BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TRUNG KIÊN MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ðỊA
BÀN HUYỆN QUẾ VÕ- BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Nguyễn Trung Kiên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðược sự hướng dẫn nhiệt tình của
Tiến sỹ Nguyễn Mậu Dũng cùng với
những ý kiến ñóng góp quý báu của các Thầy, cô trong bộ môn Kinh tế tài
nguyên môi trường, khoa sau ñại học, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ
quý báu ñó.
Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài 1
2 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ KHU VỰC
KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế khu vực kinh tế NQD 4
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế ñối với DNNQD. 27
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 46
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên. 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65
4.1 Thực trạng công tác quản lý thuế ñôi với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Quế Võ. 65
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển của các doanh nghiệp NQD tại Quế
Võ: 65
4.1.2 ðặc ñiểm của chi cục thuế huyện Quế Võ: 70
4.1.3 Nội dung cơ bản của một số sắc thuế chủ yếu ñối với KTNQD
trên ñịa bàn huyện quế Võ 77
4.1.4 Thực trạng triển khai thực hiện các hoạt ñộng quản lý thuế ñối
với Các doanh nghiệp NQD trên ñịa bàn huyện Quế Võ. 78 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv
4.1.5 Kết quả quản lý thu thuế
100
4.2 Các yếu tố ảnh hưỏng ñến công tác quản lý thuế ñối với các
doanh nghiệp trên ñịa bàn 113
7. TSCð : Tài sản cố ñịnh
8. TTðB : Tiêu thụ ñặc biệt
9. UBND : Uỷ ban nhân dân
10. XDCB : Xây dựng cơ bản
11. XHCN : Xã hội chủ nghĩa
12. XNK : Xuất nhập khẩu
13. HTKK : Hỗ trợ kê khai thuế
14. NLT : Người lộp thuế
15. QLT - TKN : Quản lý thuyế doanh nghệp câp Cục thuý
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ qua 4 năm
(2007 - 2010) 49
3.2 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện qua 4 năm (2007 -
2010) 51
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành chính của huyện Quế
Võ qua 4 năm (2007 - 2010) 56
4.1 Số lượng các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo ñịa bàn
hoạt ñộng. 66
4.2 Số lượng, chất lượng lao ñộng 73
4.3 Biểu ñồ cơ sở vật chất 75
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Sơ ñồ 4.1. Mô hình phân công, phân cấp quản lý thuế tổng quát 70
Sơ ñồ 4.2. Mô hình phân cấp quản lý thuế tại cục thuế Bắc Ninh 71
Sơ ñồ : 4.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế 72
Biểu ñồ: 4.1. Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN các năm. 76
Biểu ñồ 4.2: Tỷ trọng số thu từ khu vực doanh nghiệp NQD trên tổng số thu
trên ñịa bàn Quế Võ năm 2010 . 77
Biểu ñồ 4.3: Tăng trưởng số thu từ khu vực doanh nghiệp NQD qua các năm 100
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của ñề tài
2
ñóng góp một phần trong tổng số thu NS và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao,
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, ñều khắp các ñịa bàn
trong từng ñịa phương và cả nước. Thu từ khu vực công thương nghiệp dịch
vụ ngoài quốc doanh tăng nhanh, bình quân 5 năm khoảng 18-22%/năm. ðến
năm 2010 tỷ trọng khu vực này trong tổng thu từ khu vực DN chiếm khoảng
14-16% ( nguồn
).
Quế võ là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, số thu về thuế không nhiều,
chưa ñủ ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của ñịa phương, nhưng trong ñó kinh tế ngoài
quốc doanh ñã ñóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của ngân
sách ñịa phương. Nhiều năm qua chi cục Thuế Quế Võ nói chung, lĩnh vực thuế
ngoài quốc doanh nói riêng ñã hoàn thành vượt mức kế hoạch pháp lệnh của Nhà
nước giao. Với tính chất ña dạng và phức tạp của khu vực kinh tế này, công tác
quản lý thu thuế ở Quế Võ cần ñược khắc phục những mặt hạn chế và tồn tại,
ñảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu, thu ñúng, thu ñủ theo quy ñịnh của pháp luật.
Góp phần làm cho chính sách thuế ñược thực hiện ñúng hơn, ñầy ñủ hơn, ñạt
ñược kết quả cao hơn. Việc tổ chức thực hiện ñược cải cách theo hướng rõ ràng,
minh bạch, tạo ñiều kiện tối ña cho người nộp thuế, nhưng ñồng thời cũng có
biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế ñể giám sát, kiểm tra, xử lý
nghiêm minh những ñối tượng cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi trường lành
mạnh, công bằng, góp phần ổn ñịnh hơn cả về số thu cho ngân sách nhà nước,
cũng như tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài "một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế ñối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên ñịa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.
1. 2. Mục ñích nghiên cứu
1. 2.1. Mục tiêu chung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 4
2. TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế khu vực kinh tế NQD
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Thuế và quan niệm về thuế
Thuế là hình thức huy ñộng tài chính cho Nhà nước. Khi Nhà nước
ra ñời, thuế là công cụ ñể Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải các chi
tiêu của Nhà nước. Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành các luật
thuế ñể bắt buộc dân cư và các ñối tượng khác trong nền kinh tế ñóng góp
cho Nhà nước.
Thuế là khoản ñóng góp theo luật ñịnh của người nộp thuế cho Nhà
nước nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức ñộng viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc
luật ñịnh. ðặc ñiểm này ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia.
Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh ñể ấn ñịnh các thứ thuế, bắt buộc các
tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế ñể nhà nước có
nguồn thu ổn ñịnh, thường xuyên ñảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt
ñộng thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn ñịnh ñược Ngân sách Nhà nước.
Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện ñúng nghĩa vụ nộp thuế của mình
tức là họ ñã vi phạm pháp luật của quốc gia ñó.
ðặc ñiểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các
khoản ñóng góp mang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế ñối
với các khoản vay mượn của Chính Phủ.
của pháp luật về thuế.
Quản lý thuế gồm những hoạt ñộng có tổ chức trong bộ máy nhà nước,
thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với
các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật ñịnh, nhằm thực hiện chính sách
thuế ñã ñược cơ quan có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế
là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc
ñịnh ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 6
xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc
thực thi các chính sách thuế nhằm ñạt các mục tiêu ñã ñề ra, trong ñiều kiện
môi trường quản lý luôn biến ñộng
c. Khái niệm doanh nghiệp NQD
Doanh nghiệp dân doanh là doanh nghiệp do người dân thành lập,
ñiều hành sản xuất - kinh doanh và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp và các
qui ñịnh khác. Hoặc có thể hiểu, doanh nghiệp dân doanh là những doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, không phải doanh nghiệp cổ phần mà phần vốn nhà
nước chiếm trên 51% hay có vốn ñầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp dân doanh, theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp năm
2005 bao gồm các loại hình : Công ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên
hoặc từ 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân. Các
doanh nghiệp này có sự ña dạng về chủ sở hữu, hoặc là sở hữu tư nhân bởi
một cá nhân, tổ chức hoặc là ñồng chủ sở hữu, và trong ñó có thể có phần sở
hữu một phần của Nhà nước (tuỳ vào tỉ lệ sở hữu phần vốn góp trong doanh
nghiệp mà Nhà nước có quyền chi phối hay không).
nghiệp, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập ñối với
người có thu nhập cao, thuế môn bài
Thuế gián thu (thuế tiêu dùng, thuế GTGT, thuế TTðB, thuế xuất nhập
khẩu ) là những loại thuế có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh,
ảnh hưởng ñến tiêu dùng xã hội, ảnh hưởng trực tiếp ñến giá cả thu nhập và
quan hệ cung cầu trên thị trường. Thông qua thuế gián thu, Nhà nước có thể
chi phối ñến việc lựa chọn và sản xuât "cái gì", sản xuất "như thế nào", "sản
xuất cho ai" Dựa vào công cụ thuế gián thu, Nhà nước có thể thúc ñẩy hoặc
hạn chế việc tích luỹ, ñầu tư và tiêu dùng. Từ chính sách thuế phân biệt theo
thuế suất cao, thấp khác nhau ñối với từng ngành nghề kinh doanh, ñối với
từng sản phẩm dịch vụ, tuỳ thuộc vào sự cần thiết của sản xuất và ñời sống xã
hội, tự nó ñã có tác dụng ñiều chỉnh việc phân bổ nguồn vốn trong xã hội.
Thuế trực thu (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) là
những loại thuế mà nhà nước có thể sử dụng ñể khuyến khích mở rộng ñầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 8
tư, ñổi mới công nghệ. Với chính sách ưu ñãi qua thuế suất, thời gian miễn
giảm thuế của thuế TNDN, Nhà nước có thể khuyến khích ñầu tư trong
nước cũng ñầu tư nước ngoài vào những ngành, những lĩnh vực nhà nước
khuyến khích ñầu tư. Chẳng hạn áp dụng thuế suất thấp và miễn giảm hấp
dẫn ñối với các dự án ñầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, ñịa bàn ưu ñãi
ñầu tư như các cơ sở sản xuất mới thành lập; ñầu tư ở miền núi hải ñảo, các
vùng có nhiều khó khăn
Với hệ thống thuế rõ ràng, ổn ñịnh, các nhà ñầu tư có thể xác ñịnh, các
nhà ñầu tư có thể xác ñịnh ñược hiệu quả ñầu tư vốn của mình sau khi hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Họ sẽ so sánh, tính toán và lựa chọn
lần thông qua việc giảm mức thuế suất luỹ tiến cao nhất và tăng khoảng giãn
cách giữa các bậc thuế, góp phần thu hút nguồn nhân lực có trình ñộ cao
ngoài nước. Việt Nam cũng ñã ñàm phán và ký hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai
lần với 46 nước trên thế giới, tạo cơ sở pháp lý khuyến khích các nhà ñầu tư
và cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thuế phục vụ ñịnh hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá
trình huyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu
của thị trường. Có nhu cầu tất yếu ñòi hỏi phải phát triển sản xuất, dịch vụ ñể
cung ứng ñủ nhu cầu và ngược lại. Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là
làm tăng tổng cung gắn với kích cầu ñể quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ñạt kết quả tốt. Tổng cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan,
chủ yếu là thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả từng sản phẩm, cơ cấu
hàng hoá trên thị trường.
Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế ñộ
miễn giảm, các chế ñộ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng ñến
việc tạo nên tổng cầu theo hai hướng, khuyến khích phát triển hay hạn chế.
Thuế cũng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. ðó
là việc ñánh thuế cao hay thấp và các yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập.
Bên cạnh sự can thiệp của thuế vào cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách
thuế cũng có tác ñộng ñến lạm phát trong nền kinh tế, cũng có nghĩa là can
thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 10
Phục vụ yêu cầu tài trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò tích cực của
thuế ñối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn có thể xem xét ở góc ñộ
tài trợ. ðối với các nước ñang phát triển, vấn ñề tài trợ của thuế ñược coi là cú
ñược tiếp tục khẳng ñịnh ở ðại hội ðảng lần thứ X. Nền kinh tế ñó phát triển
dựa trên hình thức sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân và sở hữu
hỗn hợp giữa Nhà nước với tư nhân trong và ngoài nước, trong ñó sở hữu nhà
nước và sở hữu tập thể là nền tảng của nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN
hiện nay ở nước ta.
Yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường ñặt ra cho tất cả các hình
thức sở hữu là phải xác ñịnh rõ quyền sở hữu về tài sản, tiền vốn, trí tuệ, nhằm
mục ñích ñịnh lượng hóa sở hữu của từng ñối tượng làm cơ sở ñể Nhà nước
xây dựng cơ chế, chính sách quản lý thuế và thu thuế cho NSNN.
Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam vừa chịu sự ñiều tiết theo cơ chế
"Bàn tay vô hình" của thị trường, theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị, vừa
chịu sự ñiều tiết theo cơ chế "Bàn tay hữu hình" của Nhà nước thông qua hệ
thống pháp luật, chủ trương chính sách ñồng bộ. Thị trường và Nhà nước
ñóng vai trò là người phân bổ các nguồn lực cho sự phát triển các thành phần
kinh tế. ðề cao quá mức vai trò của thị trường mà coi nhẹ hay phủ nhận vai
trò của Nhà nước hoặc ngược lại ñều không ñạt ñược sự phát triển và tăng
trưởng nền kinh tế một cách hiệu quả và bền vững.
- ðặc ñiểm kinh tế NQD
Khu vực KTNQD: là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức, cá nhân
hoạt ñộng kinh doanh bằng vốn của các tổ chức, của một số cá nhân góp lại;
hoạt ñộng kinh doanh theo cơ chế thị trường vì mục tiêu lợi nhuận. KTNQD
có nhiều ñặc ñiểm riêng biệt, nhưng có thể khái quát một số ñặc ñiểm cơ bản sau:
+ Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, do tư nhân quản lý và phân phối
lợi nhuận;
+ Có tính tư hữu cao, trình ñộ phổ biến thấp, cho nên hiểu biết về luật
cũng như ý thức chấp hành pháp luật chưa cao;
+ Vốn ít, số lượng cơ sở nhiều, nằm rải rác, phân tán ở tất cả các ñịa
phương trong cả nước;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
triển kinh tế.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 13
ðối với nước ta, khi công cuộc ñổi mới ñược triển khai từ ðại hội ðảng
toàn quốc lần thứ VI, nhiều sáng kiến cá nhân của quần chúng lao ñộng, của
nhân dân ñã và ñang ñược phát huy cả trong lao ñộng sản xuất cũng như trong
việc tìm tòi các hình thức kinh doanh thích hợp, năng ñộng, từng bước ñáp
ứng yêu cầu ngày càng ña dạng và phong phú của thị trường.
+ Tiềm năng về kiến thức, kinh nghiệm quản lý, nâng cao tay nghề,
ñặc biệt là phát huy kiến thức, bí quyết truyền thống ñược tích lũy qua nhiều
ñời là nguồn tiềm năng vô cùng to lớn cho sự tăng trưởng kinh tế nếu ñược
khởi ñộng với những chính sách, chủ trương thích hợp. Hiện nay nguồn "chất
xám" của KTNQD cũng rất ña dạng, có loại ñược Nhà nước ñào tạo trong các
trường chính quy từ công nhân, kỹ sư, nhà kinh tế ñến các thạc sĩ, tiến sĩ, phó
giáo sư, giáo sư Có loại cá nhân tự bỏ tiền ra ñể học lấy một nghề nhất ñịnh
ở trong hoặc ngoài nước. Có loại do các doanh nghiệp NQD sau khi tuyển
dụng lao ñộng bỏ tiền ñào tạo hoặc ñào tạo lại.
+ Nguồn vốn trong khu vực KTNQD nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ
khác ñã và ñang ñược tích lũy ngày càng lớn. ở hầu hết các nước, nguồn vốn
ñầu tư từ phía Nhà nước không ñáng kể (chiếm từ 13% - 30% tổng vốn ñầu
tư). Các nước ñều có chính sách thỏa ñáng ñể huy ñộng nguồn lực to lớn từ
nguồn vốn của KTNQD. Nếu Chính phủ có chính sách ñúng ñắn, tạo môi
trường thuận lợi, tạo lòng tin trong nhân dân, nhất ñịnh họ sẽ sẵn sàng bỏ vốn
ñầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển
và tăng trưởng mạnh mẽ.
+ KTNQD có tiềm năng lao ñộng to lớn và góp phần ñáng kể vào
việc giải quyết việc làm cho xã hội. ở nước ta hàng năm bình quân có khoảng
ðường lối phát triển kinh tế - xã hội dựa vào KTNQD về cơ bản là một chiến
lược hướng vào thị trường. KTNQD có thể quyết ñịnh và ñiều chỉnh nhanh
chóng sản xuất cái gì, ñầu tư vào ñâu ñể có lợi nhuận nhiều nhất. ở các nước
ñang phát triển, KTNQD trở thành ñộng lực kích thích kinh tế phát triển tốt
hơn so với sự can thiệp quá sâu của Nhà nước vào quá trình kinh tế và dựa
vào kinh tế nhà nước là chủ yếu.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 15
Việt Nam, tuy KTNQD mới ñược công nhận và phục hồi nhưng trong
những năm qua ñã xác ñịnh ñược chỗ ñứng xứng ñáng, có vai trò quan trọng
trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước.
Sự ñóng góp của KTNQD không chỉ dừng lại ở mặt làm tăng tổng sản
phẩm trong nước, thêm nhiều hàng hóa với nhiều mẫu mã ñẹp, giá cả hợp lý
mà còn tạo ra môi trường thuận lợi cho giải quyết việc làm, nâng cao ñời sống
xã hội, cả cho người sản xuất lẫn người tiêu dùng.
Việc khuyến khích KTNQD ñể phát triển kinh tế - xã hội không ñồng
nghĩa với việc buông lỏng quản lý, ñể mặc cho các thành phần kinh tế tự do
phát triển. Ngược lại, ñòi hỏi Nhà nước phải quản lý, ñịnh hướng, phải có hệ
thống pháp luật ñược thể chế hóa ñầy ñủ rõ ràng cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô, ñể
có thể phát huy ñến mức tối ña mặt tích cực và hạn chế ñến mức thấp nhất
mặt tiêu cực của KTNQD trong cơ chế thị trường.
b. ðặc ñiểm quản lý thuế NQD
- Mục tiêu, yêu cầu của hệ thống thuế
Từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI ñến lần thứ X, ðảng ta luôn
khẳng ñịnh chủ trương chuyển ñổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN. Công
cuộc chuyển ñổi này là phù hợp với quy luật khách quan của một nền kinh tế
chưa ñảm bảo kết quả thu thuế sát với hoạt ñộng của từng cơ sở, vừa lạm thu,
vừa thất thu, ñặc biệt là ở khu vực KTNQD. Số nợ ñọng dây dưa kéo dài ñến
hàng trăm tỷ ñồng cũng là nguyên nhân gây thất thoát lớn cho NSNN. Tình
hình ñóng góp giữa khu vực kinh tế nhà nước và KTNQD cũng cần ñược ñiều
chỉnh. Tổng thu NSNN trong giai ñoạn 2006-2010, gấp ñôi giai ñoạn 2001-
2005, bình quân mỗi năm tăng khoảng 12%;Tỷ trọng thuế và phí trong tổng
thu ñạt 94-95%.Thu từ dầu thô giảm còn khoảng 20% trong tổng thu.Tỷ trọng
thu từ XNK ñến năm 2010 còn khoảng 16-17% tổng số thu.Thu nội ñịa trừ
dầu dự kiến tăng lên 63-65% vào năm 2010. Tuy còn thất thu nhưng khu vực
kinh tế nhà nước chiếm khoảng 38% GDP, ñã ñóng góp khoảng 28% tổng số
thu NSNN (loại trừ thuế xuất nhập khẩu, thu khấu hao, thu về dầu thô, xổ số).
Trong khi ñó KTNQD chiếm khoảng 62% GDP, chỉ mới ñóng góp 14% tổng