nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 22



LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ Tác giả đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà
trường. Xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và Nhà trường đã tạo
điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này.
Trước hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng dẫn
khoa học tiến s
ĩ Nguyễn Quang Cường, người đã giúp đỡ và trực tiếp hướng
dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng
Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý
cùng các thầy cô giáo trong Khoa, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong cơ
quan đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặ
t trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp!
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham
khảo nên luận văn thiếu xót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tác giả rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó
chính là sự giúp đỡ quý báu giúp tác giả hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu
của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2012
Người viết luận văn

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1. Khái niệm chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.2. Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình 6
1.1.3. Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình: 6
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí đầu tư XDCT 10
1.2. Quản lý chi phí đầu tư xây d
ựng công trình 13
1.2.1. Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí 13
1.2.2. Nội dung quản lý chi phí theo các giai đoạn đầu tư XDCT 13
1.2.3. Hệ thống hoá các qui định pháp luật về QL chi phí theo từng giai đoạn. 19
1.3. Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở một số nước
trong khu vực và trên thế giới 26
1.3.1. Quản lý chi phí xây dựng ở Trung Quốc 26
1.3.2. Quản lý chi phí xây dựng ở các nước Anh, Úc, Mỹ, Singgapo 30
1.3.3. Những điểm mạ
nh trong quản lý chi phí xây dựng của một số nước trên
thế giới nêu trên so với Việt Nam 40
Kết luận chương 1 41

trình thủy lợi trên địa bàn Thái Nguyên 75
3.2.1. Những mặt thuận lợi 76
3.2.2 Những khó khăn, thách thức 78
3.3. Đề xuất một số
giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí
đầu tư XDCT thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 79
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách 79
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trong xây dựng 81
3.3.3. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong giai đoạn chuẩn bị và thực
hiện đầu tư xây dựng các công trình 85
3.3.4. Thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư 93
3.3.5 T
ăng cường công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đào tạo chuyên môn đội
ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 94
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình từ năm 2000 đến nay 20
Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng tưới của công trình thuỷ lợi toàn tỉnh 51
Bảng 2.3. Tổng hợp tình hình tưới toàn Tỉnh 52
Bảng 2.4. Một số dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi được triển khai
trên địa bàn Tỉnh thời gian qua và kế

Như bất cứ một quốc gia đang phát triển nào, hoạt động đầu tư xây
dựng là một trong những lĩnh vực nóng và quan trọng của đất nước ta trong
giai đoạn phát tri
ển hiện nay. Chúng ta đã thu được những thành tựu nhất định
trong quản lý đầu tư nói riêng. Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều bất cập trong quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, như: thời gian thực hiện dự án đầu tư
sử dụng vốn nhà nước thường bị kéo dài so với kế hoạch; tiến độ giải ngân
các dự án chậm và đạt mức thấp; tổng mức đầu tư
, tổng dự toán thường xuyên
phải điều chỉnh làm tăng chi phí phí đầu tư và kéo dài thời gian thực hiện dự
án; hiện tượng vỡ thầu trong đấu thầu do việc xác định giá gói thầu không
chuẩn xác,…. Những tồn tại đó đã làm hiệu quả đầu tư xây dựng nhiều công
trình trên thực tế không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đạ
i hoá và xu thế hội nhập quốc tế.
Để giải quyết được các vấn đề trên đòi hỏi cần phải tìm được những
giải pháp để đổi mới việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy,
tác giả đã lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tăng
cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy
lợi trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn thạc sỹ của mình.

2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu

3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a. Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận có cơ
sở khoa học về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình. Phân
tích một cách hệ thống và toàn diện thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây
dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn, từ đó đó tìm
ra một số giải pháp kh
ả thi nhằm tăng cường công tác quản lý tốt nguồn vốn
đầu tư của ngân sách Nhà nước.
b. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất của
luận văn sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng, khả thi cho công tác quản lý Nhà
nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan quản lý về đầu tư
xây dựng nói chung, cho Chi cục Thủy lợi và Phòng chống l
ụt bão Thái
Nguyên nói riêng.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, các dự án đầu tư xây
dựng công trình thuỷ lợi nói riêng;
- Phân tích một cách hệ thống và khách quan về thực trạng công tác
quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ
lợi, rút ra những bài họ
c và những vấn đề còn tồn tại;
- Kiến nghị giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư xây
dựng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
7. Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc từ 3
chương chính, gồm:
Chương 1
: Lý luận cơ bản về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây

sinh trong quá trình thực hiện việc đầu tư dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến
khi bàn giao đưa vào sử dụng của các đối tượng quản lý.
2. Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư:
Quả
n lý chi phí xây dựng được hiểu là điều khiển việc hình thành chi
phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định
trong từng giai đoạn, là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những
phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt đ-
ược hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định
Quản lý chi phí là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân sách
bằ
ng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí.
Quản lý chi phí là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân
sách đã có, lưu ý các vấn đề phát sinh về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm đưa
ra các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí.
Quản lý chi phí kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ
giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán của dự án đầu tư xây dự
ng

6
1.1.2. Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình
Cơ sở của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng là thông qua chỉ tiêu
tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Tổng mức đầu tư (TMĐT) là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng công trình và được ghi trong quyết định đầu tư.

Tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các
công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức
đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình.
2. Giai đoạn thực hiện đầu tư :
Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính của dự án
được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng
hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã
thực hiện. Tổng mức đầu tư là cơ sở
để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý
vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là một trong
những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định
thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được
phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là s

chuẩn bị cho việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau.
Trong giai đoạn này phải lập được dự toán và chi phí trong khâu đấu thầu :
+ Dự toán xây dựng công trình: được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng
các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và
đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần tră
m (%),
là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các bước tiếp theo.
+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác
định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu.
- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu
trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duy
ệt và các quy
định hiện hành.
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự
thầu.



9


HOẶC THIẾT KẾ KỸ
THUẬT - THI CÔNG,
THIẾT KẾ
BẢN VẼ THI CÔNG
TỔNG DỰ TOÁN VÀ
DỰ TOÁN XÂY LẮP
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
THỰC
HIỆN
ĐẦU TƯ
CHUẨN
BỊ
ĐẦU TƯ

TỔNG MỨC ĐẦU


BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ
THI
KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
CHỈ ĐỊNH THẦU
KẾ HOẠCH
ĐẤU THẦU
GIÁ GÓI THẦU
LẬP, PHÊ DUYỆT
GỬI HSYC
NHẬN, ĐÁNH GIÁ
HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
GIÁ KÝ HỢP ĐỒNG

dựng không có giá thống nhất trên thị
trường như các sản phẩm công nghiệp.
Từng sản phẩm xây dựng có giá riêng được xác định bằng phương pháp riêng
gọi là phương pháp lập dự toán. Cơ sở để lập dự toán là khối lượng công tác

11
được xác định theo tài liệu thiết kế và chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành
một đơn vị khối lượng công tác tương ứng (gọi là đơn giá xây dựng).
2. Thời gian XDCT dài, luôn chịu sự biến động giá xây dựng và khó khăn
trong quản lý chi phí
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn và mức độ phức tạp về kỹ thuật xây
dựng công trình nên thời gian xây dựng công trình dài. Vì vậy, chúng được
tiến hành theo một trình tự nhất
định bao gồm các giai đoạn khác nhau. Các
tài liệu thiết kế và giá trị dự toán xây dựng được tính toán đầy đủ và chính xác
dần theo từng giai đoạn đó.
Đặc điểm này làm cho công tác thanh toán, quyết toán gặp nhiều khó
khăn, phải chú ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phương án. Nếu công trình
hoàn thành đưa vào sử dụng không đúng tiến độ không những làm thiệt hại về
kinh tế, mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến các ngành có liên quan,
nguyên nhân của tình trạng nợ đọng kéo dài.
3. Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng
Từ đặc điểm của sản xuất xây dựng là sản xuất cá biệt theo đơn đặt
hàng nên việc mua bán sản phẩm được xác định trước khi thi công. Mỗi dự án
xây dựng công trình đều phải xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng
công trình để làm căn cứ cho quá trình tổ chứ

tư và xây dựng đòi h
ỏi phải làm tốt công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư, lập
định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật xây
dựng.
5. Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng thường rất phức tạp
Trong quá trình thi công xây dựng thường có nhiều đơn vị thuộc các
thành phần kinh tế tham gia thực hiện phần công việc của mình theo một trình
tự nhất định về th
ời gian và không gian trên mặt bằng thi công chật hẹp. Đặc
điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ phối hợp cao
trong sản xuất để bảo đảm tiến độ thi công và chất lượng công trình.
Ngoài ra do sự chi phối của đặc điểm này nên không chỉ phải có giải
pháp để tổ chức phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình thi công, mà còn
phải nghiên cứu để có các biện pháp kiểm tra, giám sát tốt ho
ạt động thi công
của các đơn vị và sự phối hợp giữa các đơn vị nhằm bảo đảm chất lượng công
trình và giảm tối đa lãng phí, thất thoát trong quá trình thực hiện dự án.

13
1.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.2.1. Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải dựa trên các
nguyên tắc sau đây:
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu
hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị
trường;
2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với các

Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tổng mức đầu tư
đồng thời là dự toán xây dựng công trình
được xác định phù hợp với nội dung
báo cáo kinh tế – kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

Hình 1.2: Chi phí đầu tư xây dựng qua các giai đoạn đầu tư XDCT
Nội dung của tổng mức đầu tư chỉ khác với dự toán ở mục chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư. Còn lại cũng gồm có 6 chi phí như nhau là : chi
phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

15
Nội dung cụ thể của các khoản chi phí như sau :
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nằm trong tổng mức đầu tư
bao gồm : chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các
chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ; chi phí
thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự
án; chi phí tổ chức b
ồi thường, hỗ trợ và tái định cư ;chi phí sử dụng đất trong
thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây
dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình,
hạng mục công trình chính; công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi
công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắ
m thiết bị công nghệ (kể cả
thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao

thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; chi phí giám sát khảo sát
xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị …
- Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc các nội dung qui
định tại đ
iểm nói trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình, bao gồm: Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công
trình; chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công
trường; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các
khoản phí và lệ phí theo quy định….
- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng
công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập d
ự án và chi phí dự phòng
cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
Nội dung của vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp
đã thực
hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Chi phí
hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán
được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo qui định của hợp đồ
ng đã ký
kết, phù hợp với qui định của pháp lụât. Đối với các công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng
mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quá trình kiểm soát chi phí qua các giai đoạn :

17
- Ở giai đoạn quản lý Tổng mức đầu tư :
Bước 1 : Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu

18
+ Phê duyệt giá trị các dự toán
Bước 3 : Lên kế hoạch chi phí xác định giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.
- Lập kế hoạch chi phí, kế hoạch này xác định giá trị trên cơ sở dự toán
phê duyệt và các bổ sung khác (nếu có).
- Giá trị các bộ phận, hạng mục trong Kế hoạch chi phí phải phù hợp và
không vượt kế hoạch chi phí sơ bộ.
- Giá gói thầu các bộ phận, hạng mục trong Kế hoạch đấ
u thầu phải căn
cứ trên Kế hoạch chi phí và không được vượt giá trị trong Kế hoạch chi phí
Kiểm soát chi phí khi đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán hợp
đồng xây dựng công trình
Bước 1: Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện liên quan đến chi phí
trong hồ sơ mời thầu (HSMT)
- Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp giữa khối lượng HSMT với khối lượng ở
giai đoạn trước.
- Kiế
n nghị các hình thức hợp đồng, phương thức thanh toán và các
điều kiện liên quan tới chi phí sử dụng trong hợp đồng.
- Dự kiến giá gói thầu trên cơ sở các điều kiện của HSMT. Điều chỉnh
nếu cần thiết.
Bước 2: Chuẩn bị giá ký hợp đồng.
- Kiểm tra, phân tích giá dự thầu của các nhà thầu kiến nghị chủ đầu tư
xử lý…
- Lập Báo cáo đánh giá k
ết quả kiểm tra, phân tích đề xuất.
- Kiểm tra hợp đồng, kiến nghị các vấn đề cần đàm phán để tránh các

với kế hoạch chi phí.
Bước 4 : Lập Kế hoạch lưu trữ các số liệu chi phí.
1.2.3. Hệ thống hoá các qui định pháp luật về QL chi phí theo từng giai
đ
oạn
Thời gian qua, trong sự phát triển của ngành xây dựng, đi đôi với sự
lớn mạnh từng bước về kỹ thuật xây dựng và công nghệ thi công, cơ chế quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng từng bước hoàn thiện và phát triển
cả về nội dung và phương pháp quản lý. Việc ban hành các Luật: Luật xây

Trích đoạn Quản lý chi phí xâydựng ở các nước Anh, Úc, Mỹ, Singgapo Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong giai đoạn chuẩn bị và thực Thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Tăng cường công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đào tạo chuyên môn độ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status