HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ HUẾ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ HUẾ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.01.02
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH
vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Bùi Thị Huế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
4
Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
4
2.1.1
Khái niệm, phân loại, đặc điểm vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
4
2.1.2
Khái niệm kiểm tra thuế
5
2.1.3
Mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế
20
2.2.2
Kinh nghiệm kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam
25
2.2.3
Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế TP Hải Dương
28
2.1
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
3.1
Giới thiệu về Chi cục thuế thành phố Hải Dương - tỉnh Hải Dương
29
3.1.1
Quá trình hình thành và phát triển
3.2.2
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
46
3.3
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
47
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
49
Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh do Chi cục thuế thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương quản lý.
49
Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải
Dương
49
Tình hình tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương
4.2.4
Ý thức tự giác của doanh nghiệp nộp thuế
75
4.2.5
Môi trường kinh tế - xã hội
76
4.3
Đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ
góc độ Chi cục thuế và doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý
76
Đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ
góc độ Chi cục thuế
76
Đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp từ góc độ doanh
nghiệp do Chi cục thuế quản lý
79
Đánh giá chung công tác kiểm tra đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
82
4.4.2
Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
83
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
94
5.1
Kết luận
94
5.2
Kiến nghị
95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
97
PHỤ LỤC
Cơ quan thuế
BQ
Bình quân
DN
Doanh nghiệp
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
GTSXBQ
Giá trị sản xuất bình quân
HC-TV-AC, NVDT
Hành chính- tài vụ- ấn chỉ- nghiệp vụ dự toán
KK, TTHTNNT
Kê khai, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Trách nhiệm hữu hạn
TNCN, TB
Thu nhập cá nhân, Trước bạ
TTCN – XDCB
Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản
TTHTNNT
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Tr.đ
Triệu đồng
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
53
Bảng 4.4 Hoạt động hỗ trợ công tác kiểm tra thuế của chi cục thành phố Hải Dương
qua ba năm 2012 - 2014
55
Bảng 4.5 Nội dung công văn chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra qua 3 năm 2012- 2014
58
Bảng 4.6 Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế năm 2012-2014
62
Bảng 4.7 Tình hình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế năm 2012-2014
63
Bảng 4.8 Kết quả hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp năm 2012-2014
65
Bảng 4.9 Tình hình vi phạm về đăng ký, kê khai và thực hiện kê khai thuế của các
doanh nghiệp do chi cục thuế thành phố Hải Dương quản lý 2012- 2014
67
Bảng 4.10 Tình hình vi phạm qua kiểm tra hoá đơn doanh nghiệp của chi cục thuế
Hộp 4.2
66
Ý kiến của cán bộ thuế chi cục thuế thành phố Hải Dương về các vi phạm
trong kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
77
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm tra thuế
15
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương
42
Sơ đồ 4.1 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố
Hải Dương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
51
Page viii
hoá hệ thống thuế giai đoạn 2010-2015, 2015-2020 và đã thực hiện cơ chế tự khai
tự nộp thuế trên phạm vi cả nước từ ngày 01/7/2007.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Do vậy, công tác kiểm tra thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế của Chi
cục Thuế Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương nói riêng là một yêu cầu cấp thiết
trong giai đoạn hiện nay. Nếu làm tốt được điều này, công tác kê khai trong mỗi
doanh nghiệp sẽ chính xác hơn, tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế theo cơ chế tự
kê khai tự nộp thuế, tự chịu trách nhiệm tốt hơn. Nhà nước thông qua đó cũng thực
hiện được chức năng quản lý một cách có hiệu quả hơn, đồng thời phòng ngừa và
ngăn chặn được những sai phạm nảy sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải
pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế TP Hải Dương trong những năm gần đây,
phát hiện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm tra
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn thành phố Hải Dương trong những năm gần đây và phát hiện
các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế của Chi cục thuế TP Hải Dương.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
2.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh là những doanh nghiệp có đăng ký
kinh doanh, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, không có vốn đầu tư nước ngoài,
không có vốn nhà nước hoặc phần vốn nhà nước nhỏ hơn 50% (Luật doanh nghiệp
2013).
Phân loại: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân
- Các công ty
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
+ Công ty hợp doanh
- Hợp tác xã
Đặc điểm: Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm, tỷ trọng
doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90% trong tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động
Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong các ngành kinh tế đa dạng,
có mặt trên mọi miền của Tổ quốc
- Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút lao động, góp phần
giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
- Kinh tế ngoài quốc doanh tạo ra sự cạnh tranh, góp phần tạo ra sự phát triển
sôi động của nền kinh tế.
- Sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh góp phần vào quá trình Công nghiệp
với nguời lao động. Trên một bình diện rộng hơn nữa, kiểm tra có thể là sự xem xét
thực tế để đánh giá, nhận xét của bất kỳ một cá nhân nào trong xã hội trong bất cứ
hoạt động nào. Theo nghĩa hẹp kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành
xem xét, xác minh việc gì đó của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp hay không
phù hợp trạng thái đã quy định trước. Chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài
pháp lý nhất định như áp dụng xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực
hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính. Như vậy khái niệm kiểm tra nằm
trong khái niệm thanh tra “ tổ chức kiểm tra là công cụ đắc lực của Đảng, của chính
quyền trong việc kiểm tra sự chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật,
kế hoạch của Nhà nước, Pháp lệnh kiểm tra năm 1990 cũng quy định: “Kiểm tra Bộ,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Ủy ban Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý”.
Từ sự phân tích trên, ta có khái niệm kiểm tra thuế là hoạt động xem xét
tình hình thực tế của đối tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của cơ
quan thuế đối với việc thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế và công tác quản
lý, hành thu, kiểm tra của cán bộ thuế.
2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế
2.1.3.1 Mục tiêu của kiểm tra thuế
Theo Nguyễn Văn Thắng ( 2012), Kiểm tra thuế là một nội dung quan trọng
của quản lý thuế. Kiểm tra thuế trước hết được thực hiện bởi hệ thống các cơ quan
chuyên ngành về thuế. Ngoài ra, kiểm tra thuế còn được thực hiện bởi sự phối hợp
của các cơ quan chức năng. Mặc dù quy mô và tính chất của các cuộc kiểm tra thuế
không giống nhau, nhưng nhìn chung, kiểm tra thuế đều nhằm vào các mục tiêu chủ
yếu sau:
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật
khai, nộp thuế theo yêu cầu quản lý của cơ quan thuế và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính chính xác của số liệu đó. Toàn bộ các khâu quản lý của ngành thuế được
thực hịên trên cơ sở dữ liệu đó. Kiểm tra sẽ là khâu cuối cùng kiểm tra việc chấp
hành quản lý chính sách pháp luật của nhà nước, việc kiểm tra có trách nhiệm mới
có cơ sở chính xác để xử lý ĐTNT vi phạm, từ đó nâng cao ý thức chấp hành pháp
luật thuế của ĐTNT.
2.1.3.2 Nguyên tắc của kiểm tra thuế
Theo Nguyễn Văn Thắng ( 2012), mục đích của kiểm tra thuế là nhằm phát
huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của
Nhà nước, của nhân dân, của các doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách
thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Để đạt được mục đích trên, công tác
kiểm tra thuế phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Mọi hoạt động kiểm tra thuế luôn gắn liền với việc tuân thủ các quy định của
pháp luật nói chung và luật thuế nói riêng. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong
hoạt động kiểm tra thuế. Với nguyên tắc này đòi hỏi các đơn vị, cá nhân tham gia vào
quá trình kiểm tra chỉ được thực hiện các quyền hạn trong phạm vị quy định của pháp
luật. Mọi hành vi lạm quyền, hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều được coi là vi
phạm pháp luật và đều phải bị xử lý.
Thực hiện nguyên tắc này chủ thể kiểm tra (cơ quan, đoàn kiểm tra và các
thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phải căn cứ vào các quy định của pháp
luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết luận, kiến nghị của mình. Đối tượng kiểm tra phải nghiêm chỉnh chấp
hành các quyết định của chủ thể kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải
trình số liệu khi được yêu cầu. Kiểm tra thuế phải thực hiện đúng trình tự quy trình
do ngành đã quy định,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Nguyên tắc 3: Không cản trở hoạt động thường lệ của đối tượng kiểm tra
Hoạt động kiểm tra thuế là “vấn đề nhạy cảm” và trong những năm gần đây, vấn
đề quyền và những bảo đảm thực hiện quyền của đối tượng nộp thuế được đặc biệt
quan tâm, việc CQT tổ chức kiểm tra tại cơ sơ kinh doanh là cần thiết nhưng ít nhiều
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng bị kiểm tra. Tình trạng kéo dài, dây
dưa vẫn còn tồn tại. Mặt khác, do việc phân cấp quản lý và do đó sẽ có thể phát sinh
hoạt động kiểm tra đối tượng chồng chéo cùng thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn
với hoạt động thanh tra
Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra chồng chéo của các
cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm
tra, đảm bảo về cùng một nội dung, trong một năm đối tượng chỉ được kiểm tra một
lần. Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời trong hoạt động kiểm tra,
nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng kiểm tra.
Nguyên tắc 4: Kiểm tra thuế dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro
Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá
việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác
định hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhằm đảm bảo kiểm soát được mục đích
kiểm tra, trách lạm dụng, tiêu cực hoặc gây phiền hà đối với NNT. Phương pháp
này sẽ lựa chọn, kiểm tra dựa trên tiêu chí cụ thể : qua việc đánh giá sự chấp hành
pháp luật của NNT; quy mô doanh nghiệp; địa bàn hoặc đối với các trường hợp phát
sinh dấu hiệu vi phạm pháp luật, bỏ trốn hoặc tẩu tán kho hàng, tài sản.
Nguyên tắc 5: Kiểm tra theo đúng phạm vi đã được xác định:
Việc tiến hành kiểm tra thuế phải thực hiện theo kế hoạch và nội dung đề
cương được duyệt. Trong khi kiểm tra thuế phải tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của
quần chúng, phát huy dân chủ và động viên sự tham gia của các bên liên quan cung
để ngăn ngừa kịp thời.
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả
về quy chế và tổ chức thực hiện.
Thông qua hoạt động kiểm tra thuế giúp hạn chế mức tối đa các thủ tục, quy
chế không cần thiết gây khó khăn cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình cơ
quan thuế kiểm tra tại đơn vị.
2.1.5 Nội dung và quy trình hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
2.1.5.1 Nội dung hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là nội dung cơ bản và quan trọng nhất của
công tác kiểm tra thuế. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp nộp thuế phải
thực hiện đầy đủ việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, chế độ hạch toán kế toán,
hoá đơn, chứng từ…Tuy nhiên, trong thực tế còn nhiều đối tượng vi phạm các quy
định trên, vì vậy phải tăng cường công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế nhất là theo
cơ chế tự khai tự nộp thuế, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi sai phạm.
Nội dung của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp bao gồm:
• Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế.
Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối tượng kinh
doanh. Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ quan quản lý thuế
quản lý chặt chẽ ĐTNT ngay từ khi bắt đầu hoạt động; quản lý hồ sơ ĐTNT để lưu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
giữ, tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.
Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai, nộp
thuế cơ quan thuế phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều kiện vật
chất phục vụ tốt công tác quản lý đối tượng còn sót chưa đăng ký kinh doanh hoặc
chưa đăng ký thuế.
Page 11
cầu bắt buộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp. Trong thực tế, nhiều
hoạt động kinh doanh phức tạp phải kiểm tra để xác định đối tượng chịu thuế, đối
tượng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế tránh bỏ sót nguồn thu.
- Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ, hoá
đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã
nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của đơn vị. Đối chiếu số
liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế đơn vị đã kê khai với số liệu kiểm tra
trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của đơn vị để phát hiện số thuế đơn vị kê
khai thiếu, số thuế ẩn lậu. Đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình kiểm tra
thuế, đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững nội dung những quy định của các Luật
thuế, các văn bản hướng dẫn thực hiện và đặc biệt phải thông thạo nghiệp vụ kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị để xác định xem cơ
sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của các luật
thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng ngân sách nhà nước
không, có nợ đọng tiền thuế không. Đặc biệt chú trọng đến những cơ sở có biểu
hiện vi phạm nhiều lần, với số lượng lớn nhằm giảm thiểu tối đa khả năng thất thoát
tiền thuế của Nhà nước. Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế
theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh qua các
chứng từ nộp thuế như giấy nộp tiền vào kho bạc, biên lai thuế.
Như vậy, việc kiểm tra đối tượng nộp thuếlà công việc mang tính tổng hợp
cao, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải nắm vững các văn bản pháp luật thuế, thông thạo
nghiệp vụ kế toán, hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác.
- Kiểm tra việc đăng ký, kê khai thuế, chế độ mở sổ sách kế toán, chứng từ,
hóa đơn.
- Kiểm tra quyết toán thuế.
- Kiểm tra việc hoàn thuế, khấu trừ thuế.
- Kiểm tra miễn giảm thuế.
hành vi vi phạm pháp luật thuế. Do đó, một trong những vấn đề cốt lõi để bảo đảm tính
tuân thủ hệ thống tự khai, tự nộp là việc kiểm tra thuế có hữu hiệu hay không. Việc
kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai, tự nộp nhằm thỏa mãn các mục tiêu sau:
Phát hiện các hành vi ẩn lậu thuế và thu hồi số thuế bị ẩn lậu.
Thúc đẩy sự tự giác tuân thủ. Bởi lẽ khi NNT hiểu rằng nếu sai phạm trong
việc khai thuế thì sẽ bị phát giác và bị phạt, họ sẽ quyết định lựa chọn việc tuân thủ
luật thuế.
Thu thập thông tin cho việc hoàn thiện hệ thống. Với các dữ liệu thu thập
được qua quá trình kiểm tra thuế sẽ hình thành được một hệ thống cơ sở dữ liệu
phục vụ cho việc phát triển các công cụ đánh giá rủi ro sai lệch thuế, đồng thời điều
chỉnh những điểm chưa rõ ràng trong luật định.
Kiểm tra thuế trong hệ thống tự khai, tự nộp, việc lựa chọn đối tượng kiểm
tra là một vấn đề hết sức quan trọng. Nó quyết định sự thành công của các mục tiêu
đề ra cho hoạt động kiểm tra thuế. Cụ thể là:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Nếu chọn các đối tượng có rủi ro sai lệch thuế thấp để kiểm tra sẽ tốn kém
thời gian nhưng không phát hiện được các trường hợp ẩn lậu thuế, không thu hồi
được các khoản thuế bị ẩn lậu.
Nếu các đối tượng được chọn để kiểm tra theo một khuôn mẫu có định, một
số NNT có thể không bao giờ được chọn để kiểm tra, điều này sẽ không khuyến
khích được sự tuân thủ.
Việc thu thập thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ luật thuế, xây dựng cơ sở
dự liệu chuẩn cũng như phát triển các công cụ đánh giá rủi ro theo luật định và hoàn
thiện các quy định thuế đòi hỏi cách thức lựa chọn các đối tượng kiểm tra phải tính
toán để có được các kết quả phù hợp.
2.1.5.3 Quy trình kiểm tra
Rà soát HSKT
③
Liên hệ với: • Người nộp thuế
• Kế toán viên
• Người đại diện
④
Gặp mặt lần đầu với NNT
• Phỏng vấn lần đầu
• Tham quan cơ sở kinh doanh
• Xem xét sổ sách và chứng từ
⑤
Công việc kiểm tra:
• Áp dụng những kỹ thuật kiểm tra
• Quy mô cuộc kiểm tra
⑥
Kiến nghị / lập biên bản:
• Phỏng vấn kết thúc
• Công văn thông báo
⑦