BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ TUYẾT HẰNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ii MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phƣơng pháp nghiên cứu: 3
5.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
6.Bố cục của luận văn: 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NGÀNH XÂY DỰNG 11
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH 11
1.1.1 Khái niệm: 11
1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp 12
1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 13
1.1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp 20
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG 28
1.2.1 Tính chất ngành Xây dựng 28
1.2.2 Đặc điểm hoạt động của ngành Xây dựng trong thời gian gần đây 30
1.2.3 Tình hình phát triển của ngành Xây dựng trong thời gian 2010-2013 35
KẾT LUẬN CHUƠNG 1 39
iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
VCSH
Vốn chủ sở hữu
WACC
Chi phí vốn bình quân gia quyền
v DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Sơ đồ phƣơng trình Dupont
16
Hình 1.2
Biểu đồ giá trị sản xuất ngành Xây dựng
30
vi DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Bảng hiệu suất lao động của ngành
34
Bảng 1.1
Bảng so sánh chi phí xây dựng tại Việt Nam và cá nƣớc
trong khu vực
35
Bảng 2.1
Bảng tổng hợp đo lƣờng và mã hoá các biến
47
Bảng 2.2
Thống kê mô tả các biến
49
Bảng 3.1
Thống kê dữ liệu ROA
60
Bảng 3.2
Thống kê dữ liệu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
61
Bảng 3.3
Thống kê dữ liệu tỷ lệ nợ
62
Bảng 3.14
Kết quả mô hình REMsau khi loại biến không ảnh
hƣởng
70
Bảng 3.15
Tỏng kết kết quả Bảng thống kê mô tả các biến
PL1
Bảng hệ số ma trận tƣơng quan
PL2
vii
Kết quả mô hình hồi quy theo phƣơng pháp bình
phƣơng bé nhất
PL6
Kết quả mô hình hồi quy theo phƣơng pháp FEM
PL7
Kết quả mô hình hồi quy theo phƣơng pháp REM
PL8
Kết quả kiểm đinh Hausman
PL9
một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc. Xây dựng vốn là ngành nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh
tế vĩ mô, vì vậy làm thế nào để duy trì HQKD là vấn đề cần nghiên cứu kỹ
của các nhà quản lý doanh nghiệp Xây dựng.
2 Từ năm 2010 đến nay là giai đoạn chứng kiến nhiều biến động của nền
kinh tế Việt Nam. Sự biến động thƣờng xuyên của tỷ giá, lạm phát là vấn đề
khó khăn chung mà các các doanh nghiệp phải đối mặt. Đặc biệt đối với
ngành Xây dựng, tình trạng “đóng băng” của thị trƣờng bất động sản trong
những năm gần đây kéo theo nhiều trì trệ cho hoạt động của các doanh
nghiệp. Trong điều kiện đó các doanh nghiệp có những chính sách, tổ chức
nhƣ thế nào? và HQKD ra sao?
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng nhƣ tính cấp bách của vấn đề hiệu
quả kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả
kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
ngành Xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm
yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp Xây dựng
Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố tác động
đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng ở Việt Nam
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
(VCSH) trên giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu, giá mỗi cổ phần trên thu nhập
mỗi cổ phần (P/E); trong khi hiệu quả tài chính – ROE, hiệu quả kinh doanh –
ROA đƣợc sử dụng nhƣ đại diện nghiên cứu trên sổ sách kế toán. Khi thực
4 hiện mô hình hồi quy chỉ có mô hình phân tích ROA, Torbin Q là có mức ý
nghĩa cao. Tác giả sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên dữ liệu bảng không
cân bằng, bởi cần phải kiểm soát hiệu quả của các ngành công nghiệp và kiểm
soát đối với tác động của các ngành.
Các biến yếu tố tác động đƣợc đƣa vào mô hình gồm:
Cấu trúc vốn (tỷ lệ đòn bẩy tài chính),
Quy mô doanh nghiệp (tài sản, doanh thu),
Rủi ro kinh doanh (mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm qua),
Thuế thu nhập (tỷ suất thuế),
Tỷ trọng tài sản cố định,
Khủng hoảng chính trị
Ngành nghề kinh doanh.
Năm thƣớc đo đòn bẩy tài chính đƣợc hai ông sử dụng: tổng nợ trên tổng
tài sản, tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn trên tổng tài sản, nợ
ngắn hạn trên tổng tài sản và tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu, mỗi thƣớc đo
đƣợc đƣa vào một mô hình nghiên cứu.
Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất, tốc độ tăng trƣởng
của tổng tài sản, quy mô công ty và thuế suất tác động dƣơng đến HQKD.
Công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì HQKD thấp do các công ty đầu tƣ
quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến đƣợc HQKD. Yếu tố ngành
nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố HQKD ở một số lĩnh vực: bất
động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá. Ngoài ra nghiên cứu
cũng nhận thấy HQKD của các doanh nghiệp tại Jordan bị ảnh hƣởng nhiều
bởi nền kinh tế vĩ mô, môi trƣờng khu vực.
thiết bị văn phòng có ảnh hƣởng mạnh đến HQKD doanh nghiệp.
Abbasali Pouraghajan và Esfandiar Malekian có bài viết “The
Relationship between Capital Structure and Firm Performance Evaluation
6 Measures Evidence from the Tehran Stock Exchange” vào năm 2012 nghiên
cứu tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với
mẫu nghiên cứu là 400 công ty thuộc 12 ngành công nghiệp niêm yết trên sàn
chứng khoán Tehran trong những năm 2006-2010. Trong nghiên cứu này, đã
sử dụng:
Tỷ lệ nợ,
Vòng quay tài sản,
Quy mô công ty (tài sản),
Tỷ trọng tài sản hữu hình,
Tuổi công ty
Tốc độ tăng trƣởng
Chỉ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE) là chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty.
Kết quả cho thấy mối quan hệ nghịch và tác động mạnh mẽ giữa tỷ lệ
nợ và HQKD. Các nhân tố vòng quay tài sản, quy mô doanh nghiệp, cấu trúc
tài sản hữu hình và tốc độ tăng trƣởng có mối quan hệ ý nghĩa và tích cực với
hiệu quả hoạt động công ty (ROA và ROE). Có thể thấy trong bài nghiên cứu
này biến kiểm soát là những nhân tố ảnh hƣởng đến HQKD của doanh
nghiệp. Không có mối quan hệ ý nghĩa giữa năm hoạt động doanh nghiệp và
HQKD. Kết quả của mô hình thứ 2 nghiên cứu ảnh hƣởng ngành cho thấy,
các công ty thuộc các ngành công nghiệp khác sản phẩm khoáng sản phi kim
loại, sản phẩm thực phẩm và đồ uống, các kim loại cơ bản, ô tô và sản xuất
phụ tùng có tác động âm trong khi các công ty thuộc ngành công nghiệp vật
liệu, sản phẩm hóa chất tác động tích cực và đáng kể đến HQKD của doanh
đối phó tốt hơn với những thay đổi và nó có cơ hội tốt hơn trong việc bù đắp
thiệt hại ngẫu nhiên, ví dụ: do bất ổn thị trƣờng các công ty lớn hơn có rủi ro
thấp hơn;
8 - Điều kiện tài chính thuận lợi - các công ty nhỏ thƣờng bị hạn chế
vay; họ không thể đòi hỏi một lƣợng vốn lớn; do đó, những hạn chế về vốn có
thể không nghiêm trọng đối với các công ty phát triển lớn hơn;
- Lợi thế trong quá trình R&D (nghiên cứu và phát triển) - công ty lớn
có lợi thế trong quá trình R & D bởi kinh tế theo quy mô và có khả năng vƣợt
trội để khai thác kết quả nghiên cứu.
Giải thích lý do tại sao mối quan hệ không chặt chẽ Maja & Josipa cho
rằng có sự tách biệt sở hữu và quản lý trong các công ty tập đoàn, điều đó đã
thay đổi mục tiêu "từ tối đa hóa lợi nhuận để tối đa hóa tiện ích quản lý. Cùng
với cơ cấu tổ chức linh hoạt và công nghệ đƣợc sử dụng nhƣ một sự thay đổi
trong chiến lƣợc hợp lý của các công ty (nó trở nên quan trọng hơn để tồn tại
trong một cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hơn để tăng lợi nhuận).
Vào năm 2011, Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion đã
thực hiện nghiên cứu “ Determinants of Profitability: What factors play a role
when assessing a firm’s return on assets? ” nhằm nghiên cứu mối quan hệ
giữa tỷ suất sinh lời tài sản và các chỉ tiêu tài chính của 40 công ty niêm yết
trên thị trƣờng chứng khoán Bucharest của Romania trong 4 năm từ năm 2007
-2010. Nghiên cứu bao gồm hai năm tăng trƣởng kinh tế (2007 và 2008) và
hai năm của suy thoái.
Biến phụ thuộc:
Tỷ trọng tài sản cố định, tỷ lệ ổn định tài chính (Vốn dài hạn
/Tổng vốn),
Tỷ lệ nợ, đòn bẩy tài chính (Vay vốn / Vốn chủ sở hữu),
Tỷ lệ có việc làm (Nguồn nhân công/nguồn vốn),
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Lê Thanh
Tuyền (2013). Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa một số lý luận về các
10 nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tiến hành
thiết kế mô hình nghiên cứu.
Các biến đƣợc đƣa vào nghiên cứu:
Cơ cấu vốn,
Quy mô (doanh thu),
Tốc độ tăng trƣởng của doanh thu,
Đầu tƣ tài sản cố định,
Quản trị nợ phải thu khách hàng,
Rủi ro kinh doanh
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp.
Dữ liệu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán của 45
công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2010 – 2012, phƣơng
pháp sử dụng để ƣớc lƣợng tham số của mô hình là phƣơng pháp bình phƣơng
bé nhất.
Kết quả nghiên cứu: biến quản trị nợ phải thu, đầu tƣ tài sản cố định, cơ
cấu vốn, rủi ro kinh doanh có ảnh hƣởng nghịch đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, trong khi tốc độ tăng trƣởng lại ảnh hƣởng thuận chiều. Từ kết
quả nghiên cứu tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.
6. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, kết luận, tài liệu
tham khảo, đề tài chia làm 03 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và tổng quan hoạt động
của ngành Xây dựng.
Hiệu quả =
12 1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp
Hiện nay với sự vận động đa dạng và phức tạp của cơ chế thị trƣờng dẫn
đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Trong khi đó các nguồn lực
sản xuất xã hội ngày càng giảm nhƣng nhu cầu của con ngƣời lại ngày càng
đa dạng. Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi
các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phƣơng thức hoạt động riêng,
xây dựng các chiến lƣợc, các phƣơng án kinh doanh phù hợp và có hiệu quả.
Nhƣ vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả ảnh hƣởng vô cùng
quan trọng đến doanh nghiệp, đƣợc thể hiện thông qua các vai trò sau:
Hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: Sự tồn tại của doanh
nghiệp đƣợc xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục
vụ cho nhu cầu của xã hội. Do đó doanh nghiệp phải đảm bảo thu nhập đủ bù
đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động. Ngoài ra doanh nghiệp
còn phải có sự tích lũy cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Nhƣng trong điều
kiện các yếu tố của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định
thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt
hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều
kiện tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại…Sản xuất
kinh doanh có hiệu quả cũng là tiền đề để nâng cao phúc lợi cho ngƣời lao
động từ đó kích thích ngƣời lao động tăng năng suất lao động.
Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong kinh doanh: Cạnh tranh là yếu tố làm doanh nghiệp mạnh lên nhƣng
thuế và lãi vay, lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận gộp).
Phƣơng tiện tạo ra kết quả cũng đƣợc thể hiện qua nhiều chỉ tiêu nhƣ
tài sản (tổng tài sản, từng loại tài sản), tổng vốn đầu tƣ, vốn chủ sở hữu, chi
phí, thậm chí là doanh thu (trong trƣờng hợp kết quả kinh doanh thể hiện qua
chỉ tiêu lợi nhuận). Do có nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cũng
14 nhƣ phƣơng tiện tạo ra kết quả đó nên có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh HQKD
của DN và mỗi chỉ tiêu đó sẽ thể hiện một ý nghĩa nhất định.
a) Hiệu quả cá biệt: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt đƣợc xây
dựng cho từng quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng
loại phƣơng tiện, từng nguồn lực đƣợc sử dụng với kết quả mà doanh
nghiệp đạt đƣợc.
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
NSLĐ năm =
NSLĐ ngày =
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) sẽ giúp nhà quản lý doanh
nghiệp trả lời câu hỏi: "Những gì doanh nghiệp có thể làm đƣợc với các tài
sản mà doanh nghiệp có sẵn". Nếu nhƣ giá trị chỉ tiêu này càng cao càng cho
thấy khả năng quản lý của doanh nghiệp. Do đó, tỷ suất sinh lợi của tài sản là
kết quả tổng hợp của những cố gắng của doanh nghiệp trong việc nâng cao
hiệu quả cá biệt của các yếu tố sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh, là
kết quả của nỗ lực mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, tăng doanh số và tiết kiệm các
chi phí. Điều này đƣợc thể hiện thông qua sơ đồ phƣơng trình Dupont.
Cách phân tích này còn chỉ ra phƣơng hƣớng nâng cao sức sinh lời tài
sản của doanh nghiệp. Cụ thể: chênh lệch về hiệu quả kinh doanh giữa kỳ
phân tích với kỳ gốc là kết quả tổng hợp ảnh hƣởng của tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản, thể hiện qua công thức
ROA = AH
L.N/D.T
+ AH
D.T/T.S
AH LN/DT là ảnh hƣởng của sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu. Thực chất đây là ảnh hƣởng của hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí. Nó chỉ liên quan chủ yếu đến vấn đề tiêu
thụ, vấn đề bán hàng tại doanh nghiệp và đƣợc tính theo công thức sau :
AH
L.N/D.T
= H
D.T/T.S
1 x (H
L.N/D.T
1- H
L.N/D.T
0)
Hình 1.1 Phương trình Dupont
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) đƣợc sử dụng trong nội bộ
của doanh nghiệp để theo dõi tình hình sử dụng tài sản theo thời gian, theo dõi
hoạt động của doanh nghiệp trong tình hình chung của ngành và so sánh với
các doanh nghiệp trong cùng ngành. Patricia Fairfield và Teri Lombardi Yohn
đã thực hiện một nghiên cứu về tỷ suất sinh lợi của tài sản. Họ đã chứng minh
đƣợc rằng phân tích sự thay đổi của tỷ suất sinh lợi của tài sản có vai trò quan
trọng trong việc dự báo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong tƣơng lai.
Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) đã phản ánh một cách tổng
hợp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên kết
quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi thuế thu nhập doanh nghiệp và cấu
trúc nguồn vốn. Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động thuần kinh
DOANH THU
BIẾN PHÍ
ĐINH PHÍ
CHI PHÍ
LỢI NHUẬN
THU NHẬP TÀI
CHÍNH
DOANH THU BÁN
DOANH THU