LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài
liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Cao Bằng, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Châu
Tuy nhiên, để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân trong
gần 2 năm vừa qua, tác giả cũng rất biết ơn lãnh đạo công ty CPTVXD Thủy lợi -
Thủy điện Cao Bằng đã ủng hộ và tạo điều kiện về thời gian, kinh phí trong quá trình
học tập.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới người vợ của mình đã
không quản ngại vất vả, khó khăn để giúp đỡ, động viên và luôn sát cánh với chồng
trong quãng thời gian nhiều biến động này.
Mặc dù vậy, do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp.
Cao Bằng, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Châu
Số hiệu Nội dung
Bảng 2.1 Các dự án nâng cấp, sửa chữa các công trình hồ chứa cũ
Bảng 2.2 Các dự án phai, đập dâng thủy lợi
Bảng 2.3 Một số công trình kè chống xói lở bờ, kè bảo vệ biên giới
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu Nội dung
Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Hình 1.2 Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng
Hình 2.2 Cánh đồng lúa huyện Hòa An
Hình 2.3 Mái hạ lưu hồ Nà Tấu đang được nâng cấp, sửa chữa
Hình 2.4 Khu tưới hồ Bản Viết, huyện Trùng Khánh
Hình 2.5 Kênh tưới chính công trình thủy lợi Cò Páo, Trùng Khánh
Hình 2.6 Tuyến kè sông Hiến chống xói lở và tạo cảnh quan đô thị
Hình 2.7 Tuyến kè chống xói lở dọc 2 bờ suối Hùng Quốc, Trà Lĩnh
Hình 2.8 Ruộng thuốc lá và kênh mương nội đồng dự án thủy lợi Nam Tuấn
Hình 2.9 Kè rọ đá và phai dâng thủy lợi xã Vĩnh Quang sau khôi phục
Hình 2.10 Đập dâng Tổng Luông: Thiết kế ngược và thi công cũng ngược
Hình 2.11 Kè sông Thể Dục khi bị sạt lở do xói chân
6
1.2.2. Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng dự án đầu tư
xây dựng công trình
7
1.2.3. Nội dung của quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
công trình
8
1.2.4. Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chất
lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
9
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng dự án đầu
tư xây dựng công trình
14
1.3.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung 14
1.3.2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 18
1.4. Tình hình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình ở
nước ta trong thời gian vừa qua
21
1.4.1. Những mặt đạt được trong công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng
công trình thủy lợi 35
2.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh 37
2.2.3. Hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án đã đầu tư 44
2.3. Tình hình quản lý chất lượng các dự án ĐTXDCT thuỷ lợi trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua
46
2.3.1. Hệ thống tổ chức QLCL dự án ĐTXDCT thủy lợi trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng
46
2.3.2. Thực trạng công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua
51
2.4. Đánh giá chung về công tác QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
62
2.4.1. Những kết quả đạt được 62
2.4.2. Những tồn tại hạn chế cần khắc phục 63
Kết luận chương 2 67
Chương III: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự
án ĐTXDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là một ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát
triển kinh tế - xã hội của một địa phương cũng như của một đất nước. ĐTXDCT góp
phần tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho các ngành kinh tế
khác phát triển.
Chất lượng CTXD có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất và chất lượng cuộc
sống, bởi chất lượng CTXD ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn tài sản
và quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, các cộng đồng và người dân.
Theo quan niệm hiện đại, chất lượng sản phẩm nói chung, chất lượng CTXD
nói riêng không chỉ là độ bền cơ học, độ an toàn của kết cấu, hay chất lượng, giá trị vật
liệu thành tạo nên sản phẩm, mà chất lượng còn được đo bằng nhiều tiêu chí khác như:
Tính hiệu quả, tiện ích, an toàn, phù hợp khi sử dụng, giá cả hợp lý; sản phẩm được
kiểm soát trong quá trình chế tạo, sản xuất, xây dựng bằng một hệ thống QLCL; Sản
phẩm phải được cung cấp đến người sử dụng đúng thời gian mong đợi, đúng cam kết;
Sản phẩm phải được bảo hành hậu bán hàng và trong quá trình sử dụng;…
Như vậy, chất lượng sản phẩm không chỉ là các tập hợp, các thuộc tính bản chất
của sự vật mà còn là mức độ thỏa mãn các thuộc tính ấy với những yêu cầu, những
mục tiêu đã xác định và hơn thế là các yêu cầu sử dụng trong những điều kiện cụ thể.
Chất lượng sản phẩm vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan. Một cách tổng
quát có thể coi chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu về: Khả năng sử dụng; Giá cả
thỏa mãn mong đợi; Đúng thời điểm.
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là
một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề
ra. Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục
tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng không qua các hoạt động: lập kế hoạch chất
lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống. Ba nội dung lập kế hoạch,
đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau.
Mỗi nội dung xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi nội dung
sử dụng vốn ngân sách và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình hiện tại về công tác QLCL các dự án
ĐTXD thủy lợi, những mặt thuận lợi, mặt khó khăn chủ quan và khách quan liên quan
đến hiệu quả QLCL các dự án;
Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác QLCL các dự án ĐTXD thủy lợi trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu về công tác QLCL các dự án ĐTXD thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2008 đến năm 2012.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát áp dụng khi thu thập thông tin, tài liệu của các
công trình thực tế đã thực hiện, sử dụng phương pháp chọn mẫu để chọn mẫu điều tra
đối với các đối tượng nghiên cứu;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích so sánh; Phương pháp đối chiếu với
hệ thống văn bản pháp quy sử dụng trong phân tích đánh giá thực trạng công tác
QLCL các dự án ĐTXDCT thủy lợi tại Cao Bằng;
- Phương pháp chuyên gia và Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong
phân tích và đánh giá để đề xuất các giải pháp của đề tài.
thể có liên quan đến khả năng của thực thể đó thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
và nhu cầu về tiềm ẩn”.
Theo tiêu chuẩn của Trung Quốc (GB/T 10300.1-88): “Chất lượng là tổng
hòa đặc trưng, đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thỏa mãn quy định
hoặc đáp ứng yêu cầu (nhu cầu)”.
Tổ chức Châu Âu về kiểm soát chất lượng định nghĩa như sau: “Chất lượng
là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa về chất lượng như
sau: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả
năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”.
- 2 -
Qua các khái niệm trên ta có thể thấy một số đặc điểm của khái niệm chất
lượng như sau:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do
nào đó mà không thỏa mãn được nhu cầu thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho
dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại.
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn
biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và
điều kiện sử dụng.
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng nào đó, ta phải xét và chỉ xét
đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể.
Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên liên quan, ví dụ
như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm
nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng.
- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa thông dụng mà
ta vẫn sử dụng hằng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá
trình thực hiện một sản phẩm, một dịch vụ.
như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến
chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống QLCL.
- Hệ thống chất lượng (Quality System): Để thực hiện QLCL, một số tổ chức
phải thiết lập và vận hành hệ thống chất lượng, bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá
trình và nguồn lực cần thiết, trong đó cơ cấu tổ chức là những quy định trách nhiệm,
quyền hạn và mối quan hệ lẫn nhau của các bộ phận trong tổ chức. Hệ thống chất
lượng được thiết kế chủ yếu nhằm thỏa mãn nhu cầu quản lý nội bộ của tổ chức.
c. Kế hoạch chất lượng
Kế hoạch chất lượng (Quality Plan): hay còn gọi là phương án chất lượng, là
tài liệu nêu biện pháp thực hiện, nguồn lực và trình tự hoạt động gắn liền với chất
lượng cho một sản phẩm, hợp đồng hay một dự án cụ thể.
d. Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) là toàn bộ hoạt động có kế hoạch,
có hệ thống, có phương pháp, có quy trình chất lượng nhằm duy trì chất lượng sản
- 4 -
phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn yêu cầu quy định, bao gồm đảm bảo chất lượng nội
bộ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu từ phía ngoài.
e. Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng (Quality Control) là các hoạt động và kỹ thuật tác
nghiệp nhằm theo dõi một quá trình theo một kế hoạch đã được định trước, đồng
thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt động không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của
vòng tròn QLCL để đạt hiệu quả kinh tế.
f. Khống chế chất lượng
Khống chế chất lượng (Quality Domination) là việc sử dụng các công cụ và
biện pháp kỹ thuật hữu hiệu để đạt yêu cầu chất lượng. Mục đích của nó là để khống
chế các quá trình và trình tự công việc trong quá trình hình thành chất lượng, thực
hiện phương châm “lấy dự phòng làm chính” nhằm đạt yêu cầu chất lượng quy
định, nâng cao hiệu quả kinh tế.
3. Một số phương pháp quản lý chất lượng
tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất. Theo Điều 3 khoản 2 của Luật Xây dựng:
“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có
thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm: Công trình
xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các
công trình khác”.
2. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
a. Chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng của CTXD cũng có những đặc tính chất lượng của sản phẩm nói
chung đã được nêu ở trên.
Qua những định nghĩa, những quan niệm về chất lượng đều thấy thể hiện rõ
những điểm chung về chất lượng sản phẩm. Đó là sự tổng hòa của đặc trưng (thể
hiện bề ngoài) và đặc tính (thể hiện tính nội tại, tính bên trong) của một sự vật (như
một sản phẩm) hay sự việc (như sự phục vụ, dịch vụ) thỏa mãn quy định (như đòi
hỏi của quy chuẩn, tiêu chuẩn của pháp luật) hoặc đáp ứng yêu cầu (của xã hội, của
người tiêu dùng).
Như vậy, có thể nhận thấy “chất lượng sản phẩm” bao gồm hai nội dung
chính, đó là:
- 6 -
+ Tính thích dụng, tức là sản phẩm hoặc dịch vụ nhất thiết phải thỏa mãn
yêu cầu của quy định hoặc của sự phù hợp.
+ Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo hợp đồng đã
ký kết và đảm bảo đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Theo nhận thức phổ biến, CTXD chính là sản phẩm xây dựng. Chất lượng
CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình
phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với các quy định trong
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
Như vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng được hiểu là chất lượng CTXD và
trình bày ở Hình 1.1.
Chất lượng
công trình xây dựng
=
Đảm bảo
+
Phù hợp
· An toàn
· Bền vững
· Kỹ thuật
· Mỹ thuật
· Quy chuẩn
· Tiêu chuẩn
· Quy phạm pháp luật
· Hợp đồng
Hình 1.1. Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng
công trình xây dựng [14]
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên CLCT được mô tả ở hình 1.1, chất lượng
CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu
cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế.
Chất lượng CTXD chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố cơ
bản và quan trọng nhất là năng lực quản lý (của các cơ quan QLNN, của CĐT) và
năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
Quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT là sự áp dụng các kiến thức, kỹ năng,
kỹ thuật và công cụ về xây dựng vào các hoạt động có liên quan đến chất lượng của
dự án ĐTXDCT để thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng đối với dự án.
1.2.2. Những nguyên tắc trong quản lý chất lượng xây dựng công trình
Quản lý chất lượng CTXD phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau đây:
- Quản lý chất lượng XDCT phải được thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ
1. Phân chia theo đối tượng quản lý
- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng;
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế CTXD;
- Quản lý chất lượng công tác thi công XDCT (bao gồm cả mua sắm vật tư,
thiết bị);
- Quản lý công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
2. Phân chia theo giai đoạn quản lý
- 9 -
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư;
- Giai đoạn thực hiện đầu tư;
- Giai đoạn khai thác vận hành;
1.2.4. Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia QLCL dự án ĐTXDCT
Quá trình quản lý ĐTXD của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể
khác nhau. Có thể khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư như
Hình 1.2.
1. Các chủ thể tham gia quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT
Các chủ thể tham gia quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT, gồm có:
1) Cơ quan QLNN về xây dựng: Tùy theo từng lĩnh vực công trình, các đơn
vị này có thể là cơ quan thẩm định, kiểm định, chính quyền địa phương, thanh tra
nhà nước và thanh tra chuyên ngành.
- Các cơ quan thanh tra thực hiện công việc thanh tra, kiểm tra về CLCT theo
định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu;
- Các cơ quan QLNN chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng CTXD trên địa
bàn được phân cấp quản lý, không phải là về chất lượng cụ thể của từng công trình.
b. Đối với Chủ đầu tư
Theo quy định thì CĐT là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý
và sử dụng vốn để ĐTXDCT, đồng thời CĐT cũng được xác định là chủ thể quan
trọng nhất trong việc QLCL công trình, chịu trách nhiệm xuyên suốt và toàn diện về
mọi mặt của công trình. CĐT có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham
gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực
tiếp là người quyết định đầu tư.
* Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, hoặc lập
BCKTKT)
- Xác định nội dung, nhiệm vụ của dự án ĐTXDCT;
- Thực hiện việc lựa chọn, đàm phán, ký kết, giám sát, đình chỉ hoặc chấm
dứt thực hiện hợp đồng, triển khai đúng hợp đồng đối với nhà thầu tư vấn;
- Được quyền yêu cầu và phải cung cấp thông tin, tài liệu đối với các tổ chức
có liên quan phục vụ cho các công việc về CLCT;
- Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt dự án ĐTXDCT theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Lưu trữ hồ sơ dự án ĐTXDCT;
- 11 -
- Các quyền khác và nghĩa vụ khác về QLCL công trình theo quy định của
pháp luật.
* Trong giai đoạn thực hiện đầu tư (khảo sát, thiết kế và thi công XDCT)
- Thực hiện việc đàm phán, ký kết, giám sát, đình chỉ hoặc chấm dứt thực hiện
hợp đồng, triển khai đúng hợp đồng đối với các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công;
- Xác định và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế;
- Điều chỉnh (nếu cần) và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát;
- Được quyền yêu cầu CĐT cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công
việc khảo sát phục vụ lập dự án ĐTXDCT hoặc thiết kế công trình;
- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của CĐT, các yêu cầu khác
ngoài nhiệm vụ khảo sát đã phê duyệt;
- Chỉ được khảo sát công trình phù hợp với năng lực hoạt động khảo sát xây
dựng đã được cấp phép đối với tổ chức, cá nhân;
- Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo chất lượng;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ khảo sát xây dựng do mình lập;
- Ðề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến giải pháp thiết kế.
* Đối với nhà thầu tư vấn thiết kế
- Được quyền yêu cầu CĐT cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc
lập dự án ĐTXDCT hoặc thiết kế công trình;
- Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của CĐT, các yêu cầu khác
ngoài nhiệm vụ thiết kế đã phê duyệt;
- Chỉ được lập dự án ĐTXDCT, thiết kế XDCT phù hợp với năng lực HĐXD
đã được cấp phép đối với tổ chức, cá nhân;
- Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo chất lượng;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế XDCT do
mình lập;
- Quyền tác giả đối với thiết kế công trình, thực hiện giám sát tác giả trong
quá trình thi công xây dựng;
- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có) phục vụ cho công tác thiết kế phù
hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế;
- 13 -
- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã
quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và
nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với CĐT.
- Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ
cam kết trong hợp đồng đã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;
- Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất
lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường;
- Có nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Kiểm định vật liệu, sản phẩm xây dựng;
- Quản lý công nhân xây dựng trên công trường, bảo đảm an ninh, trật tự,
không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh;
- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng
chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các
hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công XDCT do mình đảm nhận;
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL dự án ĐTXDCT
Trong quá trình thực hiện một dự án ĐTXDCT có thể có rất nhiều yếu tố,
nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp làm ảnh hưởng đến CLCT cũng như công tác
QLCL công trình. Các nguyên nhân này có thể xẩy ra trong tất các các giai đoạn và
có mối quan hệ nhân quả với nhau theo trục thời gian. Tổng hợp lại ta có thể chia
thành 2 nhóm là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan.
1.3.1. Đối với các dự án ĐTXDCT nói chung
1. Nhân tố chủ quan
Liên quan đến vấn đề con người và việc xây dựng, ban hành các cơ chế, chính
sách, tiêu chuẩn, áp dụng trong hoạt động QLCL dự án ĐTXDCT.
Nhân tố này với các yếu tố cấu thành như con người thực hiện, các văn bản
pháp quy được áp dụng, giữ vai trò then chốt trong công tác QLCL công trình và
xuyên suốt trong cả quá trình thực hiện của một dự án ĐTXDCT. Có thể thấy được
vai trò của nhân tố này trong các giai đoạn thực hiện như sau:
a. Trong giai đoạn khảo sát xây dựng
Trong giai đoạn khảo sát xây dựng, để có được sản phẩm khảo sát tốt, chính
xác, phản ánh đúng thực tế hiện trạng, đặc điểm của công trình và có cơ sở đưa ra