đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông hồng - Pdf 22

Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trùng thực và chưa được
ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Thắng
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, và những ý kiến về chuyên môn
quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý, khoa Công trình –
Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban quản lý Dự án kè cứng hóa
bờ Sông Hồng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã chỉ bảo
và hướng khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!

1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21
1.5. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐÊ KÈ BẢO VỆ BỜ 23
1.5.1. Vai trò của các dự án đê kè bảo vệ bờ 23
1.5.2. Đặc điểm của các công trình kè bảo vệ bờ ảnh hưởng đến công tác quản
lý chi phí 25
1.6. MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG 26
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN KÈ CỨNG HÓA BỜ SÔNG HỒNG 31
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KÈ CỨNG HÓA KÈ
SÔNG HỒNG 31
2.1.1. Tổ chức, bộ máy 31
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ, mô hình quản lý, 31
2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ, KÈ BẢO VỆ
BỜ SÔNG HỒNG TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 34
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN TRONG CÁC NĂM QUA 36
2.3.1. Thực trạng nguồn nhân lực, và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý
điều hành dự án 36
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án 37
2.4. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC
PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA BAN 46
2.4.1. Những kết quả đạt được 46
2.4.2. Những tồn tại cần khắc phục 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thi công kè bờ sông Hồng 24
Hình 1.2 Cải tạo kè sông Hà Cối – huyện Hải Hà 24
Hình 1.3 Cải tạo kè ở thành phố Bordeaux (Pháp) 25 DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 Các dự án đê kè bảo vệ bờ sông Hồng năm 2006-2012 35

Bảng 2.2: Dự án bị tăng chi phí và kéo dài thời gian thực hiện trong giai đoạn giải
phóng mặt bằng 39

Bảng 2.3: Các dự án khảo sát, thiết kế bổ sung 41
Bảng 2.4: các dự án phải thực hiện thẩm định lại và điều chỉnh tổng mức đầu tư 42
Bảng 2.6: Các dự án thực hiện bị chậm tiến độ thi công xây dựng. 45
BẢNG 3.1 Kế hoạch xây dựng các dự án sửa chữa, cải tạo, chống xuống cấp có
tổng mức đầu tư trên 1 tỉ đồng năm 2013-2015 54
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BQL Ban quản lý
BQLDA Ban quản lý Dự án
TMĐT Tổng mức đầu tư
QLCPDA Quản lý chi phí Dự án
ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình

Sông Cầu, Sông Lô, Sông Thái Bình lên cao hơn bao giờ hết. Trận lũ năm 1971 đã
gây vỡ đê ở ba địa điểm, làm thiệt mạng 100000 người, úng ngập 250000 ha và hơn
2,7 triệu người bị thiệt hại. Môt trận lũ lớn khác vào tháng 8 năm 1945 gây vỡ đê tại
79 điểm, gây ngập 11 tỉnh với tổng diện tích 312000 ha, ảnh hưởng tới cuộc sống
của 4 triệu người. Gần đây lũ lụt kèm theo gió to hơn 100 km/giờ do bão Frankie
gây nên vào ngày 24 tháng 7 năm 1996 làm 100 người bị thiệt mạng, 194000 căn
nhà bị hư hại và hơn 177,000 ha bị úng ngập.
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
2
Chính vì vậy Lãnh đạo TP Hà Nội yêu cầu khẩn trương lập phương án chuẩn
bị quỹ đất, quỹ nhà phục vụ tạm cư, tái định cư để dự án kè cứng hóa sông Hồng
khởi công vào đầu tháng 11/2005 và thành lập ra Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ
sông Hồng chịu trách nhiệm quản lý thực hiện xây dựng các dự án kè cứng hóa bờ
sông Hồng.
Kè cứng hóa bờ sông Hồng (đoạn chạy qua Hà Nội) sẽ tạo cho 2 bên bờ sông
Hồng một diện mạo khang trang, xứng tầm với vị trí trung tâm của Thủ đô. Dự án
này thành công sẽ tăng cường khả năng thoát lũ của sông Hồng, góp phần ngăn
chặn lấn chiếm, lòng sông, tạo đà triển khai quy hoạch thoát lũ cũng như tạo cơ sở
để thành phố thực hiện các giai đoạn tiếp theo.
Quản lý chi phí xây dựng tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng là
một vấn đề quan trọng trong các dự án, để việc sử dụng chi phí xây dựng các dự án
tiết kiệm đạt hiệu quả cao tránh lãng phí và thất thoát vốn ngân sách của các dự là
điều được Ban quản lý đặc biệt quan tâm. Giám sát các hoạt động chi phí, kiểm soát
và phân bổ chi phí. Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quản lý, sử dụng chi phí quản
lý dự án. Thực hiện việc lập dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án; thẩm định và
phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án đúng thời gian. Các dự án kè sông Hồng
vốn đầu tư lớn với chi phí thực hiện dự án lớn, xây dựng trong kiều điện khó khăn
và đặc thù riêng.
Các giải pháp để nâng cao quản lý chi phí là cần thiết trong quản lý dự án và

lý chi phí dự án xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt
động quản lý này . Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong
loại hình dự án đặc thù phòng chống xói lở bờ sông sẽ là những tài liệu góp phần
hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b.  nghĩa thực tin của đ tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý chi phí của dự án là những gợi ý thiết thự c, hữu ích có thể vận dụng vào công tác
quản lý các dự án tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được
những kết quả sau đây:
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
4
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Những kinh nghiệm đạt được trong
quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian va qua;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công
trình bảo vệ bờ sông tại Ban quản lý dự án (QLDA) kè cứng hóa Sông Hồng;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu
tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng , nhằm sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả chi phí các dự án xây dựng công trình bảo vệ bờ sông
Hồng sử vốn ngân sách Nhà nước.
7. Nội dung của luận văn:
- Tổng quan chung về dự án , quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án kè
cứng hóa bờ sông Hồng . Đánh giá những kết quả đạt được , những mặt còn tồn tại
hạn chế trong công tác quản lý chi phí tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông
Hồng.

- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án.
- Người ủy quyền riêng của mi dự án.
1.1.2. Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng công trình:
a. Khái niệm v dự án đầu tư:
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm
thường xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
6
+ Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với
nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian
nhất định;
+ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự
tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc
dịch vụ trong khoảng thời gian xác định;
+ Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài
nguyên hữu hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt;
+ Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi
phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm
xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực
hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
Như vậy về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt
được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai; Về mặt
quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để
tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài; Về mặt nội
dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo
một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng

- Thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
- Triển khai thực hiện dự án
- Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án
2. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Thực tế có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý dự án, có thể
nêu ra một số khái niệm thường được nhiều học giả sử dụng như sau:
- Quản lý dự án là một nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị,
vật tư, tiền bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn
trong vòng chi phí đã được duyệt;
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
8
- Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào
một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất
lượng, thời gian và chi phí;
- Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã định
về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện
tốt nhất cho phép;
- Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức
(Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc
và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
3. Nội dung của quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối
với các giai đoạn của vòng đời dự án. Mục đích của nó là t góc độ quản lý và tổ
chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục

- Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án có thể xẽ gặp phải những
yếu tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản
lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những yếu tố có lợi không xác định và
giảm thiểu tối đa những yếu tố bất lợi không xác định cho dự án. Nó bao gồm việc
nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống
chế rủi ro.
- Quản lý việc mua bán của dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được t bên ngoài
tổ chức thực hiện dự án. Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu
mua và trưng thu các nguồn vật liệu.
- Quản lý việc giao nhận dự án: một số dự án sau khi thực hiện hoàn thành
dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả. Dự án mới bước
vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng có thể thiếu nhân lực quản lý
kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có
sự h trợ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề
này, t đó xuất hiện khâu quản lý việc giao – nhận dự án. Quản lý việc giao – nhận
dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
10
cần có sự phối hợp chắt chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tình
trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
4. Vai trò quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án;
- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm QLDA với khách hàng,
chủ đầu tư (CĐT) và các nhà cung cấp đầu vào;
- Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia
dự án;
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều
chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được. Tạo điều

trường hợp cụ thể.
Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của
QLDA và giữa chúng có mi liên quan chặt chẽ với nhau. Sự kết hợp 3 yêu tố này
tạo thành mục tiêu tổng thể của QLDA.
1.2.CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1.Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Khái niệm về chi phí:
Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý ngha khác nhau theo những tình huống
khác nhau. Chi phí khác nhau được dung cho những mục đích sử dụng, những tình
huống ra quyết định khác nhau
Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ
thể” (Horngren et al., 1999). Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn
lực tính bằng tiền đểđổi lấy hàng hoá và dịch vụ.
Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được mục tiêu rõ ràng
hay để tra đổi cái gì đó. Chi phí thường đo bằng đơn vị tiền tệ.
Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
2. Khái niệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án
được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách. Những quy trình này bao gồm:
+ Lập kế hoách cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để
thực hiện dự án
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
12
+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào tng hạng mục công
việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí : điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án.
1.2.2. Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử

độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để ĐTXDCT.
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí ĐTXDCT thông qua việc
ban hành, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí
ĐTXDCT.
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý
chi phí ĐTXDCT t giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng công trình
đưa vào sử dụng, khai thác.
1.2.4. Nội dung xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án được xác
đinh theo quy định tại khoản 1 điều 5 của nghị định chỉnh phủ số: 112/2009/NĐ-CP
Tổng mức đầu tư là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện
ĐTXDCT.
- Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù
và giải phóng mặt bằng tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng
công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Các chi phí trong TMĐT được quy định như sau:
a) Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục
công trình, chi phí phá và tháo dỡ cac vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây
dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, chi phí phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công;
b) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, chi phí thí nghiệm, hiệu
chỉnh, vận hành, bảo hiểm, thuế và các loại chi phí có liên quan khác;
c) Chi phí bồi thường, h trợ tái định cư bao gồm: chi phí đền bù nhà cửa,
vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực hiện tái định cư,
chi phí tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời
gian xây dựng (nếu có), chí phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( nếu có);
d) Chi phí QLDA bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc QLDA
t khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng khai thác;

- Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng
- Lựa chọn phương án công nghệ
- Lựa chọn thiết bị
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
15
d. Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu
Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của DA:
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất
+ Đấu thầu thiết kế có lợi do tính hợp lý của phương án được chọn
+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm chi phí thiết
kế
Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy
mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên
tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý,
phù hợp với mục tiêu quản lý.
2. Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình
a. Những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điu chỉnh chi phí XDCT:
+ Thay đổi khối lượng
+ Những chi phí phát sinh không lường trước
+ Giá cả, chế độ chính sách thay đổi
+ Những bất khả kháng khác
b. Nguyên tắc điu chỉnh chi phí:
+ Những công tác có ghi trong hợp đồng thì được điều chỉnh theo hợp đồng
đã ký kết.
+ Những công tác không có trong hợp đồng thì 2 bên A-B thỏa thuận theo
nguyên tắc: nhà thầu đề xuất, kỹ sư định giá xây dựng kiểm tra, kiến nghị thực hiện.
3. Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào sử
dụng
a. Khoản mục chi phí phải thực hiện khống chế:

-Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của BỘ tài chiónh về việc
hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của BỘ tài chiónh về việc
hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
17
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
19T1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình19T (Theo
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ: V quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình)
1. Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính
sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế
- kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và
thanh toán vốn đầu
18Ttư xây18T dựng công trình.
2. Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định
18Ttheo18T công trình
phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán xây dựng công trình.
3. Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập và quản lý trên

c) Gói thầu dưới 10 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng20% giá trị hợp đồng.
- Đối với việc mua sắm thiết bị, tuỳ
18Ttheo18T giá trị của gói thầu mức tạm ứng vốn do
hai bên thoả thuận nhưng không nhỏ hơn 10% giá trị của gói thầu. Một số cấu kiện,
bán thành phẩm trong xây dựngcó giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến
độ thi công xây dựng và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ
18Ttheo18T mùa
được tạm ứng vốn. Mức tạm ứng vốn
18Ttheo18T nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập
khẩu và dự trữ các loại vật tư nói trên.
- Đối với các gói thầu hay dự
18Tán18T thực hiện theo hợp đồng EPC, việc tạm ứng để
mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng.
18TCác công việc
khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của phần việc ghi trong hợp đồng.
- Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện
18Ttheo18T kế hoạch
giải phóng mặt bằng.
- Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì mức tạm ứng vốn không
vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu.
- Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn
thành đạt t 20% đến 30% giá trị hợp đồng. Vốn tạm ứng được
18Tthu18T hồi dần vào tng
thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi hết khi gói thầu được
thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với các công việc
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD
Luận văn Thạc sĩ Quản lý xây dựng Trường Đại học Thủy lợi
19
giải phóng mặt bằng, việc 18Tthu18T hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong
công việc giải phóng mặt bằng.

12. Quyết toán vốn ĐTXDCT
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng
18Ttheo18T yêu cầu của
người quyết định đầu tư.
Học viên: Phạm Hồng Thắng Lớp: Cao học 19QLXD

Trích đoạn Những cơ hội Những thách thức Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý dự án Nâng cao công tác quản lý chi phí dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu Nâng cao công tác quản lý chi phí giai đoạn thực hiện đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status