BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------------
VĂN NGỌC LÃM
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM tháng 11.2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------------
VĂN NGỌC LÃM
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ và giúp
đỡ của người hướng dẫn khoa học PGS. TS. Phước Minh Hiệp. Các số liệu và
thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc, trung thực và được
phép công bố.
TPHCM, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Tài chính- marketing
TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Sau Đại học đã tham gia giảng dạy
chương trình Cao học trong thời gian qua.
Chân thành cảm ơn PGS. TS. Phước Minh Hiệp đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ i
T
4
5
1.1 Sự cần thiết của đề tài ................................................................................................1
T
4
5
T
4
5
1.2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................2
T
4
5
T
4
5
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................2
T
4
5
T
4
5
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:...............................................................................................3
T
T
4
5
1.6. Kết cấu luận văn ......................................................................................................5
T
4
5
T
4
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
T
4
5
DỰNG CƠ BẢN ............................................................................................................. 6
T
4
5
2.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản ....................................................6
T
4
5
T
4
T
4
5
T
4
5
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ......................................................11
T
4
5
T
4
5
2.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
T
4
5
dựng cơ bản ...................................................................................................................11
T
4
5
2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN ...............12
T
4
T
4
5
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................. 27
T
4
5
T
4
5
3.1. Quy trình nghiên cứu ..............................................................................................27
T
4
5
T
4
5
3.2. Nghiên cứu sơ bộ ....................................................................................................27
T
4
5
T
4
5
4
5
T
4
5
3.5. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................................36
T
4
5
T
4
5
3.6. Phương pháp xử lý dữ liệu .....................................................................................38
T
4
5
T
4
5
3.6.1. Mô tả dữ liệu........................................................................................................38
T
4
5
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 43
T
4
5
T
4
5
4.1. Khái quát chung về thị xã Quảng Trị và tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa
T
4
5
bàn thị xã Quảng Trị ......................................................................................................43
T
4
5
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thị xã Quảng Trị. .............................43
T
4
5
T
4
5
4.1.2. Công tác thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã. ...................................44
5
T
4
5
4.2.2. Công tác sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ bản tại thị xã Quảng Trị. ..................49
T
4
5
T
4
5
4.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
T
4
5
dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Quảng Trị ....................................................................51
T
4
5
4.3.1. Mô tả thống kê kết quả khảo sát ..........................................................................51
T
4
5
5
4.4. Đánh giá hiệu quả công tác sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN của thị xã .............63
T
4
5
T
4
5
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 68
T
4
5
T
4
5
5.1. Kết luận và bình luận về các kết quả nghiên cứu ...................................................68
T
4
5
T
4
5
5.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội và quan điểm sử dụng vốn đầu tư xây dựng
T
4
5
XDCB từ NSNN. ...........................................................................................................74
T
4
5
5.3.3. Nâng cao tổ chức quản lý vốn đầu tư. ................................................................77
T
4
5
T
4
5
5.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tổ chức quản lý. .......................................79
T
4
5
T
4
5
5.3.5. Hoàn thiện cơ chế chính sách và bộ máy quản lý. ..............................................80
T
4
4
5
5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .................................................86
T
4
5
T
4
5
5.5.1. Hạn chế của đề tài................................................................................................86
T
4
5
T
4
5
5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ................................................................87
T
4
5
T
4
5
PHỤC LỤC 3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) CHO BIẾN GIẢI
T
4
5
THÍCH ............................................................................................................................ iii
T
4
5
PHỤ LỤC 4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) CHO BIẾN PHỤ THUỘC2
T
4
5
T
4
5
PHỤ LỤC 5. HỒI QUY ................................................................................................ iii
T
4
5
T
4
5
PHỤ LỤC 6. HỒI QUY PHỤ ........................................................................................ vi
T
U
Bảng 4.1. Tình hình thu chi NSNN thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009 -2013. ...............45
TU
4
5
T
4
5
U
Bảng 4.2. Nguồn vốn đầu tư của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009 -2013 ....................47
TU
4
5
T
4
5
U
Bảng 4.3. Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế của thị xã Quảng Trị ........................50
TU
4
5
T
4
5
5
U
Bảng 4.7. Ma trận tương quan giữa các nhân tố...........................................................57
TU
4
5
T
4
5
U
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
TU
4
5
đầu tư XDCB thị xã Quảng Trị .....................................................................................61
T
4
5
U
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định cặp giả thiết các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng
TU
4
5
vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thị xã Quảng Trị .........................................................62
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu ............................................................................27
TU
4
5
T
4
5
U
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
TU
4
5
xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Quảng Trị .............................................................28
T
4
5
U
Hình 4.1. Quy trình công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thị xã Quảng Trị ..46
TU
4
5
T
4
5
U
Hình 4.5: Biểu đồ cơ cấu năm công tác trong mẫu nghiên cứu ....................................52
TU
4
5
T
4
5
U
Hình 4.6. Mô hình điều chỉnh ........................................................................................58
TU
4
5
T
4
5
U
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XDCB: Xây dựng cơ bản.
NSNN: Ngân sách nhà nước.
70% - 80% đã tạo điều kiện cho nhà thầu chủ động dự trữ vật tư, vật liệu, hạn chế
những tác động về biến động giá để đẩy nhanh tiến độ xây dựng… Tuy nhiên, trong
quá trình thực hiện đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều vấn đề bất cập
như:
- Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB) được cân đối và liên quan chặt chẽ với
tiến độ thu chi của ngân sách nhà nước (NSNN). Trong khi việc chi cho XDCB thì từ
đầu năm và là 1 khoản lớn thì việc huy động hoặc nguồn thu lại rải đều cả năm do vậy
dẫn tới mất cân đối và lãng phí.
- Rất khó quản lý việc các nhà thầu sử dụng vốn vào việc gì, thực tế có những
khoản vốn XDCB tập trung khi về tay nhà thầu được chuyển sang các dự án khác,
1
không đưa vào công trình. Ðặc biệt, có những nhà thầu mặc dù nhận đủ vốn thi công
nhưng vẫn sao nhãng chậm tiến độ, mà không có chế tài xử lý cũng như biện pháp
khống chế thời gian thu hồi vốn đã tạm ứng, thời gian hoàn trả, thanh toán vốn tạm
ứng. Có hiện tượng khi đã cầm vốn trong tay, nhà thầu cũng chẳng vội, nghiệm thu
thanh toán khối lượng gây khó khăn cho cơ quan quản lý vốn.
Thực tế trong thời gian qua cho thấy, trên địa bàn thị xã Quảng Trị còn một số
trường hợp khi nhà thầu đã tạm ứng lượng vốn lớn nhưng năng lực hạn chế, tiến độ,
chất lượng không đạt yêu cầu hoặc nhận quá nhiều công trình dẫn tới tiến độ không
bảo đảm phải hủy bỏ hợp đồng để chuyển sang cho nhà thầu khác thì việc đòi lại vốn
sẽ rất khó khăn. Bên cạnh đó công tác đấu thầu, hỗ trợ giải tỏa mặt bằng còn nhiều hạn
chế, công tác thanh kiểm tra nguồn vốn còn thiếu tính chặt chẽ, gây thất thoát nguồn
vốn đầu tư, hay bộ máy tổ chức quản lý còn cồng kênh gây lãng phí nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản Thị xã Quảng Trị
đã có những kết quả thành công nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế đã
đạt được khá cao là 11% so với mức bình quân chung của cả nước trong nhiều năm.
Tuy vậy, hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồn
Sáu yếu tố cơ bản đó là: Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản; Các yếu tố về
nguồn lực; Công tác quy hoạch và kế hoạch; Cơ chế và chính sách; Công tác tổ chức
quản lý vốn đầu tư xây dựng; Tổ chức khai thác, sử dụng
Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại các cơ quan sau: thị xã Quảng
Trị, Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính Tỉnh Quảng trị.
(3) Thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ 2009
– đến 2013.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng cả hai nhóm phương pháp phân tích có liệu quan đến 2 nguồn
tài dữ liệu thu thập là : (1) Thứ cấp ; (2) Sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của các cơ quan, ban ngành có
liên quan đến vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản tại thị xã Quảng Trị trong giai đoạn 2008
– 2013;
3
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi
theo phương pháp điều tra mẫu thuận tiện với quy mô mẫu. Mẫu được điều tra là cán
bộ hiện đạng công tác tại các ban quản lý dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Quảng Trị ;
tại các cơ quan quản lý lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.
Phương pháp phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu
với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20 và Exel như sau:
• Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích đặc điểm của mẫu khảo sát
• Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronhach's Alpha,
• Phân tích nhân tố khám phá (EFA),
• Phân tích hồi quy
• Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến hiệu quả sử
•
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
•
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
•
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Hồ Sỹ Chi (1986), đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản
cố định (TSCĐ) đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực KT - XH khác nhau. Trong hoạt
động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao
động, đối tượng lao động. Khác với đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng,
phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác
động vào đối tượng lao động, biến đổi nó thành mục đích của mình. Xét về mặt tổng
thể thì không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm
toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều
chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ. Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng
cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB.
“hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư…
-
Thời kỳ đầu tư kéo dài: Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án
đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình đầu tư có thời gian
đầu tư kéo dài hàng chục năm. Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực
hiện đầu tư nên để năng cao hiệu quả vốn đầu tư cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí
vốn và các nguồn lực tập trung, hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản
lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu
tư XDCB.
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: Thời gian vận hành các kết quả
đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và
đào thải công trình. Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài, có khi
hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn. Trong suốt quá trình vận hành,
các thành quả đầu tư chịu tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự
nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội….
7
- Có tính chất cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công
trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên các điều kiện về địa
lý địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy
kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu
an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện
thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo
được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp
liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa
thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý
kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước. Cụ thể như sau:
- Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế.
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy con người tất yếu để phát triển
nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát
triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các nành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả
năng sinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn.
Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế
cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển
cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoặch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước
và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra.
- Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: Kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở mức trung bình thì tỷ
lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi
nước. Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư.
ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phục thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cấu
kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội. Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn (5-7)
do thừa vốn lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát
9
triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng công
nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng. Tác động
trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia
tăng trong nhiêu lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi,
đội ngũ lao động.
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản
a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Karl Marx, Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm
mục tiêu thu nhập trong tương lai. Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư
được gọi là vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu
tư. Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành được
đều phải có VĐT, VĐT là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh
doanh. Nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu tư
cho việc phát triển kinh tế đất nước.
Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990 của hội đồng Bộ trưởng 1 về việc sửa
F
0
P
P
đổi, bổ sung thay thế điều lệ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đã ban hành theo Nghị
định số 232-CP ngày 06/06/1981 khái niệm “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cho
việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí
mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”
Như vậy, theo nghĩa chung nhất thì VĐT XDCB bao gồm: chi phí cho việc khảo
sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định.
b) Hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Do nguồn lực khan hiếm có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả năng
đầu tư của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả nhằm trong
Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần
bao nhiêu đồng VĐT. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả VĐT càng cao. Nếu hệ số
ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa VĐT(I) so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởng
kinh tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại).
ICOR= ∆ I/ ∆ GDP (Hay ∆ I=ICOR x
∆ GDP). Hay ICOR = I/ ∆ GDP
12
Trong đó:
ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
∆ I: là vốn đầu tư thay đổi trong kỳ.
∆ GDP: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội.
Hiệu quả vốn đầu tư (ICOR) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quan hệ so
sánh giữa chỉ tiêu đầu vào là vốn đầu tư thực hiện (hoặc tích luỹ tài sản) và chỉ tiêu
đầu ra là kết quả sản xuất đạt được. Như vậy ICOR có trị số càng thấp nghĩa là hiệu
quả càng cao và ngược lại.
ICOR cần tính cho từng năm và chung cho nhiều năm trong một thời kỳ.
• Tính ICOR từ các số tương đối, theo công thức sau:
ICOR1 = Dt / Iq
Dt: Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP của năm nghiên cứu
Iq:
Tốc độ tăng GDP năm nghiên cứu so với năm trước năm nghiên cứu
ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: Để tăng thêm 1 phần trăm (1%) tổng
sản phẩm trong nước đòi hỏi phải tăng bao nhiêu phần trăm (1%) tỷ lệ vốn đầu tư so