MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Lương

i


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lương

Nguyễn Thị Lương

ii


Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang bìa
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.....................................................................................................................viii

thời gian qua.................................................................................................28
2.2.3.1. Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế đối với DN NQD........29
2.2.3.2. Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế......................31
2.2.3.3. Công tác kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp...................................34
2.2.4. Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra thuế các DN NQD
trên điạ bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian qua............................................37
2.2.4.1. Ưu điểm.....................................................................................37
2.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................38
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm tra thuế đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh Hải
Dương.............................................................................................................................................42

3.2.1. Một số giải pháp cụ thể..................................................................42
3.2.1.1. Giải pháp về phân loại doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra thuế
......................................................................................................................42
3.2.1.2. Giải pháp nâng cao trình độ và kỹ thuật kiểm tra cho cán bộ kiểm
tra thuế..........................................................................................................43
3.2.1.3. Cán bộ thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước quy trình kiểm tra
đã được Tổng Cục thuế ban hành..................................................................44
3.2.1.4. Nâng cao chất lượng kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế.. .46
3.2.1.5. Tăng cường và nâng cao chất lượng kiểm tra chấp hành Pháp luật
thuế của DN NQD.........................................................................................46
3.2.1.6. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan hữu quan
khác..............................................................................................................47
3.3. Một số đề xuất kiến nghị..........................................................................................................48

3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô.................................................48
3.3.2. Đối với Tổng cục thuế....................................................................50
Nguyễn Thị Lương

iv

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

HĐND

: Hội đồng nhân dân

GTGT

: Giá trị gia tăng

NN

: Nhà nước

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

: Tiêu thụ đặc biệt



điểm 31/12 hàng năm theo loại hình doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp của cả nước theo tình trạng hoạt

Bảng
1.2
Bảng
1.3
Bảng

động theo kết quả rà soát của Tổng Cục Thống kê tính đến

9

1/1/2012
Quy trình kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp
Số lượng và cơ cấu phân theo loại hình doanh nghiệp trên

2.1
Bảng

địa bàn tỉnh Hải Dương (2008-2012)
Cơ cấu GDP theo loại hình kinh tế của tỉnh Hải Dương

2.2
Bảng

trong 2 năm 2010 và 2011
Trình độ chuyên môn của CBCC Cục Thuế tỉnh Hải Dương



16
22
23
26
27
32
34
35

vii


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1

Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục Thuế tỉnh Hải Dương

Nguyễn Thị Lương

26

viii


Luận văn tốt nghiệp



Luận văn tốt nghiệp

Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Thông qua đề tài nghiên cứu để góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý
luận về quản lý thuế, các luật thuế và kiểm tra thuế đối với DN NQD, từ đó
vận dụng lý luận vào thực tiễn công tác kiểm tra thuế các DN NQD trên địa
bàn tỉnh Hải Dương.
Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế các DN NQD trên địa bàn
Tỉnh Hải Dương.
Tìm hiểu những nguyên nhân, hạn chế và đề xuất giải pháp để hoàn thiện
công tác kiểm tra thuế trên địa bàn Tỉnh Hải Dương.
Đề tài có đề xuất những giải pháp thiết thực phù hợp với thực tiễn hoạt
động kiểm tra tại Hải Dương hiện tại và trong thời gian tới, tạo cơ sở cho Cục
thuế Tỉnh Hải Dương có những định hướng và quyết định trong quản lý đem
lại hiệu quả cao trong hoạt động. Đồng thời đề tài cũng là tài liệu tham khảo
cho những ai quan tâm đến lĩnh vực thuế nói chung và lĩnh việc kiểm tra
chống thất thu thuế nói riêng.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác kiểm tra thuế các DN NQD trên
tại địa bàn tỉnh Hải Dương những năm qua. Trên cơ sở đó tìm kiếm, đề xuất
những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Hải Dương.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử để tiếp cận và giải quyết vấn đề. Phương pháp này được thực hiện
bởi các kỹ thuật, hệ thống hoá, khảo sát, thu thập số liệu và tình hình thực tế,
phân tích, luận giải và suy đoán...

Nguyễn Thị Lương

định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một bộ phận của thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là những doanh nghiệp không thuộc
sở hữu 100% của nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được tổ chức
thành nhiều loại hình khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh xuất
phát từ những nhu cầu khách quan của nền kinh tế.
Dưới đây là những cách hiểu khác nhau về DN NQD:
- DN NQD là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất.
- DN NQD có thể được hiểu là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành và không nằm trong khu
vực kinh tế nhà nước.
- DN NQD là doanh nghiệp không thuộc sở hữu 100% của Nhà nước
nhưng hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước.
Từ những cách hiểu trên về DN NQD, có thể rút ra khái niệm về DN NQD
như sau:
Nguyễn Thị Lương

4


Luận văn tốt nghiệp

DN NQD là các đơn vị sản xuất kinh doanh có tính chất tư hữu về tư liệu
sản xuất, đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành (không
bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
DN NQD bao gồm các loại hình: Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã.

chi; hoạt động kinh doanh không đúng với nội dung đăng ký; đối với một số
mặt hàng kinh doanh có điều kiện còn hoạt động không có chứng nhận ngành
nghề; tình trạng trốn lậu thuế diễn ra phổ biến gây thất thu cho NSNN,…
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN NQD ra đời xuất phát từ những yêu cầu khách quan của nền kinh tế và
trở thành một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Từ khi ra
đời cho đến nay, bộ phận các DN NQD đã khẳng định được vai trò, tầm quan
trọng của mình. Vai trò của các DN NQD được thể hiện trên các khía cạnh
sau:
Thứ nhất, kinh tế ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút lao
động, tạo thêm nhiều công ăn việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong
xã hội.
Thứ hai, kinh tế ngoài quốc doanh tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, là động
lực phát triển của nền kinh tế.
Trước đây hầu hết các lĩnh vực kinh tế, các ngành nghề sản xuất kinh
doanh đều do khu vực kinh tế quốc doanh đảm nhận. Sự phát triển của DN
ngoài quốc doanh đã tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp Nhà nước, buộc
các doanh nghiệp này phải đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức kinh
doanh để tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường. Như vậy, sự phát triển
của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã góp phần quan trọng hình thành và
xác lập vị trí của chủ thể sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ chế thị
trường, đẩy nhanh việc hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, thúc đẩy cải

Nguyễn Thị Lương

6


Luận văn tốt nghiệp



Luận văn tốt nghiệp

1.1.3. Xu hướng phát triển của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trước đổi mới (năm 1986), DN NQD không được khuyến khích phát triền
nhưng sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nhất là khi ban hành luật doanh
nghiệp cũng như nhiều chỉ thị, nghị quyết và chính sách khuyến khích khác,
các DN NQD mới phát triển nhanh chóng. Các DN NQD đa số được thành
lập mới, phần ít là do chuyển đổi hình thức sở hữu từ các doanh nghiệp Nhà
nước và kinh tế tập thể sang do yêu cầu của kinh tế thị trường. DN NQD tập
trung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại, dịch vụ, kế đó mới là sản xuất công
nghiệp và sau cùng là sản xuất nông nghiệp.
Trong những năm gần đây khi Việt Nam gia nhập nền kinh tế toàn cầu,
đặc biệt là gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO đã có sự ảnh hưởng đến sự
phát triển của doanh nghiệp. Các DN NQD tăng nhanh cả về số lượng, quy
mô hoạt động và ngành nghề kinh doanh cũng đa dạng hơn.
Bảng 1.1 Số lượng doanh nghiêp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp.
Loại hình doanh nghiệp
Tổng số
Doanh nghiệp Nhà nước
Trung ương
Địa phương
Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
Tập thể
Tư nhân
Loại khác
DN có vốn đầu tư nước ngoài
DN 100% vốn nước ngoài
DN liên doanh với nước ngoài

1,777
1,506
282,124
12,045
48,358
221,721
7,254
5,995
1,259

(Nguồn Niên giám thống kê 2011)
Nguyễn Thị Lương

8


Luận văn tốt nghiệp

Bảng 1.2 Số lượng doanh nghiệp của cả nước theo tình trạng hoạt động
theo kết quả rà soát của Tổng Cục Thống kê tính đến 1/1/2012

Tình trạng hoạt động

Toàn quốc (Tổng số)
Toàn quốc (Loại trừ DN không xác
minh được)
1. DN thực tế đang hoạt động SXKD
2. DN đã dăng ký nhưng chưa hoạt
động
3. DN tạm ngừng SXKD


3,807

362,540

9,385

17,547

26

16,505

1,016

23,689
31,425
92,710

35
637
210

23,422
30,092
91,517

232
696
983

1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm công tác kiểm tra thuế
Theo Từ điển tiếng Việt, kiểm tra là “Xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, nhận xét”. Như vậy, nội hàm của hoạt động kiểm tra là xem xét tình hình
thực tế.
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế các cấp. Cụ thể, hoạt động
kiểm tra thuế là chức năng, nhiệm vụ của bộ phận chuyên làm công tác kiểm
tra thuế. Ở cơ quan Cục thuế là các phòng kiểm tra thuế, ở các Chi cục thuế là
các đội kiểm tra thuế.
Kiểm tra thuế là hoạt động của các cơ quan thuế trong việc xem xét
tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm
vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá
về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra.
Kiểm tra thuế là một hoạt động đặc thù của ngành thuế với các đặc
điểm cơ bản:
Thứ nhất, kiểm tra thuế có phạm vi rộng. Đối tượng kiểm tra là các tổ
chức, cá nhân trong ngành Thuế; là các đối tượng nộp thuế bao gồm mọi tổ
chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế.
Thứ hai, kiểm tra thuế là công tác khó khăn, phức tạp vì nó đụng chạm
trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế. Để che giấu các hành vi
trốn thuế nhằm bảo vệ lợi ích vật chất của mình, các đối tượng nộp thuế
thường tìm mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn cho công tác kiểm tra của cơ
quan thuế.
Thứ ba, kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn
và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm trong lĩnh vực này. Để xác định
Nguyễn Thị Lương

10


Luận văn tốt nghiệp



Luận văn tốt nghiệp

xác, khách quan mới cho phép công tác kiểm tra đánh giá đúng thực trạng của
đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người đúng việc, đúng pháp luật.
Tính chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề,
nội dung thanh tra, kiểm tra, xác định, đánh giá chính xác bản chất của sự
việc để kết luận kiểm tra chính xác. Tính chính xác bảo đảm cho hoạt động
kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao. Muốn đảm bảo tính chính xác, không chỉ đòi
hỏi quan điểm đúng đắn mà còn cần phải có kiến thức, năng lực mới có thể
đem lại kết quả chính xác.
Tính trung thực đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải tuân thủ các quy tắc về
đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiên lệch, bóp
méo sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế.
Tính khách quan yêu cầu chủ thể kiểm tra phải phản ánh đúng sự vật,
hiện tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật,
hiện tượng. Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác động qua
lại. Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kết luận chính xác và kết luận kiểm
tra có tính chính xác mới thể hiện được tính khách quan của hoạt động kiểm
tra.
Thứ ba là nguyên tắc công khai, dân chủ. Tính công khai trong kiểm tra
thuế tức là phải thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra” để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân. Việc công khai
bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như: công khai quyết định thanh tra, kiểm tra,
tiếp xúc công khai với các đối tượng có liên quan và công bố công khai kết
luận thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, tuỳ trường hợp cụ thể mà xác định phạm
vi công khai và hình thức công khai cho phù hợp.
Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,
tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc nhằm lôi cuốn sự tham gia của đông

- Nhận dạng rủi ro trên hồ sơ khai thuế. Căn cứ vào thông tin đã xử lý ở
bước trên, cán bộ kiểm tra sử dụng các phương pháp so sánh, đối
chiếu, phân tích,...để nhận dạng rủi ro trên hồ sơ khai thuế.
- Xác định các sai phạm chủ yếu trên hồ sơ khai thuế. Từ những dấu
hiệu rủi ro đã tìm thấy, cần tập trung vào kiểm tra các chỉ tiêu trên hồ
Nguyễn Thị Lương

13


Luận văn tốt nghiệp

sơ khai thuế, các tài khoản, nội dung kinh tế phát sinh có liên quan để
xác định cụ thể sai phạm.
- Áp dụng các kỹ năng và phương pháp kiểm tra phát hiện sai phạm.
Cán bộ thuế vận dụng các phương pháp như phương pháp cân đối;
phân tích các nhân tố ảnh hưởng; phân tích tỷ suất; phân tích sự khác
biệt giữa chế độ kế toán và chính sách thuế,...để phát hiện sai phạm
trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp.
- Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế. Kết thúc kiểm
tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ khai
thuế theo mẫu số 01/Ktra theo quy trình 528 do Tổng Cục Thuế ban
hành. Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính
xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp;
số tiền thuế được miễn, giảm thì thông báo người nộp thuế giải trình
hoặc bổ sung thông tin tài liệu.
• Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra tại doanh
nghiệp. Ban hành quyết định kiểm tra theo đúng trình tự.
- Nhận dạng rủi ro trên các báo cáo, hồ sơ của doanh nghiệp đặc biệt là

ro về thuế như có ý thức tuân thủ pháp luật thấp, có dấu hiệu không bình
thường về khai thuế so với tháng trước, năm trước,...để lập danh sách kiểm
tra hồ sơ khai thuế.
Bước 3: Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế. Căn cứ vào
danh sách số lượng doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đã được Thủ
trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng phòng kiểm tra thuế hoặc đội trưởng kiểm
tra thuế giao cụ thể số lượng doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng
cán bộ kiểm tra thuế.
Bước 4: Kiểm tra hồ sơ khai thuế. Cán bộ kiểm tra tiến hành kiểm tra
việc ghi chép các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, các căn cứ xác định số thuế
phải nộp, số thuế được hoàn, được miễn giảm,...
Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở của cơ quan
thuế và tiến hành lưu trữ kết quả. Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán
bộ kiểm tra phải nhận xét hồ sơ khai thuế theo mẫu và xử lý đúng quy định.
Nguyễn Thị Lương

15


Luận văn tốt nghiệp


Kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp
Bảng 1.3 Quy trình kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp
-Soạn thảo và ban hành quyết định kiểm tra.

Bước 1: Chuẩn bị kiểm
tra

-Thu thập thêm thông tin về đối tượng kiểm tra.

nhiệm vụ được giao. Để thực hiện được yêu cầu này, công tác kiểm tra thuế
phải có những giải pháp toàn diện và đồng bộ trong tổ chức thực hiện cũng
như tiến hành hoạt động kiểm tra thuế; đồng thời khắc phục những khó khăn,
vướng mắc đặt ra trong công tác kiểm tra thuế. Thực tiễn cho thấy công tác
kiểm tra đối với DN NQD chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Các yếu tố mang tính khách quan
+ Cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra đối với DN NQD
Nguyễn Thị Lương

16


Luận văn tốt nghiệp

Để tiến hành hoạt động kiểm tra, cơ quan thuế phải căn cứ vào những
trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, đồng thời căn cứ vào yêu cầu công tác
quản lý, các quy định của pháp luật để đưa ra những kiến nghị hoặc xử lý các
hành vi vi phạm. Ngoài những quy định liên quan đến kiểm tra thuế thì các
quy định của pháp luật liên quan đến tài chính, ngân hàng cũng có ảnh hưởng
đến hiệu quả của hoạt động kiểm tra thuế đối với DN NQD. Việc quản lý Nhà
nước đối với khu vực này còn nhiều khó khăn, hệ thống pháp luật đối với khu
vực này chưa hoàn chỉnh, đồng bộ gây khó khăn cho công tác kiểm tra thuế.
Như vậy, cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra thuế, những quy định về
pháp luật nói chung đóng vai trò quan trọng và là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới
hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế đối với DN NQD.
+ Sự phối hợp của đối tượng kiểm tra, các cơ quan hữu quan có liên
quan trong quá trình tiến hành và xử lý kết quả.
Sự phối hợp của các DN NQD trong quá trình kiểm tra thuế tại bàn
cũng như tại trụ sở của doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đến kết
quả kiểm tra thuế. Nếu như, bản thân các doanh nghiệp sẵn sàng giải trình các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status