nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013

TÁC GIẢ

Nguyễn Quốc Huy


luận văn.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đinh đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn
và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, Ngày 25 tháng 2 năm 2013

TÁC GIẢ

Nguyễn Quốc Huy DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng quyết toán chi ngân sách Nhà nước giai đoạn
2006 – 2010
Bảng 2.1: Kết quả thanh toán vốn đầu tư trong 3 năm 2008-
2010
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn
vốn ngân sách nhà nước năm 2008

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ yêu cầu các giải pháp nâng cao chất lượng
quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước
Sơ đồ 3.2: Quy trình các bước lập, thẩm tra, phân bổ và
thanh toán vốn đầu tư
Sơ đồ 3.3: Kiểm soát chi phí khâu thanh toán vốn đối với các
hình thức hợp đồng
Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán
của Chủ đầu tư
Sơ đồ 3.5: Quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh
toán

06
38
53

55


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. NSNN: Ngân sách nhà nước
2. KBNN: Kho bạc nhà nước
3. TSCĐ: Tài sản cố định
4. TSLĐ: Tài sản lưu động
5. TPCP: Trái phiếu Chính phủ
6. KLTH: Khối lượng thực hiện
7. KH: Kế hoạch
8. ĐGCĐ: Đơn giá cố định
9. ĐGĐC: Đơn giá điều chỉnh
10. QLDA: Quản lý dự án

1.4.1 Yêu cầu cơ bản quản lý trong thanh toán vốn đầu tư
1.4.2 Tài liệu cơ sở để quản lý trong thanh toán vốn đầu tư
1.4.2.1 Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn
1.4.2.2 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành
1.4.2.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng thiết bị hoàn thành
1.4.2.4 Căn cứ kiểm soát khối lượng công tác tư vấn hoàn thành
1.4.3 Đánh giá chất lượng quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư
1.4.4 Nội dung quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư
1.5 Quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.5.1 Khái niệm
1.5.2 Yêu cầu cơ bản quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư
1.5.3 Nội dung quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư

01

01
01
01
02
03
03
04
04
04
04
07
07
07
08
08

vốn ngân sách nhà nước
2.3.1 Thực trạng cơ chế quyết toán vốn đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách
2.3.2 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư
2.3.3 Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng
2.3.4 Công tác lập thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán dự án
hoàn thành
2.3.4.1 Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
2.3.4.2 Thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành
2.3.5 Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành
2.4 Nhận xét, phân tích và đánh giá tổng quan về thực trạng quản lý
14
16
18
18
19
20

20
23
23
23
24

24
24
26

26

Kết luận chương 2
Chương III: Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Áp dụng cho Công ty cổ phần xây
dựng C.E.O
3.1 Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp nâng cao chất lượng thanh,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
3.2 Nhóm giải pháp quản lý vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước đối với đơn vị chủ quản.
3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp tăng cường trách nhiệm và
tính chủ động của chủ đầu tư.
3.2.2 Tăng cường công khai minh bạch trong quản lý sử dụng vốn

34
35
36
36
37
37
39
42
43

43
43
47
47
47
50
51
52

3.4.4 Trách nhiệm của nhà thầu kiểm toán
3.4.5 Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
3.4.6 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp
3.5 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng thanh, quyết toán vốn
đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần xây dựng C.E.O
3.5.1 Giải pháp tăng cường nội lực của Công ty
3.5.1.1 Tăng cường tiềm lực tài chính
3.5.1.2 Tăng cường năng lực máy móc thiết bị, công nghệ thi công
3.5.1.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
3.5.2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001-2008 kiểm soát chất lượng mọi hoạt động của Công ty.

54
54

55

56
56
56
57
58
64

66

66
67
67
68
73

73

78

80

81 Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan thanh, quyết toán
các dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Làm rõ vấn đề lý luận thanh, quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự
án sử dụng nguồn vốn ngân sách. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của việc tìm
ra những hạn chế trong công tác thanh, quyết toán để đề xuất ra những giải pháp
hiệu quả nhằm hoàn thiện công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây
dựng và áp dụng cho Công ty cổ phần xây dựng C.E.O
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp hệ thống hóa
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản quản lý trong thanh,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo từng
quá trình thực hiện để làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về quản lý trong
thanh, quyết toán vốn đầu tư dự án xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nước.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã áp dụng
để phân tích thực trạng quản lý trong thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, làm căn cứ đề xuất một số nhóm giải pháp
nâng cao chất lượng quản lý để áp dụng vào thực tiễn trong việc giải quyết những
vấn đề còn bất cập, mâu thuẫn như quyền hạn và nghĩa vụ của các chủ thể đối với
công tác quản lý trong thành, quyết toán.

dựng cơ bản là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các tài
sản cố định của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất, cũng như
không sản xuất vật chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho
1
TT27/2007 của BTC hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 2

chủ nghĩa xã hội. Như vậy, chi ngân sách về xây dựng cơ bản: là khoản chi tài
chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống,
bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình
kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội
trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo
ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm
mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người
dân.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi Ngân
sách nhà nước hàng năm.
Bảng 1.1: Bảng quyết toán chi ngân sách Nhà nước giai đoạn 2006 – 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
Tổng chi
262.697
308.058

nghiên cứu, xây dựng các chính sách, chế độ quản lý vốn đầu tư và xây dựng để
ban hành hoặc theo thẩm quyền hoặc trình tự thủ tướng ban hành. Hàng năm, căn
cứ vào kế hoạch nhà nước xét duyệt, Bộ tài chính thông báo cho các bộ, các
ngành thuộc ngân sách trung ương và các địa phương về việc cấp phát vốn, kho
bạc nhà nước sẽ chuyển tiền theo kế hoạch để thực hiện việc cấp phát. Trên cơ sở
kế hoạch cấp phát và các văn bản cần thiết (căn cứ cấp phát) chủ đầu tư sẽ nhận
được vốn cấp phát.
Vì vậy, chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là một vấn đề hết
sức quan trọng nhưng cũng rất nan giải và phức tạp. Nó đòi hỏi phải có quy định
chặt chẽ của pháp luật để đảm bảo cho quá trình đầu tư đạt hiệu quả tránh sự thất
thoát, lãng phí trong quá trình chi và sử dụng vốn ngân sách.
1.3 Tổng quan một số vấn đề cơ bản về chi phí và quản lý chi phí đối với
công tác thanh, quyết toán
1.3.1 Khái niệm
Chi phí đầu tư xây dựng công trình: Là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng
mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình. Do đặc
điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình
có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu
công nghệ quá trình xây dựng.
Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh
tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và

4

giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật trong hoạt động xây dựng. Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống chế
chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. Quản lý chi phí trong
thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng là một khâu, một phạm trù của quản lý
chi phí đầu tư xây dựng. Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

đầu tư sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn.
- Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định tổng mức
đầu tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện
tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế
hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
- Dự toán xây dựng công trình: Được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các
công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ
phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí
theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc
đó. Là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong khâu thiết kế
và các bước tiếp theo.
- Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá
gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu.
- Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán. Giá quyết
toán là cơ sở để Chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp
lệ xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết
Sơ đồ 1.1dưới đây diễn tả sự hình thành chi phí theo các giai đoạn đầu tư 6 gjljajjlkkl;dkal;kfSSsow
Chiến lược KTXH
Đề xuất đầu tư
Báo cáo đầu tư
Ước toán đầu tư
Địa điểm
Thẩm định BCĐT

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư

7

1.3.3.2. Nội dung quản lý chi phí.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự
toán công trình xây dựng, định mức và đơn giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt
động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
a, Quản lý tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi
thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
b, Quản lý dự toán xây dựng công trình:
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể
và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Đối với dự
án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để
phục vụ cho việc quản lý dự án. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng
cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án. Dự toán công trình bao gồm:
chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
Dự toán công trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp
đồng xây lắp. Khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh toán giá xây lắp
công trình xây dựng, là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu
thầu. 1.4 Quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.4.1 Yêu cầu cơ bản quản lý trong thanh toán vốn đầu tư
Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư là một công việc phải thực
hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, vì

+ Dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt.
+ Tiến độ thi công được duyệt.
+ Điều kiện môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu.
- Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ
quan chủ quản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành, sau đó có quyết định phân bổ
kế hoạch vốn cho từng dự án.

9

- Kế hoạch khối lượng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải
ngân vốn đầu tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện.
- Kế hoạch vốn: Là xác định lượng vốn đầu tư cần phải có để thanh toán vốn
dự án cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán. Khối
lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán là khối lượng hoàn thành.
Căn cứ để lập kế hoạch vốn:
+ Giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ.
+ Giá trị khối lượng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch
+ Giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ.
Kế hoạch vốn do chủ đầu tư lập, cơ quan tài chính kiểm tra và thông báo cho
chủ quản đầu tư và kho bạc nhà nước làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn.
Xác định kế hoạch vốn:
V
KH
= KL
ĐK
+ KL
KH
- KL
CK


KH
=KL
KH
vì KL
ĐK
=KL
CK

Trường hợp 1: V
KH
<KL
KH
vì KL
ĐK
<KL
CK

AC=AB+BD-CD
KL
KH
A KL
ĐK
C KL
CK
B V
KH
D10

4, Văn bản lựa chọn nhà thầu theo qui định của Luật đấu thầu.
5, Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm
theo hợp đồng như: điều kiện hợp đồng, đề xuất của nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ
thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế, các sửa đổi bổ sung bằng văn
bản, biên bản đàm phán hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo lãnh
khác nếu có).
6, Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng.
Trong 6 tài liệu trên chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ
trường hợp phải bổ xung, điều chỉnh.
7, Các hồ sơ được gửi kèm theo đối với từng đợt thanh toán (6 nội dung):

11

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây
dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình
để đưa vào sử dụng.
+ Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (Bảng xác định
giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng).
+ Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp
đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng), chiết khấu tiền
tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng).
+ Giấy rút vốn đầu tư.
1.4.2.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng thiết bị hoàn thành:
- Biên bản nghiệm thu theo quy định. Trường hợp thiết bị không cần lắp đặt
thì gửi biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng.
- Hóa đơn.
- Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa
được tính trong giá thiết bị).

ứng còn tỷ lệ giảm trừ của thư giảm giá, bảo đảm thực hiện hợp đồng hay bất kỳ
khoản thanh toán nào khác mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu
kể cả tiền bảo hành công trình.
+ Kiểm tra tổng thể các hồ sơ thanh toán mà nhà thầu gửi cho chủ đầu tư: Số
lượng hồ sơ, biên bản nghiệm thu, chữ ký, đóng dấu của các bên. Các tài liệu gửi
một lần và các tài liệu gửi từng đợt.
- Giai đoạn 3: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán đến cơ quan cấp phát vốn.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán lên cơ quan cấp phát vốn. Căn cứ vào hồ sơ
thanh toán của chủ đầu tư gửi lên cơ quan cấp phát vốn sẽ tiến hành kiểm tra một
số nội dung sau:
+ Kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu theo quy định, tính hợp pháp, hợp lệ của
từng tài liệu, sự logic về thời gian các văn bản, tài liệu.

13

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của việc lựa chọn nhà thầu, số vốn đề nghị
thanh toán trong phạm vi kế hoạch năm được thông báo, hạng mục nội dung
công việc thanh toán có trong hợp đồng hoặc dự toán được duyệt.
+ Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo các điều kiện trên, cơ quan cấp phát vốn
xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tỷ lệ giảm giá (nếu
có), tên tài khoản đơn vị được hưởng ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy
đề nghị thanh toán.
+ Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, phòng thanh toán vốn đầu tư chuyển hồ sơ
thanh toán đến lãnh đạo đơn vị duyệt, sau đó chuyển hồ sơ thanh toán đến phòng
kế toán làm thủ tục thanh toán. Cuối cùng, lưu hồ sơ và trả kết quả qua bộ phận
tiếp nhận hồ sơ.
1.4.4 Nội dung quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư
Để quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo những nội dung
sau:
+ Điều khoản và điều kiện hợp đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status