Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ VĂN PHÚ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng QLĐT Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế & QTKD
Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu để hoàn thành luận văn.
Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các phòng ban của huyện
Đầm Hà đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi những số liệu quý báu, những
kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác quản lý ngân sách nhà nước của huyện.
Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã Quảng An, Đầm Hà,
Quảng Tân, Thị trấn Đầm Hà - huyện Đầm Hà đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu tại địa phương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Bùi Đình Hòa đã tận
tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến
đóng góp quý báu trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, năm 2012
Tác giả luận văn
1.1.3. Quản lý ngân sách cấp xã 11
1.1.3.1. Chính quyền nhà nước cấp xã 11
1.1.3.2. Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã 12
1.1.3.3. Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN và trong đời sống kinh tế xã
hội ở địa phương 13 iv
1.1.3.4. Chức năng quản lý ngân sách xã 14
1.1.3.5. Nội dung chính của công tác quản lý ngân sách xã 15
1.1.3.6. Những nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách xã 17
1.1.3.7. Trình tự lập, chấp hành và quyết toán ngân sách xã 18
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Kinh nghiệm quả n lý ngân sá ch nhà nướ c trên thế giới 21
1.2.1.1. Kinh nghiệm quả n lý ngân sá ch nhà nướ c củ a tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc 21
1.2.1.2. Phân cấp quản lý ngân sách tại Pháp 24
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý ngân sá ch nhà nướ c của Việt Nam 25
1.2.2.1. Kinh nghiệm quản lý ngân sá ch nhà nướ c củ a tỉnh Thái Bình 25
1.2.2.2. Kinh nghiệm quản lý thu, chi ngân sách tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình
27
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1. Phương pháp luận 30
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
2.2.2.1. Vấn đề chọn địa bàn nghiên cứu 30
2.2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu 31
2.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 32
2.2.2.4. Các phương pháp phân tích 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

4.2.1. Định hướng chung 79
4.2.2. Những mục tiêu chủ yếu 79
4.3. Định hướng, mục tiêu quản lý NSNN cho cấp xã trên địa bàn huyện Đầm Hà
giai đoạn 2012 - 2016 80
4.3.1. Định hướng quản lý NSX 80
4.3.2. Mục tiêu quản lý NSX 81
4.3.3. Nguyên tắc quản lý NSX 82
4.4.1. Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh,
dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều kiện cho mở rộng nguồn thu
của ngân sách xã 83
4.4.2. Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã 85
4.4.3. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trên địa bàn từng xã 85
4.4.4. Về công tác lập dự toán ngân sách xã 86 vi
4.4.5. Về công tác chấp hành ngân sách xã 88
4.4.6. Về kế toán và quyết toán ngân sách xã 92
4.4.7. Về cơ chế chính sách quản lý ngân sách xã 93
4.4.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 95
4.4.9. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã 95
4.4.10. Tăng cường ứng dụng tin học trong quản lý ngân sách xã 96
4.4.11. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống tài chính 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1. Kết luận 97
2. Khuyến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 vii

SXKD
Sản xuất kinh doanh
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dụng cơ bản
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XNQD
Xí nghiệp quốc doanh viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Hệ thống NSNN 8
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Đầm Hà 40
Sơ đồ 3.2. Hệ thống quản lý ngân sách các xã tại huyện Đầm Hà 48
Biểu đồ 3.3. Nguồn thu ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Đầm Hà 49
Biểu đồ 3.4. Biểu diễn các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%. 56
Biểu đồ 3.5: Kết quả chi ngân sách trên địa bàn huyện Đầm Hà 66
x
Bảng 3.27. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của xã Đầm Hà huyện Đầm Hà 71
Bảng 3.28. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của xã Quảng Tân huyện Đầm Hà 72
Bảng 3.29. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng chi
ngân sách hàng năm của thị trấn Đầm Hà 78
Bảng 3.30. Tỷ trọng số thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên và tổng thu
ngân sách xã của các xã, thị trấn năm 2011 73 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận
quan trọng, không những là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực
hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình, mà còn là công cụ để Nhà nước tác
động điều tiết vĩ mô.
Ở Việt Nam, chính quyền cấp xã là chính quyền cơ sở, nơi trực tiếp nắm bắt,
giải quyết các nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhân dân
triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước. Các nội dung công việc của chính quyền cấp xã cần một nguồn lực tài chính
rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu NSNN đảm bảo.
Ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách xã) là một bộ phận của NSNN;
Là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống NSNN, là ngân sách của chính quyền cơ
sở nên có tầm quan trọng đặc biệt. Ngân sách xã (NSX) vừa là phương tiện vật chất
bằng tiền, vừa là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền cơ sở thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh, quốc

công tác chỉ đạo điều hành, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Luật,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ đổi mới, nâng cao hiệu quả
của NSNN trong phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu đã đặt ra.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNN cấp xã nói riêng đã và đang
được rất nhiều nhà quản lý kinh tế nghiên cứu. Có một số công trình nghiên cứu đã
công bố liên quan đến quản lý NSNN như:
- Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992), Tác phẩm "Đổi mới
ngân sách nhà nước", NXB Thống kê, Hà Nội.
- Dương Đức Quân (2005), Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia
Hồ Chí Minh.
- Trần Văn Lâm (2006), Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa
phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội. 3
- Nguyễn Thanh Toản (2007), Đổi mới quản lý ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luận văn thạc sỹ
kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Lương Ngọc Tuyền (2005), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên của ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Luận văn Thạc sỹ kinh tế,
Đại học Kinh tế TP.HCM.
Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trung
nghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chung hoặc
quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ hoặc mới chỉ ra giải pháp QLNS áp dụng
cho từng vùng, miền cụ thể, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía
cạnh khác nhau về quản lý NSNN nhưng những vấn đề nghiên cứu đã khá lạc hậu
so với tình hình hiện nay. Đặc biệt là với huyện Đầm Hà, sau 11 năm tái lập theo

- Đánh giá có hệ thống về tiềm năng, thế mạnh cũng như thực trạng công tác
quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Đầm Hà.
- Rút ra 5 thành công, 3 nhóm với 12 hạn chế và 02 nhóm nguyên nhân hạn chế
trong quả n lý NSNN cấp xã ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2009 tớ i nay.
- Đề xuất 11 nhóm giải pháp , 2 nhóm kiến nghị điều kiện nhằm hoàn thiện
quản lý NSNN cấp xã phù hợp với điều kiện của huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2016 và tầm nhìn đến năm 2020.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng II: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chƣơng IV: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên
địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Bản chất và vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của NSNN
NSNN là khái niệm quen thuộc theo nghĩa rộng mà bất kỳ người dân nào
cũng biết được, song lại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NSNN: Theo quan
điểm của Nga: NSNN là bảng thống kê các khoản thu và chi bằng tiền của nhà nước
trong một giai đoạn nhất định. Một cách hiểu tương tự, người Pháp cho rằng:
NSNN là toàn bộ tài liệu kế toán mô tả và trình bày các khoản thu và kinh phí của
nhà nước trong một năm. Có thể thấy rằng các quan điểm trên đều cho thấy biểu
hiện bên ngoài của NSNN và mối quan hệ mật thiết giữa nhà nước và NSNN.

hoặc qua các chính sách thuế bằng việc đánh thuế vào những hàng hoá, dịch vụ của
tư nhân có khả năng thao túng trên thị trường; đồng thời, áp dụng mức thuế suất ưu
đãi đối với những hàng hoá mà Chính phủ khuyến dụng. Nhờ đó mà có thể đảm bảo
sự cân đối, công bằng trong nền kinh tế.
Một vai trò được coi là không kém phần quan trọng của NSNN là giải quyết
các vấn đề xã hội: bất công, ô nhiễm môi trường…Chẳng hạn trước vấn đề công
bằng xã hội. Chống lại sự bất công là cần thiết cho một xã hội văn minh và ổn định,
Chính phủ thường sử dụng các biện pháp tác động tới thu nhập để thiết lập lại sự
công bằng xã hội. Điều chỉnh thu nhập của các nhóm dân cư khác nhau bằng cách
trợ cấp thu nhập cho những người có thu nhập thấp hoặc hoàn toàn không có thu
nhập. Một cách khác, Chính phủ có thể sử dụng biện pháp tác động gián tiếp đến
thu nhập bằng cách tạo khả năng tạo thu nhập cao hơn dựa vào năng lực của bản
thân, đây là biện pháp tích cực nhất, đồng thời làm tăng thu nhập quốc dân; nói cách
khác, nó làm cho một số người dân giàu lên mà không ai nghèo đi; hoặc qua chính
sách thuế thu nhập, sử dụng mức thuế suất cao đối với người có thu nhập cao và
ngược lại. Như vậy, vai trò của NSNN là rất lớn. Vấn đề đặt ra là việc tổ chức quy
mô, cơ cấu và quản lý NSNN như thế nào để phát huy được vai trò của nó (Nguyễn
Hữu Tài, 2002).[16] 7
1.1.2. Hệ thống, phân cấp, năm ngân sách và chu trình NSNN
1.1.2.1. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với
nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách. Tại nước
ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy nhà nước và
vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước
theo Hiến pháp. Mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng cung cấp phương
tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên
vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống chính quyền nhà nước các cấp là một tất

thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục
vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã mà không thông qua một
khâu trung gian nào. NSX là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, đảm bảo
điều kiện tài chính để chính quyền xã chủ động khai thác các thế mạnh để phát triển
kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an
ninh, trật tự trên địa bàn.
Đối với nước ta hiện nay hệ thống chính quyền nhà nước được phân thành
bốn cấp. Vì vậy ứng với mỗi cấp chính quyền thì có một cấp ngân sách tương ứng,
do đó hệ thống ngân sách của nước ta gồm các cấp được thể hiện trên Sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1. Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc

Ngân sách nhà nước

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương
NS tỉnh và
thành phố
trực thuộc
Trung ương
NS huyện,
quận, thị xã
thành phố
thuộc tỉnh
NS xã,
phường,
thị trấn 9
10
- Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách.
Ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ
chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được
thu chi ngân sách.
Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động trong
thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho NSX. HĐND tỉnh quyết
định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa
phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
1.1.2.3. Năm ngân sách và chu trình ngân sách
a. Năm ngân sách: Năm ngân sách chỉ khoảng thời gian mà trong đó dự toán
thu, chi ngân sách đã được phê chuẩn có hiệu lực thực hiện. Thông thường trên thế
giới năm ngân sách có thời gian là 12 tháng nhưng khác nhau về thời điểm bắt đầu
và kết thúc. Ở Việt Nam, năm ngân sách gồm 12 tháng, bắt đầu từ 1/1 đến 31/12
(tính theo năm dương lịch), (Lê Chi Mai, 2006).[7]
b. Chu trình ngân sách: Chu trình ngân sách gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Hình thành kế hoạch NSNN (thu, chi)
- Giai đoạn 2: Chấp hành NSNN (thực hiện kế hoạch thu, chi)
- Giai đoạn 3: Quyết toán NSNN.
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách
Theo tác giả Nguyễn Hữu Tài (2002) cho rằng các nhân tố ảnh hưởng chính
đến quản lý ngân sách [16], gồm:
a. Nhân tố về chế độ quản lý tài chính công: Đó là sự ảnh hưởng của những
văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối hoạt động của các cơ
quan Nhà nước trong quá trình QLNS. Cụ thể là các văn bản quy định phạm vi, đối
tượng thu, chi ngân sách của các cấp chính quyền; quy định, chế định việc phân
công, phân cấp nhiệm vụ QLNS của các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội

1.1.3. Quản lý ngân sách cấp xã
1.1.3.1. Chính quyền nhà nước cấp xã
Ngay từ khi mới giành được chính quyền, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan
tâm, chú trọng đến hệ thống tổ chức quản lý bộ máy nhà nước. Trong Hiến pháp 12
nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã quy định hệ thống tổ chức quản lý bộ máy nhà
nước bao gồm bốn cấp: Cấp Trung ương - cấp tỉnh - cấp huyện - cấp xã. Cấp xã
gồm: phường, xã, thị trấn, là đơn vị hành chính cơ sở của nhà nước, chính quyền
nhà nước cấp xã bao gồm HĐND và Ủy ban nhân dân (UBND) xã.
Chính quyền cấp xã thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây dựng và thực
hiện các phần kế hoạch kinh tế xã hội do xã phụ trách; Quản lý dân số, lao động, hộ
tịch, hộ khẩu, sinh tử, giá thú theo quy định hiện hành; Quản lý và thực hiện chính
sách tài chính, thu thuế, thu nợ cho Nhà nước, xây dựng và QLNS cấp xã theo đúng
luật, chế độ, thể lệ của Nhà nước, theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh; Kiểm
tra đôn đốc các hộ, các cá nhân và các cơ sở sản xuất kinh doanh, chấp hành tốt các
chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước;
Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng Xã hội
chủ nghĩa (XHCN), chính sách quản lý thị trường, ngăn chặn mọi hành vi kinh
doanh, buôn bán trái phép, đầu cơ tích trữ; Giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội,
bảo vệ tài sản XHCN và tính mạng cho nhân dân.
1.1.3.2. Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã
a. Khái niệm ngân sách xã: Theo quy định thì NSX là một cấp ngân sách
hoàn chỉnh trong hệ thống NSNN hiện nay. NSX là một bộ phận của NSNN, là
ngân sách của chính quyền cấp cơ sở do UBND xã xây dựng, tổ chức quản lý và
thực hiện dưới sự giám sát của HĐND xã. NSX được xây dựng từ các nguồn thu,
được phân cấp và các nội dung chi để thực hiện các công việc thuộc chức năng,
nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.
Như vậy, theo Luật NSNN (2002): “NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế

1.1.3.3. Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN và trong đời sống kinh tế xã
hội ở địa phương
a. Với tư cách là một bộ phận của NSNN, NSX có vai trò sau:
- NSX là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của chính quyền cấp xã. Vai trò của NSX được xác định trên bản chất kinh tế
của Nhà nước.
- NSX huy động mọi nguồn thu trên địa bàn đã được phân cấp cho chính
quyền cấp xã quản lý, cân đối thu, chi để đảm bảo nhu cầu chi tiêu, thực hiện mối 14
quan hệ giữa nhân dân với Nhà nước và ngược lại, nhờ đó mọi chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước được truyền đạt và phổ biến rộng rãi đến nhân dân.
b. Vai trò của NSX biểu hiện thông qua quá trình thu và quá trình chi.
- Thông qua thu giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát,
điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi đúng hành
lang pháp luật; Thu NSX góp phần thực hiện các chính sách xã hội như đảm bảo
công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX, đồng thời có sự trợ
giúp cho những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện ưu đãi theo chính
sách của Nhà nước thông qua xét miễn, giảm số thu; Thu tiền phạt đối với cá nhân,
tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để đưa người dân nghiêm chỉnh thực hiện tốt
nghĩa vụ trước cộng đồng.
- Thông qua chi NSX mà các hoạt động của cấp ủy, chính quyền, các đoàn
thể ở xã được duy trì phát triển một cách liên tục và ổn định, nhờ đó nâng cao hiệu
lực quản lý Nhà nước ở cơ sở; Chi NSX góp phần nâng cao dân trí, nâng cao sức
khoẻ cho mọi người dân biểu hiện thông qua NSX chi cho sự nghiệp giáo dục, sự
nghiệp y tế. Chi NSX thực hiện chính sách xã hội tại địa bàn mỗi xã như NSX chi
cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho gia đình thương binh, liệt sĩ trong xã.
1.1.3.4. Chức năng quản lý ngân sách xã
Theo tác giả Nguyễn Hữu Tài (2002), chức năng quản lý NSX [16], gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status