BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
LÊ GIA THIÊN AN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
TP. Hồ Chí Minh – 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
LÊ GIA THIÊN AN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
đại học – Trường Đại học Tài Chính – Marketing, đã tạo điều kiện thuận lợi trong
suốt quá trình tôi tham gia chương trình học và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn.
Học viên
Lê Gia Thiên An
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng và biểu đồ
Trang
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................1
2.
Tình hình nghiên cứu đề tài.........................................................................1
3.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................2
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................2
5.
Nội dung phân loại thu NSNN ...................................................................5
1.2.3.1. Thuế ............................................................................................................5
1.2.3.2. Phí và lệ phí ................................................................................................5
1.2.4.
Yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN ..............................................................5
1.2.4.1. Thay đổi về chính sách ...............................................................................5
1.2.4.2. Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước ...................................6
1.3.
Chi NSNN ..................................................................................................6
1.3.1.
Khái niệm chi NSNN .................................................................................6
1.3.2.
Nguyên tắc chi NSNN ................................................................................7
1.3.2.1. Nguyên tắc cân bằng thu, chi ......................................................................7
1.3.2.2. Nguyên tắc chi theo kế hoạch và đúng mục đích .......................................7
1.3.2.3. Nguyên tắc tăng cường thu và tiết kiệm chi ...............................................8
1.3.2.4. Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ .....................................................................8
1.4.3.
Nguyên tắc quản lý quỹ NSNN ................................................................ 12
1.5.
Quản lý NSNN ......................................................................................... 13
1.5.1.
Khái niệm quản lý NSNN ........................................................................ 13
1.5.2.
Đặc điểm của quản lý NSNN ................................................................... 13
1.6.
Chu trình NSNN ...................................................................................... 13
1.6.1.
Khái niệm ................................................................................................ 13
1.6.2.
Lập và phê chuẩn NSNN ......................................................................... 13
1.6.3.
1.8.1.
Các cấp NSNN ......................................................................................... 19
1.8.2.
Quan hệ giữa ngân sách các cấp............................................................... 19
1.8.3.
Nguyên tắc phân cấp NSNN .................................................................... 20
1.9.
Kinh nghiệm của một số tỉnh về quản lý thu chi NSNN.......................... 20
1.9.1.
Quảng Ngãi .............................................................................................. 20
1.9.2.
Lâm Đồng ................................................................................................. 21
1.9.3.
Một số tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long................................................. 21
1.9.4.
2.2.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN ...................................................... 39
2.2.2.1. Thay đổi về chính sách ............................................................................. 39
2.2.2.2. Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước ................................. 40
2.2.3.
Tình hình chi NSNN ................................................................................ 40
2.2.4.
Tình hình cân đối thu – chi và xử lý kết dư NSNN ................................. 47
2.2.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi NSNN ...................................................... 48
2.2.5.1. Tăng trưởng kinh tế .................................................................................. 48
2.2.5.2. Chính sách tác động ................................................................................. 48
2.3.
Đánh giá tình hình thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ............. 49
2.3.1.
Các giải pháp ............................................................................................ 58
3.2.1.
Nhóm giải pháp về chính sách và chế độ ................................................. 58
3.2.1.1. Công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành ................................................... 58
3.2.1.2. Công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
.................................................................................................................. 58
3.2.2.
Công tác quản lý thu chi........................................................................... 59
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....................................................... 59
3.2.2.2. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin ....................................... 59
3.2.2.3. Rà soát các khoản mục thu chi, tránh tình trạng lãng phí và thiếu hụt ngân
sách ........................................................................................................... 60
3.2.2.4. Nuôi dưỡng và tạo nguồn thu ................................................................... 60
3.2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra ..................................................................... 60
3.3.
Kiến nghị .................................................................................................. 60
3.3.1.
Đối với Trung Ương ................................................................................. 60
3.3.2.
Đối với tỉnh Khánh Hòa ........................................................................... 61
giai đoạn 2010-2014 ...................................................................................................... 46
Bảng 2.11. Cân đối thu – chi và xử lý kết dư NSNN.................................................... 47
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2014 ........... 26
Biểu đồ 2.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2014 .. 26
Biểu đồ 2.3. Tốc độ tăng trưởng các khoản thu NSNN tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2010-2014 ..................................................................................................................... 29
Biểu đồ 2.4. So sánh dự toán do TW giao và thực hiện thu NSNN tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2010-2014 ...................................................................................................... 34
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ nguồn thu NSNN được giữ lại tại địa phương ................................ 38
Biểu đồ 2.6. So sánh dự toán do TW giao và thực hiện chi NSNN tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2010-2014 ...................................................................................................... 46
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-
BTC
: Bộ Tài chính
-
DNNNTƯ
: doanh nghiệp Nhà nước trung ương
-
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
-
THCS
: trung học cơ sở
-
THPT
: trung học phổ thông
-
TNCN
: thu nhập cá nhân
-
TNDN
: thu nhập doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng thu chi NSNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2010-2014
‐
Giới thiệu một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và xã hội của tỉnh
Khánh Hòa.
‐
Thực trạng thu chi NSNN tỉnh Khánh Hòa giai đoan 2010-2014.
‐
Đánh giá thực trạng thu chi NSNN tại tỉnh Khánh Hòa, những hạn
chế và phân tích nguyên nhân của những hạn chế.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác thu chi NSNN trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa
‐
Cơ sở đề xuất giải pháp, khái quát về tình hình kinh tế, chiến lược
phát triển kinh tế tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020.
‐
Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu chi NSNN trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa, gồm có nhóm giải pháp về chính sách và nhóm giải
pháp về công tác quản lý thu chi.
‐
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ quan Trung ương và địa phương
như:
-
Luận án tiến sĩ “Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Bình Định” của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng, trường
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012.
-
Luận án tiến sĩ “Đổi mới kiểm soát chi Ngân sách thường xuyên của chính
quyền địa phương qua các cấp Kho bạc Nhà nước” của tác giả Nguyễn Quang
Hưng, Học viện Tài Chính, năm 2015.
1
-
Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn
2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả Tô Thiện Hiền, trường Đại học
Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012.
Riêng đối với công tác thu, chi NSNN của Tỉnh Khánh Hòa đến nay chưa có công
trình nào nghiên cứu về vấn đề này.
Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới, đòi hỏi phải nghiên cứu những
đặc thù của tỉnh Khánh Hòa để có biện pháp thu, chi ngân sách có hiệu quả hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khái quát về NSNN, thu, chi NSNN, phân tích thực trạng công tác thu chi NSNN
của tỉnh Khánh Hòa. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu
chi NSNN của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU CHI NSNN
1.1.
Khái niệm NSNN
NSNN, hay Ngân sách Chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù
lịch sử, là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ “NSNN” được sử dụng
rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội ở mọi quốc gia.
Theo “Luật ngân sách” Nhà nước Việt Nam năm 2002 thì: “NSNN là toàn
bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước”.
1.2.
Thu NSNN
1.2.1.
Khái niệm thu NSNN
Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một
bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước.
Thu NSNN bao gồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuế, phí,
lệ phí; còn có các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp
của tổ chức, cá nhân; các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
1.2.2.
Đặc điểm thu NSNN
phí, phí mang tính phổ biến và phí mang tính địa phương; tính chất của từng loại phí
là do Nhà nước phân cấp.
“Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà
nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước được quy
định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này”. Thực chất lệ phí là
các khoản thu mang tính bắt buộc đối với công dân và các tổ chức kinh tế nhằm bù
đắp các chi phí liên quan đến hoạt động hành chính do Nhà nước cung cấp. Đặc điểm
của lệ phí là mang tính hoàn trả trực tiếp và mang tính pháp lý; việc quy định các
khoản lệ phí do các cơ quan hành chính Nhà nước ban hành theo sự phân cấp.
1.2.4.
Yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN
1.2.4.1. Thay đổi về chính sách
Thuế là một trong những công cụ quản lý và điều tiết của Nhà nước về tình
hình sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa dịch vụ trong nước. Sự thay đổi về
5
chính sách thuế ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng của các nguồn thu thuế vào
NSNN.
Trong hoạt động kinh doanh, thuế xuất nhập khẩu thường được các nước sử
dụng cơ bản nhất bởi nó là cơ sở trong trao đổi buôn bán và là một nguồn thu quan
trọng nhất đối với NS quốc gia. Cùng với sự thay đổi chính sách thuế, thì chính sách
thu phí và lệ phí cũng có những tác động đến thu NSNN.
Việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách thuế là rất cần thiết, để phù
hợp với sự thay đổi của thị trường trong và ngoài nước, giúp điều chỉnh và vận hành
nền kinh tế hiệu quả hơn, đem lại nguồn thu NSNN.
1.2.4.2. Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước
bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo
đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
6
Như vậy: Chi NSNN là hoạt động nhằm sử dụng quỹ ngân sách, là quá trình
phân phối nguồn tiền tệ nằm trong quỹ NSNN để chi dùng vào những mục đích khác
nhau. Từ đó chi NSNN chỉ được tiến hành trên cơ sở pháp luật và theo kế hoạch chi
ngân sách cũng như phân bổ NSNN do cơ quan quyền lực Nhà nước quyết định. Hoạt
động chi NSNN nhằm vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu về tài chính cho sự vận hành
của bộ máy Nhà nước, đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được chức năng nhiệm vụ
của mình. Chi NSNN là hoạt động được tiến hành bởi hai nhóm chủ thể: nhóm chủ
thể đại diện cho Nhà nước thực hiện việc quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi
NSNN; nhóm chủ thể sử dụng NSNN.
1.3.2.
Nguyên tắc chi NSNN
1.3.2.1. Nguyên tắc cân bằng thu, chi
Mối tương quan giữa hoạt động thu chi NSNN tác động trực tiếp tới tình
trạng NSNN và toàn xã hội. Trong quản lý NSNN, cân bằng giữa thu và chi NSNN
là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chi NSNN và cần phải được quán
triệt trong toàn bộ quá trình Ngân sách, đặc biệt là khâu chấp hành Ngân sách. Theo
đó, các khoản thu chi thể hiện trong dự toán NSNN phải đảm bảo tính cân đối. Các
khoản chi chỉ được xây dựng trên cơ sở nguồn thu đã được xác định và các nguồn thu
cho NSNN sẽ nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu đã được hoạch định. NSNN sẽ được
cân bằng theo cách xác định tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi
Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất
của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện cấp phát NSNN theo chế độ quy định.
1.3.3.
Nội dung phân loại chi NSNN
1.3.3.1. Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển là các khoản chi nhằm tạo cơ sở vật chất kĩ thuật, có
khả năng tạo được nguồn thu, có tác dụng làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát
triển, thường có thời hạn tác động dài trên một năm. Đây là các khoản chi gắn với
chức năng tổ chức quản lý kinh tế của Nhà nước, được thực hiện thông qua hệ thống
luật kinh tế, chính sách kinh tế, kế hoạch, cơ chế và các công cụ kinh tế. Các khoản
chi này mang tính chất tích lũy có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng năng suất lao
động xã hội và việc duy trì các cân đối lớn trong nền kinh tế. Mức chi đầu tư phát
8
triển phụ thuộc vào mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc gia GNP (Gross national
products), mục tiêu chính sách kinh tế, hệ thống quản lý và phương thức cấp phát.
Các khoản chi đầu tư phát triển bao gồm:
-
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội;
-
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức
kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước;
Quy mô khoản chi phụ thuộc vào nguồn, tính chất…
1.3.3.2. Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là “các khoản chi có tính đều đặn, liên tục, chủ yếu là chi
cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội của Nhà nước đã được
luật hóa”. Chi thường xuyên về cơ bản có hai phần: các khoản chi liên quan đến con
người như chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa xã hội và các khoản chi liên quan đến nghiệp
vụ quản lý hay chi quản lý Nhà nước. Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng rất lớn trong
hệ thống NSNN, có liên quan trực tiếp đến các chính sách thuế của Nhà nước và có
ảnh hưởng lớn đến tổng cầu xã hội. Nếu không được kiểm soát và giám sát chặt chẽ
có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của nền kinh tế.
Các khoản chi thường xuyên bao gồm:
9
-
Các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông
tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi
trường, các hoạt động sự nghiệp khác;
-
Các hoạt động sự nghiệp kinh tế ở các cơ quan Nhà nước;
-
Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
1.3.4.
-
Có tính ổn định;
-
Phần lớn mang tính tiêu dùng;
-
Gắn với cơ cấu tổ chức và có tính bắt buộc;
-
Thực hiện qua phương thức cấp phát.
Yếu tố ảnh hưởng đến chi NSNN
1.3.4.1. Tăng trưởng kinh tế
Cùng với sự phát triển về kinh tế thì lượng tiền phải chi để vận hành nền
kinh tế cũng tăng lên. Thông thường nguồn lực tài chính để tài trợ cho chi thường
xuyên của địa phương đươc lấy từ nguồn thu địa phương, từ nguồn phân cấp thu
NSNN.
Lượng vốn tài trợ cho chi NSNN được dùng để phát triển kinh tế, đẩy mạnh
sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, phát triển an sinh xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, phục
vụ các nhiệm vụ chi đã được giao; giúp vận hành nền kinh tế một cách trôi chảy.
10
Nhà nước huy động vốn để kích cầu
-
Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường
xuyên.
-
Quy mô chi tiêu của Chính phủ quá lớn.
1.4.
Quản lý quỹ NSNN
1.4.1.
Khái niệm quản lý quỹ NSNN
Quản lý quỹ NSNN là việc xây dựng kế hoạch tạo lập, sử dụng NSNN tập
trung các khoản thu, tổ chức và điều hòa vốn tiền mặt đảm bảo thực hiện chi trả tiền
NSNN.
1.4.2.
Đặc điểm quản lý quỹ NSNN
Là hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
11
đầy đủ vào NSNN. Các khoản thu do cơ quan thu trực tiếp thu phải nộp
tiền vào kho bạc và phải báo cáo với cơ quan tài chính, kho bạc để hạch
toán và làm các thủ tục cấp phát, thanh toán.
-
Tính phân cấp đòi hỏi nguồn thu của ngân sách cấp nào phải tập trung
vào ngân sách cấp đó, không được sử dụng quỹ của ngân sách cấp này
để chi cho ngân sách cấp khác.
12