“Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi thuộc BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa” - Pdf 53

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ

Trịnh Viết Hồi


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề
xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT
Thủy lợi thuộc BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa” được hoàn thành với sự giúp đỡ
của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cô của Khoa Công trình, Bộ
môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học
Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên
Nghĩa, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn
thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Thành Công và cô
PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên
trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo, của đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày

tháng


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THỦY LỢI THUỘC
BAN QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA .......................................................30
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA .....30
2.1.1. Quá trình thành lập của BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa ..........................30
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa ...................31


2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN TẠI BAN QLDA
TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA TRONG CÁC NĂM VỪA QUA........................34
2.2.1. Giới thiệu một số dự án ĐTXD công trình do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên
Nghĩa thực hiện thời gian gần đây ............................................................................34
2.2.2. Quản lý TMĐT ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: ..................................................34
2.2.2. Quản lý chi phí thiết bị ....................................................................................44
2.2.3. Quản lý chi phí đối với công tác GPMB và hỗ trợ tái định cư .......................45
2.2.4. Chi phí QLDA, chi phí khác và chi phí dự phòng ..........................................47
2.2.5. Quản lý chi phí đối với các hoạt động tư vấn .................................................48
2.2.6. Quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư .....................................49
2.2.7. Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình ...................................................53
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI THUỘC BAN QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA TRONG THỜI
GIAN VỪA QUA......................................................................................................54
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................54
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ........................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI THUỘC BAN QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA....................61
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐTXD CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN
QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA TRONG THỜI GIAN TỚI....................61
3.1.1. Đối với dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa .......................................................61

Quản lý chi phí Dự án

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng công trình

CĐT

Chủ đầu tư

ĐDCĐT

Đại diện Chủ đầu tư

TVGS

Đơn vị tư vấn giám sát

TVTK

Đơn vị tư vấn thiết kế

NT

Nhà thầu


1.Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều quốc
gia trên thế giới. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước phát triển, một vấn
đề cấp bách được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng
đồng bộ và hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh tế, có như vậy các nhà đầu
tư mới có thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh tế Việt Nam. Một hoạt động
không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là hoạt động
ĐTXD các công trình. Bất kỳ một công trình nào được xây dựng cũng cần phải đáp
ứng một mục tiêu là hoàn thành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất lượng theo
tiêu chuẩn và trong phạm vi ngân sách được duyệt.
ĐTXD cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ
sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Những hoạt động QLCPDA nói chung và
QLCPDA ĐTXDCT bao gồm việc: quản lý TMĐT, quản lý dự toán công trình,
quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình là rất phức tạp và luôn luôn
biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý
kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay.
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay
có diện tích 3.328,9 km² (gồm một thị xã, 10 quận và 18 huyện ngoại thành), dân số
khoảng 7 triệu người, mật độ dân số cao 2013 người/km². Cùng với Thành phố Hồ
Chí Minh, Hà Nội là một trong hai trung tâm kinh tế của cả quốc gia, đóng góp vào
sự thành công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế Nhà nước nói chung và thay đổi bộ
mặt của thành phố Hà Nội nói riêng ngành xây dựng có vai trò rất quan trọng; các
dự án ĐTXD mới, nâng cấp đã góp phần xóa đói giảm nghèo, thay đổi bộ mặt nông
thôn khu vực phía tây thành phố Hà Nội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố,
góp phần thực hiện mục tiêu chung của Đất nước.
Trong những thành tựu đạt được của thành phố Hà Nội thì thành tựu về Nông
nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần vào thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh


pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp
nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện


3
Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp thống
kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư
xây dựng công trình thủy lợi do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa thực hiện.
b. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản
lý chi phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa
triển khai trong thời gian gần đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí,
QLCPDA xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
quản lý này. Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong loại hình
dự án thủy lợi do BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa thực hiện là những tài liệu góp
phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý
chi phí của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác
quản lý các dự án tại Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa.
6. Kết quả dự kiến đạt được


1.1.1.1. Khái niệm về dự án
- Dự án hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định
làm”.
- Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực
tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩn hoặc dịch vụ duy nhất”.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000): “Dự án là một quá trình
đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt
đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy
định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của dự án
Dự án có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dự án có mục đích mục tiêu rõ ràng.
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp.
- Sản phẩm của mỗi Dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực.
- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro.
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án.
- Người ủy quyền riêng của mỗi dự án.
1.1.2. Dự án đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm
thường xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
+ Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với
nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian
nhất định


6
+ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự

liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự
án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án….
Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003 thì, “Dự án đầu tư xây dựng công trình
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc
cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.
1.1.4. Quản lý chi phí ĐTXD công trình
Là những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng
hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong
giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt.
Những quy trình này bao gồm:
+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để
thực hiện dự án
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công
việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án.
1.2. NGUYÊN TẮC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH
1.2.1. Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình
1.2.1.1. Chi phí dự án ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc
sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Do đặc điểm của quá
trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án ĐTXDCT có chi
phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của
quá trình xây dựng. Chi phí dự án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức
đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.


8

1.3.1.Quản lý tổng mức đầu tư
1.3.1.1. Nội dung tổng mức đầu tư dự án ĐTXDCT
- Tổng mức ĐTXDCT(sau đây gọi là TMĐT) là chi phí dự tính của dự án
được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày
14/12/2009. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn
khi thực hiện ĐTXD công trình.
- TMĐT bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ĐTXD; chi phí
khác và chi phí dự phòng.
- Các chi phí của TMĐT được quy định cụ thể như sau:
CP mua sắm và
lắp đặt thiết bị

Chi phí xây dựng

Tổng mức đầu tư
dự án

Chi phí GPMB,
TĐC

Chi phí QLDA

Chi phí tư vấn
ĐTXD
CP dự phòng

CP dự phòng cho
yếu tố KL
CP dự phòng cho

3) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường
nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác; chi phí thực hiện tái
định cư; chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong
thời gian xây dựng, nếu có; chi phí ĐTXD hạ tầng kỹ thuật, nếu có;
4) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý
dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào
khai thác sử dụng;
5) Chi phí tư vấn ĐTXD bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng,
tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn ĐTXD khác;
6) Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự
án ĐTXD nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi
phí cần thiết khác;
7) Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
1.3.1.2. Lập TMĐT (Phương pháp lập định mức dự toán XDCT được hướng dẫn cụ
thể theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng)
1) TMĐT được xác định theo một trong các phương pháp sau đây
- Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo
khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng
phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị
phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu
có; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng


11
phải bồi thường, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi
phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm
(%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng;
- Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng
tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá

chức, cá nhân tư vấn thực hiện công tác quản lý chi phí (sau đây gọi tắt là các tổ
chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí) đủ điều kiện năng lực theo quy định tại
Chương V của Nghị định này thẩm tra. Lệ phí thẩm định hoặc chi phí thẩm tra được
tính trong tổng mức đầu tư. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thẩm định, thẩm tra
tổng mức đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của
kết quả thẩm định, thẩm tra.
3) Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư
phê duyệt
1.3.1.4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
1) Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp
điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các luật liên quan đến ĐTXD cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 mà
làm thay đổi tổng mức đầu tư (tăng hoặc giảm);
2) Người quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.
Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đã được phê
duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì chủ đầu tư tự
quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.
3) Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê
duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt.
4) Nếu việc điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại mục 1 làm tăng quy mô
(nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã
được phê duyệt trước khi điều chỉnh.
1.3.2. Quản lý dự toán công trình
1.3.2.1. Nội dung dự toán xây dựng công trình
1) Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là dự toán công trình) được xác
định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí
ĐTXD công trình.


13

14
Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng chủng
loại thiết bị cần mua, gia công và giá mua hoặc gia công thiết bị. Chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các
chi phí khác liên quan (nếu có) được xác định bằng dự toán;
- Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ
chức thực hiện quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được xác định bằng định mức
chi phí tỷ lệ hoặc lập dự toán;
- Chi phí tư vấn ĐTXD bao gồm chi phí tư vấn lập dự án ĐTXD, khảo sát,
thiết kế, thẩm tra, giám sát xây dựng, quản lý chi phí và các chi phí tư vấn khác có
liên quan. Chi phí tư vấn ĐTXD được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi
phí tỷ lệ do nhà nước công bố hoặc xác định bằng dự toán.
Mức lương tháng của chuyên gia tư vấn khi lập dự toán tháng - người được
xác định căn cứ vào mức lương cơ bản, các khoản chi phí xã hội, chi phí quản lý,
lợi nhuận, các phụ cấp khác bình quân thị trường hoặc do nhà nước công bố.
Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể thì căn cứ trên mức lương thực
tế, các khoản chi phí xã hội, chi phí quản lý, lợi nhuận, các phụ cấp khác trong báo
cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc đã được xác nhận của cơ quan thuế, tài chính
hoặc các hợp đồng tương tự đã ký kết hoặc đang thực hiện trong năm gần nhất của
tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá tiền lương hàng năm để tính toán, xác định;
- Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa quy định tại các điểm a, b, c và d nêu
trên và được xác định bằng lập dự toán hoặc định mức chi phí tỷ lệ;
- Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ
phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d và đ nêu trên. Chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng
công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng.
2) Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư
đồng thời là dự toán công trình. Trường hợp này, dự toán công trình bao gồm cả chi
phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có).



16
2) Dự toán công trình được điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ
trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá
xây dựng và các phương pháp khác. Giá trị phần điều chỉnh theo trường hợp nêu
tại mục 1 nêu trên được xác định riêng khi thực hiện bổ sung vào dự toán điều
chỉnh (nếu có).
3) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh. Đối
với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nếu giá trị dự toán
công trình điều chỉnh không vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu tư
phê duyệt thì Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trường hợp vượt giá
trị dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo
người quyết định đầu tư trước khi tổ chức thẩm định dự toán và trình người
quyết định đầu tư phê duyệt.
1.3.3. Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình
1.3.3.1. Thành phần định mức xây dựng: Nghị định 112/2009/NĐ-CP của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư XDCT quy định thành phần định mức xây dựng
bao gồm: định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ.
1) Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công
và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức dự toán xây dựng và định
mức cơ sở
a. Định mức dự toán xây dựng
Định mức dự toán xây dựng công trình thể hiện hiện mức hao phí về vật
liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
xây dựng, từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc công tác xây dựng.
Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện
hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

có trong các bộ định mức do Bộ Xây dựng ban hành hoặc những công tác chưa
phù hợp với điều kiện thực tế của ngành, địa phương.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status