Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý dự án sông tích, thành phố hà nội - Pdf 70

LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kĩ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên
cứu đề suất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án
đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban quản lý dự án sơng Tích, thành phố Hà
Nội” được hồn thành với sự giúp đỡ của Phịng Đào tạo Đại học và Sau Đại học,
Khoa Cơng trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy
lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban quản lý dự án Sơng Tích,
thành phố Hà Nội, thầy cơ và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho
học viên hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Văn Vịnh và PGS.TS.
Nguyễn Xuân Phú đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá
trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ cịn hạn chế, tác giả khơng thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo, của đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

TÁC GIẢ

Trần Đức Quyết


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được ai
cống bố trong các cơng trình nghiên cứu nào trước đây và các thơng tin trích trong

nhà nước. Các vấn đề về quản lý chi phí dự án .......................................................... 5
1.2.1. Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình .......... 5
1.2.2. Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nước .....................................................................................6
1.2.3. Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình ................................ 7
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình ................................... 8
1.2.5. u cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình ........................................ 8
1.2.6. Các vấn đề về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT ................................................ 8
1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nước ................................................................................... 11
1.4 Vai trò, đặc điểm của các dự án "Tiếp nước cải tạo, khơi phục sơng tích từ
lương phú" .......................................................................................................................... 12
1.4.1. Vai trị của các dự án đầu tư............................................................................ 12


1.4.2. Đặc điểm của các cơng trình kè bảo vệ bờ ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chi
phí

................................................................................................................... 13

1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD cơng trình ............ 14
1.5.1. Các nhân tố chủ quan. ..................................................................................... 14
1.5.2. Các nhân tố khách quan. ................................................................................. 18
1.6.Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi có ảnh hưởng đến cơng
tác quản lý chi phí ..................................................................................................... 19
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THỦY LỢI
THUỘC BAN QLDA SƠNG TÍCH ...................................................................... 21
2.1. Giới thiệu chung về ban QLDA Sơng Tích ....................................................... 21
2.1.1. Q trình thành lập của BQLDA Sơng Tích ................................................... 21

thủy lợi thuộc ban QLDA Sơng Tích ................................................................................... 56

3.2.1. Đề xuất cải tiến mơ hình tổ chức của Ban quản lý ......................................... 56
3.2.2. Đề xuất điều chỉnh đơn giá xây dựng công việc làm và thả thảm đá kè thượng
lưu cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ ...................................................................... 67
3.2.3. Đề xuất tính tốn lại chi phí dự phịng của dự án Sơng Tích .......................... 73
3.2.4. Tăng cường giám sát thi cơng xây dựng cơng trình ...................................... 77
3.2.5. Một số giải pháp khác .................................................................................... 92
3.2.6. Tăng cường quản lý chi phí thanh quyết tốn cơng trình ............................... 96
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 98
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 98
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................... 99
2.1. KIẾN NGHỊ VỚI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI.... 99
2.2. KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH QUYỀN .............................................................................. 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thi cơng đào hố móng kè kênh dẫn nước tưới...........................................13
Hình 2.1 Mơ hình quản lý dự án của Ban QLDA Sơng Tích ...................................23
Hình 2.2. Phối cảnh tổng thể cống Thuần Mỹ ..........................................................26
Hình 2.3. Thi cơng cống Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP Hà Nội ................................45
Hình 2.4. Huy động máy móc thi cơng cống Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP Hà Nội .48
Hình 2.5. Huy động máy móc thi cơng cống Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP Hà Nội .48
Hình 3.1 Mơ hình tổ chức Ban quản lý dự án đề xuất ..............................................57
Hình 3.2. Sơ đồ phối hợp giám sát thi cơng ..............................................................78
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức và quan hệ công trường...................................................... 81


TMĐT

Tổng mức đầu tư

QLCPDA

Quản lý chi phí Dự án

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng cơng trình

CĐT

Chủ đầu tư

ĐDCĐT

Đại diện Chủ đầu tư

TVGS

Đơn vị tư vấn giám sát

TVTK

Do đặc điểm dòng chảy trên sơng Tích, vào mùa kiệt nước rất thấp nên hầu
hết các cơng trình thủy lợi cấp nước tưới phục vụ canh tác sản xuất nông nghiệp là
các trạm bơm đặt ở ven sông một số vùng trũng nằm ngồi đê thường xun trong
tình trạng vụ xn thiếu nước, vụ mùa ngập úng thậm chí mất trắng khơng canh tác
được các diện tích có thể lấy nước tự chảy được là rất ít, phân bố cục bộ và khơng
chủ động.
Thực hiện chủ chương của chính phủ, dự án nghiên cứu tiếp nước nguồn
sơng Tích đã được xem xét tổng thể tại quy hoạch sơng Tích và sơng Đáy do Viện
Quy hoạch thủy lợi lập và trình Bộ NN& PTNT năm 2001. Từ quy hoạch tổng thể


2

lưu vực sơng Tích cũng như đề nghị của các địa phương trong vùng dự án và kết
quả tính tốn cân bằng nước thì tại nguồn nước sơng Tích chỉ đảm bảo tưới cho diện
tích đất canh tác cho lưu vực là 16000ha ( Do thảm thực vật trong lưu vực mỏng,
thưa thớt, thâm canh tăng vụ, giống lúa mới đòi hỏi mức tưới lớn….) còn lại hơn
6000ha đất sử dụng nước sơng Tích trong khu vực dự án là thiếu nước tưới nghiêm
trọng.
Trong những thành tựu đạt được của thành phố Hà Nội thì thành tựu về Nơng
nghiệp đóng vai trị quan trọng góp phần vào thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh
tế của Thành phố. Để có được thành tựu về phát triển nơng nghiệp thì việc đầu tư
cho thủy lợi góp phần rất quan trọng, chính vì vậy trong những năm gần đây Hà Nội
đã ưu tiên cho lĩnh vực thủy lợi đặc biệt là đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi vừa
và nhỏ, các cơng trình đê điều phục vụ cơng tác phịng chống lụt bão úng. Tuy
nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, khối lượng vốn
đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, tình trạng
thất thốt, lãng phí trong cơng tác quản lý chi phí dự án các hoạt động đầu tư XDCB
không chỉ xảy ra ở một khâu nào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu như: chủ trương
đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư,

xây dựng cơng trình do Ban QLDA Sơng Tích, thành phố Hà Nội thực hiện.
b. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến cơng tác quản
lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi do Ban quản lý dự án Sơng
Tích, thành phố Hà Nội triển khai trong thời gian gần đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, quản
lý chi phí dự án xây dựng cơng trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt
động quản lý này. Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong
loại hình dự án thủy lợi do Ban quản lý dự án Sơng Tích, thành phố Hà Nội thực
hiện là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơng trình.


4

b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường cơng tác quản lý
chi phí của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác
quản lý các dự án tại Ban quản lý dự án Sơng Tích, thành phố Hà Nội.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được
những kết quả sau đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
cơng trình thủy lợi. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án đầu tư
xây dựng cơng trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng cơng
trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Ban quản lý dự án Sơng Tích,
thành phố Hà Nội thực hiện;

phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
1.1.4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình: Là những hành động của cả
Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơng
trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư
được phê duyệt.
1.2. Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nước. Các vấn đề về quản lý chi phí dự án.
1.2.1. Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình
1. Khái niệm về chi phí:
Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống
khác nhau. Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình
huống ra quyết định khác nhau


6

Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ
thể” (Horngren et al., 1999). Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn
lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hố và dịch vụ.
Chi phí là tài ngun được hy sinh hay tính trước để đạt được mục tiêu rõ ràng
hay để tra đổi cái gì đó. Chi phí thường đo bằng đơn vị tiền tệ.
Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
2. Khái niệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án
được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách. Những quy trình này bao gồm:
+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để
thực hiện dự án
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hồn tất một dự án
+ Dự tốn chi phí: phân bổ tồn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục cơng
việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện

mỗi dự án đầu tư xây dựng cơng trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm,
tính chất kỹ thuật và u cầu cơng nghệ của q trình xây dựng.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức
đầu tư, tổng dự toán, dự tốn cơng trình, giá thanh tốn và quyết tốn vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.
1.2.3.2. Việc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình phải đảm bảo mục
tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ
thực hiện. Khi lập chi phí đầu tư xây dựng cơng trình phải đảm bảo tính đúng, đủ,
hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường.
1.2.3.3. Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo
đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự tốn, dự tốn, quyết tốn cơng trình
làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dự
tốn, dự tốn xây dựng cơng trình theo nội tệ.


8

1.2.3.4. Chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình được xác định trên cơ sở
khối lượng cơng việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ
chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị
trường trong từng thời kỳ phát triển kinh tế.
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình
1.2.4.1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình phải đảm bảo mục tiêu,
hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơng trình và các u cầu khách quan của kinh tế
thị trường.
1.2.4.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình theo từng cơng trình, phù
hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn
và các quy định của Nhà nước.
1.2.4.3. Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng cơng trình phải được tính đúng,
tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng cơng trình. Tổng mức đầu tư là chi phí

+ Đánh giá rủi ro của dự án
c. Kiểm soát ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí
Bao gồm:
Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng cơng trình
Thiết kế khơng gian kiến trúc.
Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng
Lựa chọn phương án công nghệ
Lựa chọn thiết bị
d. Kiểm sốt chi phí thơng qua đấu thầu
Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của DA:
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất
+ Đấu thầu thiết kế có lợi do tính hợp lý của phương án được chọn


10

+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm chi phí thiết kế
Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy
mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên
tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý,
phù hợp với mục tiêu quản lý.
1.2.6.2. Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng cơng trình
a. Những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí XDCT:
+ Thay đổi khối lượng
+ Những chi phí phát sinh khơng lường trước
+ Giá cả, chế độ chính sách thay đổi
+ Những bất khả kháng khác
b. Ngun tắc điều chỉnh chi phí:
+ Những cơng tác có ghi trong hợp đồng thì được điều chỉnh theo hợp đồng
đã ký kết.

dựng cơng trình.
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng cơng
trình xây dựng.
Thơng tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng Quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình;
Thơng tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình;


12

Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng cơng bố Định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình;
1.4. Vai trị, đặc điểm của các dự án “Tiếp nước cải tạo, khơi phục Sơng Tích từ
Lương Phú”.
1.4.1.

Vai trị của các dự án đầu tư.
Cấp nước tưới cho nông nghiệp, đảm bảo tưới ổn định cho diện tích

16000 ha. Trong đó 4000 ha thay thế cho hồ Đồng Mô và 12000 ha dọc hai bên bờ
sơng Tích;
Đảm bảo u cầu cấp nước công nghiệp, sinh hoạt và cải tạo môi trường sinh
thái cho các địa phương trong vùng dự án;
Đảm bảo phòng lũ và tiêu chủ động nội lưu vực và khai thác quỹ đất dọc hai
bên bờ sơng Tích;
Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch định hướng Phát triển không gian thủ đơ

- Thời gian thi cơng địi hỏi phải cấp bách, an tồn và nhanh.
Chính những đặc điểm điển hình trong cơng tác xây dựng dự án ”Tiếp nước
cải tạo Sơng Tích từ Lương Phú” như vậy làm ảnh hưởng nhiều đến công tác quản
lý chí phí xây dựng cơng trình. Kiểm sốt thời gian xây dựng cơng trình là một vấn
đề rất khó, do q trình thi cơng phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình, khơng
gian, thời gian, điều kiện tự nhiên khí hậu và đặc điểm thi công khẩn cấp, đảm bảo
an tồn, điều kiện thi cơng khó khăn. Dẫn đến tiến độ thi cơng các cơng trình ”Tiếp
nước cải tạo Sơng Tích từ Lương Phú”địi hỏi phải tính tốn kỹ và kiểm sốt chặt
chẽ. Chi phí biện pháp thi cơng, giải pháp thi cơng cũng làm ảnh hưởng lớn đến chi
phí xây dựng cơng trình. Chính vì vậy cơng tác quản lý chi phí các cơng trình xây
dựng ”Tiếp nước cải tạo Sơng Tích từ Lương Phú”gặp nhiều khó khăn trong cơng
tác quản lý, địi hỏi nhà quản lý phải nắm vững chuyên môn và nhiều kinh nghiệm
trong công tác quản lý để kiểm sốt tốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chi phí ĐTXD cơng trình.
1.5.1. Các nhân tố chủ quan.
Hiện nay ở nước ta, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý dự án đầu tư xây
dựng, cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong thời gian qua cũng đã có những
đổi mới, bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản lý các hoạt động xây dựng
hướng tới nền thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước đã ban hành các
quy định, hướng dẫn và kiểm tra về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm
sử dụng hiệu quả vốn, tránh lãng phí thất thốt vốn đầu tư xây dựng, đồng thời cũng
chủ động phân cấp quản lý phù hợp với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơng trình,
giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước, tạo sự chủ động cho các chủ thể tham
gia hoạt động xây dựng đối với việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.
Mặc dù đã có nhiều đổi mới rất thuận lợi và cơ bản song việc thực hiện đầu tư xây
dựng cơng trình cho thấy còn những hạn chế trong việc quản lý, kiểm sốt chi phí


15



16

Thiết kế thường vượt quá yêu cầu của dự toán đầu tư để thiên về an toàn quá
mức, sử dụng các loại vật liệu đắt tiền để có tổng mức đầu tư cao từ đó có thiết kế
phí cao, khi thẩm định và thi cơng cơng trình do u cầu của Tổng dự toán phải cắt
bỏ một số hạng mục hoặc chi tiết lại khơng được tính tốn kỹ do đó đã ảnh hưởng
đến chất lượng.
Thiết kế khá phổ biến là không đúng tiêu chuẩn quy chuẩn. Nhiều trường hợp
khảo sát còn sơ sài, đơn giản, chưa theo quy định, nhất là phần móng. Khảo sát sai,
dẫn tới thiết kế sai, chất lượng cơng trình thấp, những hiện tượng lún, nứt, thấm,
dột, sập đổ thường xảy ra.
Mặt khác năng lực của một số doanh nghiệp làm tư vấn thiết kế cịn thấp,
khơng ít đơn vị tư vấn thiết kế tư nhân mới được thành lập thiếu cán bộ chun
mơn, ít kinh nghiệm. Một số hiện tượng chủ đầu tư thay đổi quy mơ cơng trình,
nhưng lại khống chế tổng mức dự tốn được duyệt để đến q trình thi cơng xin bổ
sung. Do vậy tư vấn thiết kế phải gò ép cho đủ để có thiết kế giao nộp. Cùng với
những vấn đề nêu trên hiện nay chất lượng cán bộ làm tư vấn thiết kế còn yếu về
kiến thức, chưa nắm vững tiêu chuẩn quy chuẩn, không được thường xuyên tập
huấn nâng cao trình độ, một số cán bộ làm thiết kế nhưng khơng có chứng chỉ hành
nghề nên có hiện tượng mượn người ký thay để có bản vẽ thiết kế.
1.5.1.3. Nhà thầu tư vấn thẩm tra, thẩm định
Hiện nay do việc phân cấp rộng rãi, rất nhiều đơn vị có chức năng thẩm định
trong khi đó đội ngũ cán bộ thẩm định năng lực yếu, chưa có thực tế và kinh
nghiệm, khơng ít trường hợp thẩm định sai hoặc thẩm định không đúng tiêu chuẩn,
sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm định, thi công vẫn phải bổ sung điều chỉnh đã làm
ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình, ngồi ra cịn hiện tượng nhà thầu thiết kế thiết
kế xong rồi tự thẩm định sau đó mang sang đơn vị tư vấn thẩm tra để đóng dấu.
1.5.1.4. Cơng tác đấu thầu
Kể cả hai hình thức thầu hiện nay là chỉ định thầu và đấu thầu đều có nhiều

lòng tin của cán bộ quần chúng và nhân dân. Công tác kiểm định chất lượng trong
thời gian qua chưa được chỉ đạo chặt chẽ, phát triển nhiều đơn vị có chức năng
kiểm định chất lượng nhưng trang thiết bị chưa đầy đủ, kết luận kiểm định thiếu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status