BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-------------------
LÊ VĂN VỸ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Xuân Quang
TP. HCM, tháng 9.2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-------------------
LÊ VĂN VỸ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành:Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số:60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trường, đặc biệt là TS. Lê Xuân Quang đã tận tình hướng dẫn phương pháp
nghiên cứu khoa học và nội dung nghiên cứu đề tài.
Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Phòng TC-KH thị
xã Quảng Trị và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập. Các anh/chị và các bạn đồng nghiệp trong ngành Tài chính trên
địa bàn thị xã Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp Cao học
Kinh tế Tài chính – Ngân hàng khóa 1/2011 đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và
kinh nghiệm trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện
luận văn, trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và
bạn bè tham khảo nhiều tài liệu, song không trách khỏi có những sai sót. Rất
mong nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn.
TP.HCM, ngày
tháng
năm 2014
Người thực hiện luận văn
Lê Văn Vỹ
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngân sách Nhà nước là một công cụ của chính sách tài chính quan
trọng của một quốc gia, để quản lý quá trình hình thành và phân bổ một cách
MỤC LỤC
1.1. Sự cần thiết của đề tài: .......................................................................... 1
1.2. Kinh nghiệm thực hiện công tác thu chi ngân sách Nhà nước của các
nước trên thế giới: ............................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: ........................................................... 3
1.3.1. Mục tiêu.............................................................................................. 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 4
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: ........................................................ 4
1.6. Ý nghĩa đề tài: ....................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG TÁC THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC ............................................................................................................... 7
2.1. Các khái niệm cơ bản về ngân sách Nhà nước: .................................... 7
2.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước .................................................... 7
2.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước ....................................................... 9
2.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ........................................... 11
2.2. Khái niệm, đặc điểm thu chi ngân sách Nhà nước: ............................ 14
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm của thu ngân sách Nhà nước ......................... 14
2.2.2. Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước ......................... 15
2.2.3. Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước .......................... 16
2.2.4. Nội dung các khoản thu, chi ngân sách Nhà nước .......................... 17
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu, chi ngân sách Nhà nước:................. 20
2.4. Lập, phê chuẩn dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thu chi ngân
sách Nhà nước: ................................................................................................ 22
2.4.1. Lập dự toán thu chi ngân sách Nhà nước ........................................ 22
2.4.2. Chấp hành ngân sách Nhà nước ...................................................... 23
2.4.3. Quyết toán ngân sách Nhà nước ...................................................... 24
2.5. Nhận thức chung về ngân sách Nhà nước cấp huyện, thị xã: ............. 25
4.3.1 Mục tiêu............................................................................................. 51
4.3.2. Phỏng vấn sâu .................................................................................. 51
4.3.3. Kết quả nghiên cứu định tính ........................................................... 52
4.4. Nghiên cứu định lượng: ...................................................................... 53
4.4.1. Mục tiêu............................................................................................ 53
4.4.2. Mô tả các biến nghiên cứu ............................................................... 53
4.4.3. Thiết kế bảng khảo sát ..................................................................... 55
4.4.4. Xác định kích thước mẫu và tiến hành khảo sát .............................. 56
4.4.5. Thang đo .......................................................................................... 57
4.5. Phân tích định lượng: ......................................................................... 58
4.5.1. Mô tả mẫu khảo sát .......................................................................... 58
4.5.2. Phân tích độ tin cậy thang đo .......................................................... 60
4.5.3. Phân tích nhân tố khám phá ............................................................ 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................... 71
5.1. Kết luận và bình luận về các kết quả nghiên cứu: .............................. 71
5.2. Các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: ......................... 71
5.3. Khuyến nghị: ....................................................................................... 72
5.3.1. Giải pháp phát triển nền kinh tế ...................................................... 72
5.3.2. Giải pháp tăng GDP và hoàn thiện bộ máy thu chi NSNN ............. 73
5.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu chi NSNN trên địa bàn thị xã
Quảng Trị: ....................................................................................................... 77
5.4.1. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý, các chính sách quản lý
ngân sách theo hướng phân cấp nhiều hơn cho địa phương nhằm phát huy
quyền làm chủ, năng động, sáng tạo của địa phương. ................................... 77
5.4.2. Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính - ngân sách trung và
dài hạn ............................................................................................................. 82
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 5
Hình 4.1: Quy trình tiến hành nghiên cứu ........................................................... 47
Hình 4.2: Mô hình nghiên cứu do tác giả đề xuất ................................................ 48
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
UBND:
Ủy ban nhân dân
NSĐP:
Ngân sách địa phương
NSTW:
Ngân sách Trung ương
ODA:
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển từ nước ngoài
Xây dựng cơ bản
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế với khu vực
và quốc tế thì hoạt động của ngân sách nhà nước có vai trò hết sức quan trọng,
thể hiện qua việc huy động, phân bổ nguồn lực hợp lý, đảm bảo cân đối thu
chi, làm lành mạnh tình hình tài chính, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội,
thúc đẩy nhanh việc phát triển kinh tế nhưng ổn định và bền vững. Qua đó
giúp Việt Nam từ một nước nông nghiệp, kinh tế kém phát triển trở thành
một nước công nghiệp và dịch vụ phát triển. Tuy nhiên, nguồn lực huy động
phục vụ cho phát triển đất nước là có hạn. Trong khi đó thì việc quản lý ngân
sách vẫn còn bị thất thoát, lãng phí, tham nhũng, kém hiệu quả trong sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, gây bất bình trong dư luận xã hội.Vì vậy, yêu cầu
huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông qua ngân sách nhà
nước là hết sức cần thiết ở cả cấp độ quốc gia lẫn địa phương.
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế
và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính.Sự hình
thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát
triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng
đồng và nhà nước của từng cộng đồng.Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước,
sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn
tại và phát triển của ngân sách nhà nước.Ngân sách nhà nước bao gồm ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương.Ngân sách trung ương là ngân sách
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác
Thái Lan là mô hình “không lồng ghép”. Nghĩa là ngân sách của một cấp
không tổng hợp từ ngân sách cấp dưới, về kết cấu ngân sách địa phương gồm
2 phần: Phần 1 – Được sử dụng theo chế độ, chính sách của địa phương; phần
2 – Được sử dụng không theo các quy định của địa phương. Hội đồng dân cư
địa phương thông qua các khoản thu, chi trong từng niên độ thuộc thẩm quyền
3
quyết định của địa phương. Đến nay có khoảng 35% nguồn thu ngân sách đã
được giao cho địa phương. Ở Thái Lan còn áp dụng nhiều hình thức trợ cấp
ngân sách cho các địa phương: trợ cấp mục tiêu, trợ cấp không mục tiêu, trợ
cấp chung, trợ cấp đặc biệt.
Malaysia: Malaysia là nước đang phát triển trong cùng khu vực và có
nhiều đặc điểm kinh tế, tự nhiên tương đồng với Việt Nam và là Nhà nước
liên bang. Hệ thống ngân sách nhà nước của Malaysia bao gồm 3 cấp là:
- Ngân sách liên bang
- Ngân sách bang
- Ngân sách cả chính quyền địa phương
Trong đó, ngân sách liên bang, ngân sách bang do Quốc hội xem xét,
quyết định và quyết định phần trợ cấp cho ngân sách địa phương. Trong quá
trình thực hiện, phát sinh các nhu cầu về khả năng thu, chi có ảnh hưởng đến
dự toán đều phải được đưa ra xin ý kiến Quốc hội, do đó ngân sách được xây
dựng chặt chẽ và điều hành rất nghiêm ngặt. Ngân sách các cấp chính quyền
địa phương do chính quyền địa phương đó quyết định, phải đảm bảo nguyên
tắc cân đối thu chi.
Trung Quốc: Hệ thống ngân sách Nhà nước của Trung Quốc được chia
thành ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách các cấp ở
địa phương bao gồm:
Quảng Trị.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác thu chi NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị
5
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
Thu nhập GDP đầu người
Tỷ suất sinh lời
trong nền kinh tế
Mức độ trang trải các khoản
chi phí của nhà nước
Hoạt
động
Hoạt
thu
động
ngân
thung
sách
ân
Nhà
sách
nước
nhà
nước
Công
nước
nước
Hiệu quả chi của bộ máy chi
NSNN
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ phòng Tài chính –
Kế hoạch của thị xã Quảng Trị, Chi cục thuế thị xã Quảng Trị, Chi cục thống
kê, Phòng Tài nguyên-Môi trường và các báo cáo tổng kết hàng năm của
UBND thị xã trong giai đoạn 2010 – 2013.
6
Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, xin ý kiến các cán bộ chủ
chốt tại xã, phường và các đơn vị cấp huyện có liên quan đến công tác thu chi
ngân sách để đánh giá thực trạng công tác quản lý và các công tác thu chi
ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị. Ngoài ra luận văn còn tiến
hành thu thập thông tin từ chủ các doanh nghiệp trực thuộc chi cục thuế quản
lý để so sánh sự khác biệt giữa đối tượng quản lý nhà nước và đối tượng nộp
ngân sách trong việc đánh giá về công tác thu chi ngân sách. Việc thu thập số
liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phiếu điều tra do người được phỏng vấn
tự điền thông tin. Nhờ đó có thể đánh giá các vấn đề có tính chất định tính
liên quan đến công tác thu chi ngân sách trên địa bàn.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập về được nhập
liệu vào file exel các thông số cơ bản và từ đó dẫn suất tính toán ra các chỉ
tiêu cần nghiên cứu. Sau đó, các chỉ tiêu nghiên cứu được chuyển sang phần
mềm SPSS 20 để phân tích, tính toán.
kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa 11) định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Bên cạnh những sự khác biệt thì các định nghĩa có một số điểm nhất trí sau:
- Ngân sách là kế hoạch hoặc dự toán thu, chi của một chủ thể nhất định,
thường là một năm – gọi là năm tài chính;
- Ngân sách Nhà nước của một quốc gia là một đạo luật được cơ quan
lập pháp của quốc gia đó ban hành.
Có thể hình dung khái quát NSNN theo biểu mẫu sau:
8
Bảng 2.1 Bảng cân đối ngân sách Nhà nước
(Dùng cho Bộ Tài chính báo cáo Chính Phủ)
Ước
thực
STT
Nội dung
hiện
năm
hiện
hành
A
3
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
4
Thu viện trợ không hoàn lại
B – TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN
1
Chi đầu tư phát triển
2
Chi trả nợ và viện trợ
3
Chi thường xuyên
4
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
5
Dự phòng
C – BỘI CHI NSNN (tỷ lệ bội chi so
Kích thích tăng trưởng kinh tế (vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế)
Trong cơ chế thị trường kế hoạch hóa tập trung, cùng với việc nhà
nước can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vai trò của
NSNNV trong việc điều chỉnh các hoạt động là hết sức thụ động. Ngân sách
Nhà nước gần như chỉ là một cái túi đựng sổ thu rồi thực hiện việc bao cấp
vốn cố định, vốn lưu động, cấp bù lỗ, bù giá, bù lương... Trong điều kiện đó,
hiệu quả các khoản thu chi ngân sách không được coi trọng và tất yếu tác
động của NSNN là hết sức hạn chế. Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh
vực kinh tế, Nhà nước định hướng về việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích
thích phát triển sản xuất kinh doanh. Điều đó được thực hiện thông qua các
chính sách thuế và chính sách chi tiêu của ngân sách chính phủ kích thích sự
tăng trưởng kinh tế.
Giải quyết các vấn đề xã hội (vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội)
10
Trong thời kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tính chất bao cấp tràn lan
cho mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội đã hạn chế đáng kể vai trò của NSNN trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội. Những chế độ bao cấp về nhà ở, cung cấp
lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng với giá thấp… đã gây tâm lý sùng bái
biên chế nhà nước, tâm lý trông chờ, ỷ lại nhà nước. Điều đó một mặt làm
giảm hiệu quả công tác, hiệu quả tiền vốn, mặt khác tác động ngược chiều tới
việc đảm bảo công bằng xã hội.
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động có hiệu
quả của bộ máy Nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các
hoạt động xã hội, y tế, văn hóa có ý nghĩa quyết định.Việc thực hiện các
nhiệm vụ cơ bản thuộc về Nhà nước và không vì mục tiêu lợi nhuận.Như vậy,
trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất toàn xã hội, NSNN có vai trò
2.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước
2.1.3.1. Khái niệm
Phân cấp quản lý ngân sách thực chất là việc giải quyết mối quan hệ
giữa các cấp chính quyền trong việc sử dụng NSNN, cụ thể là:
- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong
việc ban hành các chính sách, chế độ thu, chi quản lý NSNN.
- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ
chi, nguồn thu và cân đối ngân sách các cấp chính quyền.
- Giải quyết mối quan hệ trong quy trình ngân sách.
Theo Luật NSNN hiện hành, mỗi cấp chính quyền đều có ngân sách
tương ứng với 4 cấp chính quyền là 4 cấp ngân sách: Ngân sách Trung ương
(NSTW), ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã. Cả 4
cấp ngân sách này hợp thành một thể thống nhất là hệ thống NSNN, trong đó
NSTW giữ vai trò chủ đạo, ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã lồng ghép vào nhau
và hợp thành NSĐP. Nhằm phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của địa
phương về mặt quản lý ngân sách cần phải phân cấp, phân quyền phù hợp với
chức năng nhiệm vụ của từng cấp, phân cấp quản lý ngân sách cho địa
12
phương tạo điều kiện cho địa phương khai thác nguồn thu và bố trí kinh phí
phù hợp để giải quyết các nhu cầu chi trên địa bàn, khắc phục tư tưởng ỷ lại,
thụ động, trông chờ của địa phương đối với trung ương.
Trong điều kiện phát triển KTXH, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,
những nhiệm vụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô nền KTXH sẽ ngày càng trở nên
phức tạp đối với chính quyền nhà nước Trung ương, nên việc phân cấp quản
lý ngân sách với sự tồn tại NSĐP là hoàn toàn phù hợp với điều kiện, hình
thái tổ chức nhà nước và Hiến pháp nước ta, phân cấp quản lý ngân sách theo
quản lý ngân sách thì sẽ xảy ra mâu thuẫn giữa yêu cầu xử lý các điều kiện cụ
thể ở địa phương và khắc phục được tính chất quan liêu cứng nhắc của các
quy định từ Trung ương.
Thứ hai là quan hệ vật chất.
Quan hệ vật chất trong việc phân giao nhiệm vụ chi và nguồn thu cũng
như quyền hạn trong cân đối ngân sách các cấp chính quyền nhà nước rất
phức tạp vì luôn vấp phải những khó khăn do sự biến động của khối lượng
nguồn thu, vì nguồn thu phụ thuộc lớn vào tình trạng kinh tế của mỗi địa
phương, nguồn thu ở mỗi địa phương chênh lệch nhau đều có ảnh hưởng đến
việc chi tiêu khác nhau. Rõ ràng quá trình chấp hành NSNN đều có đụng
chạm đến quyền hạn và lợi ích của các cấp chính quyền, có thể nói đây là mâu
thuẫn luôn có trong sự thống nhất lợi ích quốc gia và lợi ích địa phương, làm
dịu đi tính phức tạp, không để gia tăng mâu thuẫn trong quan hệ vật chất. Cho
nên khi ban hành chế độ phân chia vật chất chú trọng đến đặc điểm, khả năng
của địa phương trong khai thác nguồn thu.
Thứ ba là quan hệ về quản lý.
Quan hệ quản lý trong quy trình NSNN, từ khâu lập, chấp hành và
quyết toán ngân sách, các mối quan hệ quản lý này phải được phân định rõ
theo cấp ngân sách trong quá trình vận động ngân sách, nghĩa là các nội dung
quản lý mỗi cấp phải được tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa thành hệ thống.
Có như vậy sẽ khắc phục tình trạng bao biện ôm đồm, bỏ lơi nhiệm vụ của