S
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học của
mỗi sinh viên thực hiện vào học kỳ cuối để tốt
nghiệp ra trường. Đây không chỉ là kết quả của quá
trình học tập và rèn luyện trong suốt thời gian
ngồi trên ghế giảng đường mà còn là sự tổng kết của
việc vận dụng những kiến thức đã được học vào thực
tế. Đến thời điểm này, khóa luận của tôi đã được
hoàn thành một cách trọn vẹn và tốt đẹp. Có được
thành quả này thì ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp
đỡ nhiệt tình của rất nhiều người.
Lời đầu tiên, cho tôi được phép gửi lời cám ơn
và tri ân sâu sắc đến quý thầy cô trong khoa Kế
toán – Tài chính nói riêng cũng như quý thầy cô của
trường Đại học Kinh tế Huế nói chung đã dạy bảo và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong
suốt thời gian vừa qua.
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CQT
:
Cơ quan Thuế
CN-TTCN
:
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
DN
:
Doanh nghiệp
GTGT
:
Giá trị gia tăng
HSKT
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
KK – KTT & TH :
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
5. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THUẾ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HUẾ .....20
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của TP Huế ..................................................20
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................20
2.1.2. Đôi nét về kinh tế xã hội ..............................................................................20
2.2. Giới thiệu chung về Chi cục Thuế TP Huế .........................................................22
2.2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Thành phố Huế ......................................23
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Chi cục Thuế Thành phố Huế 23
2.2.3. Tình hình tổ chức cán bộ công chức tại Chi cục Thuế TP Huế ...................24
2.3. Tổng quan về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế: ...................25
2.4. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thuế Thành phố Huế trong giai
đoạn 2011-2013 .........................................................................................................27
2.5. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn Thành phố Huế ....................................................................................................29
2.5.1. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế ...........................29
2.5.2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ...............................................................37
2.6. So sánh giữa kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và kiểm toán độc lập tại
tế
H
uế
doanh nghiệp ..............................................................................................................51
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
2. Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện Luật Quản lý thuế và Quy trình kiểm
tra thuế .......................................................................................................................71
2.1. Về Luật Quản lý thuế ......................................................................................71
2.2. Về quy trình Kiểm tra thuế .............................................................................72
3. Hướng nghiên cứu bổ sung ....................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................75
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
PHỤ LỤC
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
Bảng 2.8 - Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp giai đoạn
2011-2013 ......................................................................................................................38
Bảng 2.9 - Kết quả xử lý về thuế giai đoạn 2011-2013 .................................................49
Bảng 2.10 - Kết quả xử lý thuế theo sắc thuế giai đoạn 2011-2013 .............................50
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 - Thống kê doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế theo nguồn vốn giai
Đ
đoạn 2011-2013 .............................................................................................................26
Biểu đồ 2.2 - Thống kê doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế theo lợi nhuận kế
toán trước thuế giai đoạn 2011-2013 .............................................................................27
Biểu đồ 2.3 - Kết quả xử lý hồ sơ sau kiểm tra tại Chi cục Thuế thành phố Huế giai
đoạn 2011-2013 .............................................................................................................36
Biểu đồ 2.4 - Thống kê số doanh nghiệp theo loại hình xử lý sau thuế giai đoạn 2011-2013 ...48
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế Thành phố Huế ..........................23
Sơ đồ 2.2 - Nội dung kiểm tra tính đầy đủ, đúng hạn và tính pháp lý của hồ sơ khai
thuế ................................................................................................................................31
Sơ đồ 2.3 - Phân loại bằng chứng kiểm tra ...................................................................41
sống còn của thuế. Với cách suy nghĩ và nhìn nhận chưa thấu đáo, nhiều người thiếu ý
thức trong việc nộp thuế, chỉ coi thuế là gánh nặng, là một sự cưỡng bức khi thuế bắt
buộc họ phải đóng góp một phần tài sản vào ngân sách. Chính vì vậy mà thu đúng, thu
đủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước luôn là mục tiêu hàng đầu của tất cả các quốc
tế
H
uế
gia. Quản lý thuế ra đời để đảm bảo thực hiện được mục tiêu đó.
Trong quản lý thuế, bên cạnh việc phổ biến cho người dân về giá trị và vai trò
của thuế, hướng dẫn họ nộp thuế sao cho đúng luật và tiến hành thu thuế một cách
công khai, minh bạch, hiệu quả thì việc kiểm tra thuế là một phần hành vô cùng cần
ại
họ
cK
in
h
thiết và không thể thiếu của một hệ thống quản lý thuế hoàn chỉnh. Đóng vai trò là
chiếc gương phản chiếu những gì đã xảy ra, kiểm tra thuế cho thấy một cách khách
quan, chính xác tình hình thực tế của việc thu thuế, có đủ căn cứ, cơ sở để đánh giá
một cách đúng đắn về hoạt động của các phần hành trong tổng thể quản lý thuế. Từ đó
đề xuất hướng khắc phục cụ thể, có những chủ trương, giải pháp hợp lý nhằm kịp thời
cải tiến và sửa chữa những sai phạm, thiếu sót, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý thuế, hướng tới mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
Đ
tế
H
uế
địa bàn: Từ thực trạng tìm hiểu và các đánh giá về ưu nhược điểm của hoạt động kiểm
tra thuế thực tế, đề xuất các giải pháp mang tính xây dựng với mục đích khắc phục
phần nào những hạn chế tồn tại, góp phần giúp hoạt động kiểm tra thuế của Chi cục
Thuế Thành phố Huế được hiệu quả hơn.
ại
họ
cK
in
h
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại Chi cục Thuế Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu về kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và
Đ
vừa giai đoạn 2011-2013.
5. Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần:
ại
họ
cK
in
h
Phần I: Đặt vấn đề
tế
H
uế
vào mục đích sử dụng mà phân tích, tổng hợp theo các chỉ tiêu khác nhau để đưa ra cái nhìn
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế, quản lý thuế và kiểm tra thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Huế.
Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
Đ
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Huế.
Phần III: Kết luận
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
cK
in
h
một vài điển hình như:
- Những người theo thuyết thuế ước nhận định thuế là giá trị của những dịch
vụ mà mỗi cá nhân có thể hưởng do Chính phủ cung cấp.
- Theo thuyết quyền lực Nhà nước thì nộp thuế là bổn phận của công dân đối
với Nhà nước, mọi người góp vào chi tiêu công theo khả năng của mình và sự đóng
góp đó có tính cưỡng bách.
Đ
- Còn các học giả hiện đại lại cho rằng “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền
mà chính quyền đòi hỏi các tư nhân đóng góp vĩnh viễn để tài trợ các gánh nặng công
cộng” hoặc “ Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của mỗi người do Chính phủ để trang
trải các chi phí và quyền lợi chung, không căn cứ vào lợi ích riêng được hưởng”.
Theo đó chúng ta có thể thấy có rất nhiều khái niệm về thuế, đơn giản có, phức
tạp có và tùy thuộc vào cách hiểu của mỗi người. Ở đây tôi sử dụng định nghĩa của
PGS.TS Phan Thị Cúc để thể hiện cách hiểu của mình về thuế:
“Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định cho các tổ chức và cá
nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình nhằm tập trung
một bộ phận quyền lực, của cải xã hội vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước ứng với từng giai đoạn của đời sống kinh tế xã hội.”
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
4
chi mang tính chất công cộng với hai đặc điểm: mọi người đều được thụ hưởng các
mặt hàng công cộng như nhau nhưng số thuế của những người khác nhau là không
giống nhau. Điều này vô tình tạo ra một sự không công bằng khi mà những người giàu
phải nộp thuế cao hơn người nghèo trong khi hai giai cấp này đều thụ hưởng những
hàng hóa công cộng như nhau. Đây có thể gọi là sự tương đối trong tính hiệu quả của
thuế và mang tính cố hữu, không thể thay đổi được.[1]
Đ
1.1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:
- Huy động nguồn lực tài chính cho bộ máy Nhà nước :
Là vai trò đầu tiên của thuế. Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều
nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Trong nền kinh tế thị
trường vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách nhà nước.
Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lực của nhà nước
đối với xã hội. Nhà nước với quyền lực chính trị có thể ban hành các loại thuế với các
mức thuế suất tuỳ ý. Tuy nhiên, khi xét về mục đích lâu dài khi định ra các loại thuế,
thuế suất, đối tượng chịu thuế thì Chính phủ không chỉ đơn thuần thỏa mãn nhu cầu
tăng thu của Ngân sách Nhà nước, mà phải thỏa mãn đồng thời yêu cầu tăng trưởng
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
5
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
kinh tế và điều chỉnh thu nhập. Việc đáp ứng cả ba yêu cầu đó đòi hỏi Chính phủ phải
- Thực hiện công bằng xã hội:
Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống
Đ
nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt
động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng.
Công bằng theo chiều ngang: cùng tiêu dùng, cùng trả thuế.
Công bằng theo chiều dọc: ai tạo ra thu nhập nhiều hơn, mua sản phẩm có giá
trị cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn.
- Phân phối nguồn lực, phân phối thu nhập:
Thuế được Nhà nước thu về, sau đó tiến hành chi tiêu để tạo ra an sinh, phúc lợi
xã hội. Dựa vào các chính sách thuế, Nhà nước phân phối nguồn lực một cách hài hòa,
đảm bảo sự phát triển bình đẳng cũng như khuyến khích tiềm năng của các vùng miền.
1.1.1.4. Phân loại thuế
- Theo phương thức đánh thuế:
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
6
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
Thuế trực thu :là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người
nộp thuế.
Thuế gián thu :Thu gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
- Theo cơ sở đánh thuế:
Đ
tiếp xúc và tìm hiểu, tôi nhận thấy quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do các
cơ quan đảm nhiệm chức năng thu ngân sách Nhà nước thực hiện, bao gồm các hoạt
động lập kế hoạch thu, tổ chức thu thuế, kiểm tra, thanh tra, và xử phạt thuế. Nói một
cách đơn giản đây là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía
đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định. Đặc biệt, khi
hiểu biết chung của toàn xã hội về ý nghĩa và vai trò của thuế ngày càng tăng thì càng
đòi hỏi bộ máy quản lý thuế hoàn thiện tính chuyên nghiệp và hợp tác thân thiện với
đối tượng nộp thuế. Do vậy nộp thuế trở thành hành vi thể hiện quyền công dân. Quản
lý thu thuế cũng vì thế mà cần phải góp phần hỗ trợ công dân thực thi quyền và nghĩa
vụ của mình.
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
7
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
1.1.2.2. Mục tiêu quản lý thuế
Quản lý thuế phải hướng đến thực hiện các mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, đảm bảo kế hoạch thu ngân sách Nhà nước một cách đầy đủ và kịp
thời. Ở bất kì quốc gia nào, chi tiêu của khu vực công cũng rất lớn, cần thiết và cấp
bách. Nếu không thu đúng, thu đủ và kịp thời có thể gây tắc nghẽn quá trình tài trợ chi
tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước. Chính vì thế, đây được xem là mục tiêu quan trọng hàng đầu của quản lý thuế.
mạnh cộng đồng, bước quan trọng để dân cư làm chủ bản thân và làm chủ xã hội.
1.1.2.3. Nguyên tắc quản lý thuế
Mặc dù được thực hiện bởi cơ quan công quyền, quản lý thuế không thể được
tiến hành một cách tùy tiện chỉ có lợi cho công chức và cơ quan thuế, gây phiền nhiễu
đối tượng nộp thuế mà phải tuân theo những nguyên tắc nhất định. Cần lưu ý rằng nguyên
tắc xây dựng thuế khác với nguyên tắc quản lý thuế. Nguyên tắc xây dựng thuế là những
khuôn khổ căn bản trên đó hình thành nên một sắc thuế hoặc hệ thống thuế. Nguyên tắc
quản lý thuế là những khuôn khổ cho quá trình đảm bảo thu thuế.
Sau đây là các nguyên tắc quản lý thuế:
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
8
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định
của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.[2]
1.1.2.4. Nội dung quản lý thuế
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
tế
Tổ chức bộ máy thuế ở nhiều quốc gia có những nét khác nhau, nhưng nhìn
chung có ba hình thức nổi bật. Hình thức thứ nhất là tổ chức theo từng sắc thuế.
Hình thức thứ hai là tổ chức theo chức năng. Hình thức thứ ba là tổ chức theo đối
tượng nộp thuế.
Theo hình thức thứ nhất, bộ máy thuế cấp trung ương và địa phương được tổ
chức từng ban, phòng theo các sắc thuế hoặc theo một nhóm thuế như thuế nông nghiệp,
thuế nhà đất, lệ phí trước bạ, thu quốc doanh, thuế xuất nhập khẩu. Trước đây, bộ máy
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
9
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
thuế ở nước ta gồm Chi cục Thuế nông nghiệp, Chi cục Thuế thuế công thương nghiệp
và chi sở thu quốc doanh. Hình thức này có ưu điểm là tính chuyên môn hóa cao nhưng
không thuận lợi cho công tác quản lý tập trung, nhất là không thích ứng với hoạt động
sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng của đối tượng nộp thuế.
Theo hình thức thứ hai, bộ máy thuế cấp trung ương và địa phương được tổ
chức thành từng phòng ban, tổ đội theo chức năng gồm: tuyên truyền, quản lý ấn chỉ,
xử lý dữ liệu, thanh tra, tổng hợp, hành chính, tổ chức cán bộ, quản trị, tài vụ,…
Hình thức này có ưu điểm là tách riêng từng hoạt động trong quy trình thu thuế. Nói
cách khác là hình thức này chuyên môn hóa từng hoạt động cho mỗi bộ phận kể từ
tế
H
uế
được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 21/2012/QH13 ban hành ngày 20 tháng 11
năm 2012 (có hiệu lực từ tháng 07 năm 2013).
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
10
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. (Có
hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2013).
Thông tư này thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ban hành ngày 28 tháng
02 năm 2011 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi
hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP
ngày 28/10/2010 của Chính Phủ.
- Quyết định 528/2008/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 Về việc ban hành
quy trình kiểm tra thuế.
tế
H
uế
Tuy nhiên vì phạm vi thời gian của khóa luận là giai đoạn 2011-2013 nên các
nội dung liên quan đến văn bản pháp luật trong khóa luận sẽ áp dụng theo Luật Quản
lý thuế số 78/2006/QH11, Thông tư 28/2011/TT-BTC và Quyết định 528/QĐ-TCT để
phù hợp với thực tế tìm hiểu cũng như số liệu đã thu thập.
11
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế
của các ối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh
ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực.
- Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế cơ quan thuế các cấp có
thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm
bảo sự công bằng trong việc thực hiện Luật thuế, đồng thời cải cách được các quy
trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn.
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp
thuế nắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật thuế; đồng thời
nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ.
tế
H
uế
- Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa những
hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế trong sạch vững mạnh
với đội ngũ cán bộ thuế tốt về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ chuyên môn.
1.2.4. Vai trò kiểm tra thuế
ại
họ
cK
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
thuế diễn ra minh bạch hiệu quả thì cần có công tác kiểm tra thường xuyên để phát
hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm của đối tượng bên trong lẫn bên ngoài hệ thống.
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả
về quy chế và tổ chức thực hiện
Thông qua hoạt động kiểm tra thuế sẽ đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm
hạn chế tới mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây khó khăn cho các đối
tượng nộp thuế trong quá trình cơ quan thuế kiểm tra tại đơn vị.
1.2.5. Quy trình kiểm tra thuế:
Quy trình kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm
tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Trong đó kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế là
tế
H
uế
công việc được tiến hành thường xuyên đối với tất cả hồ sơ khai thuế còn kiểm tra
thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện trong một số trường hợp nhất định,
hoặc do kết quả của quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế yêu cầu phải tiến hành
thuế các cấp.
ại
họ
cK
in
h
3
Duyệt vào giao nhiệm vụ kiểm tra Bộ phận kiểm tra nộp danh sách các doanh
hồ sơ khai thuế.
nghiệp phải kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ
quan duyệt (chậm nhất là ngày 20 tháng 12
hằng năm).
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
13
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
Thủ trưởng cơ quan duyệt danh sách (chậm
nhất là ngày 30 tháng 12 hằng năm).
Trưởng bộ phận kiểm tra căn cứ vào danh sách
được duyệt phân công số lượng doanh nghiệp
phải kiểm tra hồ sơ khai thuế cho từng cán bộ
kiểm tra.
4
Tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế Kiểm tra việc ghi chép các chỉ tiêu trong hồ sơ
khai thuế.
Kiểm tra căn cứ tính thuế.
được chấp nhận và lưu lại cùng hồ sơ khai thuế.
Trường hợp 2: Nếu giải trình không hợp lý thì
phải tiến hành giải trình lần hai, nếu giải trình
lần hai vẫn không hợp lý hoặc doanh nghiệp
không giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế
thì sẽ xử lý theo một trong hai cách sau:
+ Ra quyết định ấn định thuế.
+ Ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế.
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
14
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương
- Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế [3]
1
Tên bước
thực hiện
Gửi quyết định
kiểm tra thuế
cho người nộp
thuế
hành Quyết định kiểm tra thuế.
- Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra, sau đó một
ngày trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn
thực hiện kiểm tra theo từng phần việc đã được ghi trong quyết định.
- Thời hạn kiểm tra: Không quá 5 ngày làm việc.Trường hợp cần
phải kéo dài thời gian để đảm bảo công việc thì mỗi cuộc kiểm tra sẽ
được bổ sung thời hạn một lần, thời hạn bổ sung không quá 5 ngày
làm việc.
- Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong đoàn kiểm tra trước
khi công bố công khai với người nộp thuế.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm
tra phải công bố công khai biên bản kiểm tra trước người nộp thuế và
các thành viên trong đoàn.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra
phải có quyết định về xử lý thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.
- Nếu người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thì cơ quan thuế
phải thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra chậm
nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày công khai biên bản kiểm tra.
Trường hợp người nộp thuế vẫn không ký thì trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày công bố biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan
thuế phải có quyết định xử lý truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về
thuế hoặc kết luận kiểm tra theo biên bản kiểm tra.
- Qua kiểm tra thuế, nếu phát hiện thấy người nộp thuế có dấu hiệu trốn
thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện, Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ
quan thuế để bổ sung vào kế hoạch thanh tra của Cục thuế.
Đ
ại
luận nằm trong giai đoạn 2011-2013 nên sẽ áp dụng theo Nghị định cũ là Nghị định
98/2007/NĐ-CP.
1.2.6.1. Các loại hình vi phạm pháp luật về thuế:
- Chậm nộp tiền thuế.
tế
H
uế
- Vi phạm các thủ tục thuế.
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
- Trốn thuế, gian lận thuế. [2]
1.2.6.2. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
ại
họ
cK
in
h
Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì cá nhân, tổ chức vi phạm
phải chịu một trong các hình thức xử phạt sau đây:
a) Phạt cảnh cáo:
Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản và áp dụng đối với:
- Vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai và có tình tiết giảm nhẹ đối với các
vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng;
- Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết
tế
H
uế
tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo
nguyên tắc nếu có hai tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau
khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn một tình tiết tăng nặng và một tình tiết
giảm nhẹ thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và thái độ khắc phục
ại
họ
cK
in
h
hậu quả của đối tượng vi phạm, người có thẩm quyền xử lý xem xét áp dụng mức
phạt tiền đối với trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc trường hợp không có
tình tiết tăng nặng, không có tình tiết giảm nhẹ. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt
trung bình của khung tiền phạt.
Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về
Đ
thuế còn có thể bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện
được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.[4]
Tổng
nguồn
vốn
Số lao
động
Doanh nghiệp vừa
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
I. Nông, lâm nghiệp 10 người 20
tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200
và thủy sản
trở xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến
xuống
200 người 100 tỷ đồng 300 người
tế
H
uế
II. Công nghiệp và 10 người 20
tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200
trở xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến
xây dựng
xuống
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ
và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp
thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở
SVTH: Lê Thị Hồng Phương – Lớp: K44B KTKT
18