Vĩnh Phúc. 9594
KẾT LUẬN 9796
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
CQSDĐ
Chuyển quyền sử dụng đất.
CĐNS
Cân đối ngân sách.
DDI
Đầu tƣ trực tiếp trong nƣớc.
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới. 100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ HIỆU
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
2.1
Vĩnh Phúc: Tình hình thu ngân sách địa phƣơng tỉnh
giai đoạn 2004-2006.
41
2.2
Vĩnh Phúc: Tình hình chi ngân sách địa phƣơng tỉnh
giai đoạn 2004-2006.
46
2.3
Phân cấp nguồn thu của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2004-2006.
53
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
MỞ ĐẦU
thuần nông đến nay Vĩnh Phúc đứng thứ 7 cả nƣớc về giá trị sản xuất công
nghiệp. Nhờ đó mà thu Ngân sách của tỉnh tăng cao, bình quân tăng
36,5%/năm, từ một tỉnh phải dựa vào Ngân sách Trung ƣơng hỗ trợ, từ năm
2004 với số thu ngân sách trên địa bàn khoảng gần 3000 tỷ đồng, tỉnh đã tự
cân đối đƣợc thu chi ngân sách và có đóng góp đáng kể cho Ngân sách Trung
ƣơng. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt đƣợc đáng khích lệ, công tác
quản lý Ngân sách Nhà nƣớc còn bộc lộ một số tồn tại, yếu kém gây thất thoát
Ngân sách Nhà nƣớc, hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ biến động mạnh
mẽ dẫn đến tình trạng xây dựng kế hoạch ngân sách đối với một số chỉ tiêu
thu chƣa sát với thực tế… Do vậy vấn đề tăng cƣờng quản lý Ngân sách Nhà
nƣớc càng trở nên cấp bách. Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là
thực sự cần thiết cả về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu.
Hiện nay, ở nƣớc ta và trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu
xung quanh vấn đề này nhƣ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và điều
hành Ngân sách Nhà nƣớc ở cấp chính quyền cơ sở tại Việt Nam”(năm 2004)
- Luận án tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Nhứt, “Quản lý Ngân sách Nhà
nƣớc ở Việt Nam và các nƣớc” của tập thể nhiều tác giả do Giáo sƣ Võ Đình
Hảo chủ biên, “Chi Ngân sách Nhà nƣớc và hỗ trợ phát triển chính thức dịch
vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” (năm 2004) - Luận
văn thạc sỹ kinh tế của Nghiêm Thị Thuỷ, “Đổi mới Ngân sách Nhà nƣớc”
của Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (năm 1992)…Mỗi công trình
nghiên cứu đều có mục đích, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận
riêng về Ngân sách Nhà nƣớc. Các công trình nghiên cứu đã đi sâu vào các
vấn đề chủ yếu của Ngân sách Nhà nƣớc là thu, chi, phân cấp quản lý, áp
Fo rmatted: Font: Times New Roman, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn.
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nƣớc và
quản lý Ngân sách Nhà nƣớc cấp tỉnh.
- Phân tích rõ thực trạng công tác quản lý Ngân sách Nhà nƣớc của tỉnh
Vĩnh Phúc, tình hình thu, chi ngân sách và phân cấp quản lý ngân sách ở tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
Ngân sách Nhà nƣớc ở tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, các bảng biểu và tài liệu tham
khảo; luận văn đƣợc bố cục thành 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Ngân sách Nhà nƣớc và nội dung quản lý Ngân sách Nhà
nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng.
Chƣơng 2: Những vấn đề về thực trạng công tác quản lý Ngân sách
Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách
Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
của Nhà nƣớc đã đƣa đến những thay đổi lớn trong quản lý tài chính của Nhà
nƣớc và thuật ngữ "Ngân sách Nhà nƣớc" cũng chính thức đƣợc sử dụng từ đó
để chỉ các khoản thu - chi của Nhà nƣớc đƣợc thể chế hoá bằng pháp luật.
Trong thực tiễn, từ nhiều cách tiếp cận khác nhau mà có khái niệm về
Ngân sách Nhà nƣớc, có quan niệm cho rằng: Ngân sách Nhà nƣớc là bản dự
toán thu - chi tài chính của Nhà nƣớc trong một khoảng thời gian nhất định,
thƣờng là một năm, gọi là năm ngân sách. Theo Luật Ngân sách Nhà nƣớc
của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi năm 2002, có hiệu lực
từ năm 2004 thì "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước"[20].
Về bản chất của Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), đằng sau các hoạt động
thu chi tài chính chứa đựng các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nƣớc với các
chủ thể khác nhƣ doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nƣớc gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
Ngân sách Nhà nƣớc Việt Nam hiện nay bao gồm: Ngân sách trung
ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của
đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Phù
hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nƣớc ta hiện nay ngân sách địa
phƣơng bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi
chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (gọi chung là Ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phƣờng,
thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
1.1.2. Chức năng của Ngân sách Nhà nước.
Chức năng phân phối của ngân sách nhà nước: Đó là phân phối các
nguồn lực tài chính, thu nhập mới sáng tạo ra có liên quan đến nhà nƣớc, phần
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
cùng với quá trình vận động của các đối tƣợng phân phối ngân sách nhà nƣớc.
Về nội dung giám đốc ngân sách nhà nƣớc bao gồm giám đốc tuân thủ và
giám đốc hiệu quả. Xét về phạm vi giám đốc ngân sách nhà nƣớc thực hiện ở
cả tầm vĩ mô và vi mô, cả trực tiếp và gián tiếp. Thông qua chức năng giám
đốc của ngân sách nhà nƣớc, Nhà nƣớc kiểm soát tình hình tài chính vĩ mô
bằng các chỉ tiêu cơ bản, chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu
giám sát tài chính của mỗi quốc gia. Xét theo quá trình quản lý, việc giám đốc
ngân sách nhà nƣớc cung cấp thông tin về các cân đối thu, chi ngân sách nhà
nƣớc, về thực tế thu chi và tồn ngân quỹ ngân sách nhà nƣớc tại các thời điểm
cần thiết, cũng nhƣ về thực trạng gánh nặng nợ nhà nƣớc và khả năng thanh
toán của Chính phủ…
Chức năng giám đốc của ngân sách nhà nƣớc gắn liền với chức năng phân
phối ngân sách nhà nƣớc, thông qua phân phối mà thực hiện giám sát, kiểm
tra. Ngƣợc lại, nhờ có kiểm tra, giám sát mà quá trình phân phối ngân sách
nhà nƣớc đƣợc thực hiện đúng pháp luật, có hiệu quả.
Giám đốc ngân sách nhà nƣớc, về nguyên tắc, đƣợc thực hiện bởi Nhà nƣớc
nhƣng trong thực tế, đƣợc thực hiện bởi các đại diện chính thức nhƣ Quốc
hội, Hội đồng nhân dân, các cơ quan có trách nhiệm đƣợc nhà nƣớc uỷ quyền
nhƣ Kiểm toán nhà nƣớc, thanh tra nhà nƣớc.
1.2. VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẶC BIỆT Ở PHẠM VI CẤP TỈNH.
Ngân sách Nhà nƣớc có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội. Ngân sách nhà nƣớc không thể tách rời với vai trò của Nhà nƣớc.
Nhà nƣớc quản lý và sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ
của mình. Vai trò của Ngân sách nhà nƣớc đƣợc thể hiện qua các điểm sau:
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
dự trữ bằng tiền, vàng, ngoại tệ, các hàng hoá vật tƣ chiến lƣợc. Nhà nƣớc có
thể điều tiết giá cả bằng cách sử dụng tiền để mua hàng hoá đó trên thị trƣờng
với giá thích hợp khi giá mặt hàng đó giảm mạnh hoặc đƣa dự trữ loại hàng
hoá đó ra thị trƣờng nếu giá mặt hàng đó đang tăng cao do cầu vƣợt quá cung.
Nhà nƣớc cũng sử dụng ngân sách nhà nƣớc là một công cụ quan trọng để
điều tiết thị trƣờng tài chính nhƣ phát hành các loại trái phiếu, tranh thủ các
khoản vay vốn viện trợ của nƣớc ngoài bằng các biện pháp thu hút và gọi
vốn…tác động tích cực vào mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trên thị
trƣờng tài chính đồng thời vừa tạo nguồn tài chính cho ngân sách, lại vừa thúc
đẩy giao lƣu các nguồn vốn góp phần điết tiết lƣợng tiền trong lƣu thông,
kiềm chế và đẩy lùi lạm phát.
1.2.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với ổn định, phát triển đời
sống và văn hoá xã hội ở nước ta.
Thông qua hoạt động thu - chi, Ngân sách nhà nƣớc thực hiện tái phân
phối thu nhập, đảm bảo cho sự công bằng xã hội. Công cụ thuế đƣợc sử dụng
với chức năng tái phân phối thu nhập đó là đánh thuế luỹ tiến vào thu nhập
cao, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao vào những hàng hoá mà
những ngƣời có thu nhập cao mới có khả năng tiêu dùng và tiêu dùng phần
lớn hoặc với mục tiêu chặn bớt, không khuyến khích tiêu dùng, giảm thuế cho
các hàng hoá thiết yếu thƣờng do những ngƣời có thu nhập thấp sử dụng và sử
dụng phần lớn. Đồng thời sử dụng công cụ chi ngân sách vào việc trợ giá cho
các mặt hàng thiết yếu và trợ cấp xã hội cho những ngƣời có thu nhập thấp,
ngƣời nghèo, ngƣời gặp hoàn cảnh khó khăn.…Vai trò của ngân sách nhà
nƣớc đối với ổn định, phát triển đời sống xã hội thể hiện qua việc nhà nƣớc
chi đầu tƣ để phát triển các dịch vụ công cộng nhƣ văn hoá, giáo dục, y tế, tài
trợ cho việc thực hiện các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, hỗ trợ
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
tài chính cho việc thực hiện các biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội, giải
hoạt động tài chính.
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC Ở NƢỚC TA.
1.3.1. Những nguyên tắc cơ bản của quản lý Ngân sách Nhà nước.
1.3.1.1. Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn.
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý NSNN.
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là: mọi khoản thu, mọi khoản chi phải
đƣợc ghi đầy đủ vào kế hoạch NSNN, mọi khoản chi phải đƣợc vào sổ và
quyết toán rành mạch. Chỉ có kế hoạch ngân sách đầy đủ, trọn vẹn mới phản
ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh bạch của các khoản thu,
chi.
Nguyên tắc quản lý này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức Nhà nƣớc lập
và sử dụng quỹ đen. Điều này có ý nghĩa rằng mọi khoản thu chi NSNN đều
phải đƣa vào kế hoạch ngân sách để Quốc hội phê chuẩn, nếu không việc phê
chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽ không có căn cứ đầy đủ, không có giá trị.
1.3.1.2. Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý Ngân sách Nhà nƣớc bắt nguồn từ
yêu cầu tăng cƣờng sức mạnh vật chất của Nhà nƣớc. Biểu hiện cụ thể sức
mạnh vật chất của Nhà nƣớc là thông qua hoạt động thu - chi của Ngân sách
Nhà nƣớc. Một Ngân sách bị chia cắt, phân tán, hoạt động thu - chi không
tuân thủ theo những quy định của pháp luật, thì sức mạnh vật chất của Nhà
nƣớc sẽ suy yếu.
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN đƣợc thể hiện ở chỗ:
- Mọi khoản thu - chi của NSNN phải tuân thủ theo những quy định của
Luật Ngân sách Nhà nƣớc và phải đƣợc dự toán hàng năm đƣợc cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
- Tất cả các khâu trong chu trình ngân sách nhà nƣớc khi triển khai thực
cơ bản trong nƣớc hàng năm của ngân sách cấp tỉnh.[20].
1.3.1.4. Nguyên tắc công khai hoá ngân sách nhà nước.
Về phƣơng diện chính sách, thu chi ngân sách nhà nƣớc là một chƣơng
trình của Chính phủ đƣợc cụ thể bằng các số liệu. NSNN phải đƣợc quản lý
rành mạch, công khai để mọi ngƣời dân đều có thể biết nếu họ quan tâm.
Nguyên tắc công khai của NSNN đƣợc thể hiện trong suốt chu trình
ngân sách nhà nƣớc (lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nƣớc) và
phải đƣợc áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình ngân sách
nhà nƣớc.
1.3.1.5. Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác.
Nguyên tắc này đòi hỏi:
- Ngân sách nhà nƣớc đƣợc xây dựng rành mạch, có hệ thống.
- Các dự toán thu, chi phải đƣợc tính toán một cách chính xác và đƣợc
đƣa vào kế hoạch ngân sách.
- Không đƣợc phép che đậy và bào chữa đối với tất cả các khoản thu,
chi ngân sách nhà nƣớc; không đƣợc phép lập quỹ đen, ngân sách phụ.
1.3.2. Nội dung của quản lý Ngân sách Nhà nước.
1.3.2.1. Quản lý quá trình thu của Ngân sách Nhà nước.
Thu ngân sách nhà nƣớc là quá trình Nhà nƣớc sử dụng quyền lực để
huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Thu ngân sách nhà nƣớc bao gồm
nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuế, phí, lệ phí; còn có các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của các tổ chức
và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật.
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Để cung cấp thông tin tài chính một cách có hệ thống, công khai, minh
bạch, đảm bảo trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý của các đối tƣợng thì
tế khác nhau trong nền kinh tế cũng nhƣ tổng quan thu trong nƣớc, ngoài
nƣớc. Từ đó có chính sách, biện pháp khai thác các nguồn thu cho hợp lý ở
các khu vực, cân đối giữa thu trong nƣớc và ngoài nƣớc.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu ngân sách nhà nƣớc ở nƣớc
ta gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp
luật.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc theo quy định của
pháp luật.
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất,
cho thuê mặt nƣớc; thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nƣớc.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và
ngoài nƣớc.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nƣớc, các tổ
chức, cá nhân ở ngoài nƣớc cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và
các cơ quan, đơn vị Nhà nƣớc.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu kết dƣ ngân sách.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật gồm: các khoản phạt,
tịch thu; thu hồi dự trữ nhà nƣớc; thu chênh lệch giá, phụ thu; thu bổ sung từ
ngân sách cấp trên; thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trƣớc
chuyển sang.
Qua cách phân loại ngân sách nhà nƣớc căn cứ vào nội dung kinh tế
giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính chất và hình thức huy động
vào ngân sách, đánh giá tính cân đối, bền vững, hợp lý về cơ cấu của các
nguồn thu. Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách cũng nhƣ tổ
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
chức điều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu mà nhà nƣớc theo đuổi
trong từng thời kỳ.
- Đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thu
của ngân sách nhà nƣớc ngày càng lớn hơn.
Thực hiện đầy đủ yêu cầu này, chính là khắc phục tƣ tƣởng thu đơn
thuần, thu thoát ly thực trạng kinh tế. Vì vậy, trong quản lý thu ngân sách nhà
nƣớc từ việc hoạch định chính sách, chế độ thu cho đến việc tổ chức thực hiện
phải luôn luôn phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế, thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh để có chính sách, chế độ, biện pháp chỉ đạo thu thích hợp.
Không vì yêu cầu đảm bảo nhu cầu trang trải các khoản chi phí của Nhà nƣớc
mà gia tăng các khoản thu một cách phi thực tế, gây cản trở cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, làm hạn chế nguồn thu ngân sách nhà nƣớc trong tƣơng lai.
Quản lý quá trình thu ngân sách nhà nƣớc phải coi mục tiêu bồi dƣỡng nguồn
thu là mục tiêu có tính chất quyết định đến sự ổn định và phát triển của thu
ngân sách nhà nƣớc.
- Coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc,
đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Thu ngân sách nhà nƣớc xét ở một góc độ nào đó là sự phân phối lại
thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ thông qua bộ máy quyền lực của Nhà nƣớc.
Sự phân phối đó là cần thiết cả về khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã
hội. Song sự phân phối đó cũng luôn luôn chứa đựng trong nó những mâu
thuẫn về mặt lợi ích. Một sự huy động thiếu công bằng sẽ khoét sâu thêm
những mâu thuẫn đó. Khi mức độ mâu thuẫn đạt đến cực điểm sẽ bùng nổ
những bất ổn, các cuộc đấu tranh xã hội làm phƣơng hại đến tính ổn định và
phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia.
Chính vì lẽ đó, trong quá trình quản lý thu ngân sách nhà nƣớc phải
luôn luôn coi trọng khía cạnh công bằng xã hội. Công bằng xã hội trong quản
lý thu ngân sách nhà nƣớc đòi hỏi việc huy động phải sát với khả năng đóng
góp của ngƣời dân theo nguyên tắc công bằng theo chiều ngang và chiều dọc.
100
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)