NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT TẠI BẮC NINH - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THÀNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT TẠI BẮC NINH

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội
đồng chấm luận án cấp nhà nước
họp tại: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 16 tháng 6 năm 2009

Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội1
M U

1. t vn
Bc Ninh l tnh nụng nghip nm trong vựng kinh t trng im ca
ng bng sụng Hng, lin k th ụ H Ni. Cú din tớch t nhiờn trờn

khắc phục những tồn tại làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống trồng trọt tiến bộ.
Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hớng
tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, góp phần nâng cao đời sống và tăng
thu nhập cho nông dân.
2
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt rút ra những ưu nhược điểm để
kế thừa và nghiên cứu khắc phục.
- Nghiên cứu, áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm khắc phục những
tồn tại của hệ thống trồng trọt cũ trên 3 loại đất chính.
- Xây dựng mô hình canh tác mới để làm cơ sở áp d
ụng trên diện rộng.
- Đề xuất định hướng phát triển hệ thống trồng trọt tại Bắc Ninh đến năm
2015.
4. Giới hạn đề tài
Phân tích tình hình sản xuất của một số cây trồng chính trên một số loại
đất gồm: đất phù sa không được bồi; đất phù sa glây; đất phù sa có tầng
loang lổ; đất phù sa úng nước; đất bạc mầu. Trong đó việc nghiên cứu, áp
dụng các biện pháp kỹ
thuật tiến bộ cho các cây trồng chính và xây dựng mô
hình được tập trung nghiên cứu ở một số loại đất chính là: đất phù sa không
được bồi; đất phù sa glây; đất bạc mầu.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Chọn được dòng lúa N46 (chất lượng khá) phù hợp điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghiên cứu đã khẳng định giống nếp BM9603 ( có
năng suất và chất lượ
ng cao, kháng được bệnh bạc lá) để thay thế giống nếp

ến hành ở nhiều nước trên thế giới như tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng,
luân canh,... đạt hiệu quả cao (FAO, 1970; Morris R. A, 1984; Tea Soon Kwal,
1986; Sheng T. C, 1989). Tại Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu cải tiến,
phát triển các hệ thống trồng trọt trên nhiều nơi, nhiều khía cạnh khác nhau như: cải
tiến thời vụ trồng từ 1 vụ đến 2-3 vụ, mở ra vụ đông mới (Bùi Huy Đáp 1974, 1987,
1993), xác định các hệ thố
ng trồng trọt thích hợp cho các vùng trên cơ sở của cơ cấu
cây trồng hợp lý (Đào Thế Tuấn 1978, 1984, 2003). Xây dựng mô hình thâm canh
3-4 vụ trồng tại vùng đồng bằng sông Hồng (Dương Hữu Tuyền 1990), mô hình
vùng đất trũng đồng bằng sông Hồng, chuyển đổi lúa vùng trũng sang mô hình lúa,
cá, mô hình đa canh (Trần Đức Viên 1998, Nguyễn Ích Tân 1994), các nghiên cứu
về mật độ, phân bón cho cây trồng, cơ cấu cây trồng trên nhiều vùng đất khác nhau
(Nguyễn Th
ị Sâm 2004, Vũ Đình Chính 2006, Nguyễn Thị Lan 2006,...), cải tiến
giống mới có năng suất cao, chất lượng như: Bắc ưu 903, Bắc thơm số7, Xi 23, Bắc
ưu 64 cho vùng Đồng bằng sông Hồng. Các giống ngô như LVN4, LVN10, CP888,
HQ2000, các giống lạc tiến bộ như L14, Sen lai 75/23, MD7, V79, Chùm Cam lộ,
các giống đậu tương tiến bộ như DT 84, MTD 176, AK 03, V74, ĐH4, DT99, các
giống rau, cà chua M386, Pháp, TN005, Mỹ, VL2000, Hồng, (Lê Song Dự 1990,
Nguyễn Văn Hiển, V
ũ Văn Liết 1992, Vũ Tuyên Hoàng 1995, Phạm Đồng Quảng
2006,...). Các nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống trồng trọt tại Hưng yên,
Thanh Hoá,... (Nguyễn Xuân Mai 1998, Hà văn Đạt 2006, Nguyễn Thị Mai
2007,...). Trong xu thế hội nhập và do sức ép của đô thị hoá mà hệ thống trồng trọt
của Bắc Ninh cần có nghiên cứu thay đổi sao cho thích hợp để có các hệ thống tiến
bộ, hiệu quả kinh tế cao và tiến tới xây d
ựng nền nông nghiệp bền vững. 4

Phương pháp chung là điều tra, phân tích thực trạng các hoạt động sản xuất
trồng trọt, phát hiện những hạn chế để đưa ra giải pháp thử nghiệm, xác định
kết quả và xây dựng mô hình [114].
2.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp
- Các số liệu khí tượng từ năm 2000 - 2006 của Trạm khí tượng - thuỷ văn
tại thành phố Bắc Ninh .
- Đặc điểm đất đai (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa năm 1999 [102]). 5
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất (Sở Nông nghiệp
& PTNT Bắc Ninh).
- Điều kiện kinh tế - xã hội (Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh).
2.3.2 Điều tra trực tiếp ở các nông hộ
Theo phiếu điều tra gồm một số nội dung sau: Cơ cấu luân canh cây trồng,
kỹ thuật trồng trọt, năng suất, chi phí, công lao động, hiệu quả
kinh tế.
- Trên đất phù sa glây: Dung lượng mẫu điều tra là 68 hộ phân bố ở 2
huyện Quế Võ và Thuận Thành.
- Trên đất phù sa không được bồi: Điều tra ở 42 hộ thực hiện công thức
luân canh 2 mầu 1 lúa tại huyện Thuận Thành.
- Điều tra 32 hộ chuyên canh rau ở huyện Từ Sơn, điều tra 27 trang trại tại
huyện Gia Bình.
2.3.3 Thu thập thông tin qua các nhóm chuyên gia gồm các nội dung
- Đánh giá các hạn chế về giống, k
ỹ thật sử dụng phân bón, kỹ thuật cấy,
chăm sóc…
- Định hướng cho các cơ cấu cây trồng mới [71].
2.3.4 Điều tra trực tiếp trên đồng ruộng
- Điều tra năng suất của các giống lúa thơm tại 2 huyện Tiên Du và Từ

- Công thức 1: Phương pháp cấy truyền thống.
- Công thức 2: Phương pháp mới (cấy hàng rộng, hàng hẹp theo hướng
đông tây cứ 1 hàng rộng 30 cm, lại đến 1 hàng hẹp là 15cm), giống tham gia
thử nghiệm gồm: N46, VL24 và Khang dân đột biến. Mỗi giống có 3 hộ tham
gia, diện tích mỗi hộ 500 m
2
.
2.3.5.4 Thí nghiệm so sánh năng suất một số giống khoai tây đông ở Bắc Ninh
Thí nghiệm gồm 5 giống: Atlantic, KT3, KT-2, Solara (Diamant đối chứng),
diện tích ô 50 m
2
, nhắc lại 3 lần theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ [29].
2.3.5.5 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lạc
Thí nghiệm gồm 4 giống: BG78 (đ/c), L12, L14, MD7
Diện tích ô 50 m
2
, nhắc lại 3 lần, sắp xếp theo khối ngẫu nhiên đầy đủ.
2.3.5.6 Thí nghiệm so sánh mật độ và phương thức trồng lạc trên đất
bạc mầu
Thí nghiệm gồm 4 công thức: (giống nghiên cứu là L14)
Công thức 1 - Mật độ trồng 33cây/m
2
(33cm x 10cm x 1 cây/ hốc) (đối chứng)
Công thức 2 - Mật độ trồng 33cây/m
2
(33cm x 20cm x 2 cây/ hốc)
Công thức 3 - Mật độ trồng 40 cây/m
2
(33cm x 15cm x 2 cây/ hốc)
Công thức 4 - Mật độ trồng 40 cây/m

* Mô hình 3:
Mô hình cũ: Lạc xuân – Lúa mùa sớm – Ngô đông, giống sử dụng trong gieo
trồng sau: Lạc giống BG78, Lúa giống Q5, Khang dân, Ngô giống TSB2,
Bioseed (B.9681, B.9698..).
Mô hình cải tiến: Lạc xuân - Lúa mùa - Khoai tây đông, lúa là dòng N46 cấy
theo phương thức mới, lạc giống L14, gieo mật độ 40 cây/m
2
trồng 2 hạt/hốc,
mầu vụ đông thay ngô bằng khoai tây giống Atlantic.
2.3.7 Phân tích chất lượng nông sản
Số liệu phân tích được thực hiện tại Viện Sinh học nông nghiệp, Trường
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
So sánh chất lượng lúa tẻ thơm N46 và lúa Q5 (đối chứng) qua một số chỉ
tiêu sau: Độ dài hạt (mm), hình dáng hạt (bầu, dài), độ trong của hạt (Trắng,
trắng đục), tỷ lệ tấm (%), m
ầu sắc cơm, mùi vị (thơm, không thơm), vị cơm
(đậm, nhạt), độ nở (vừa, nở), độ dính (khô, dính).
So sánh chất lượng của giống lúa nếp cái Hoa trắng và giống lúa nếp
BM9603 gồm một số chỉ tiêu sau: chiều dài hạt (mm), hình dạng hạt (bầu,dài),
độ thơm (thơm, thơm vừa), nhiệt độ hóa hồ (t
o
c), tinh bột (%), Amylose (%),
Protein (%), Lipid (%), mỗi giống phân tích nhắc lại ba lần.
2.4 Phân tích kết quả
2.4.1 Thí nghiệm được thực hiện ngoài đồng, theo phương pháp khối ngẫu
nhiên đầy đủ, nhắc lại 3 lần, phân tích số liệu theo IRRISTAT 4.0 [13].
2.4.2 Đánh giá tính bền vững của công thức luân canh gồm 4 tiêu chí, theo
đề nghị của Phạm Chí Thành 1991 [69].
(1). Lượng sinh khối do hệ thống canh tác tạo ra, quan sát trên diện tích
4m

2
χ
được so sánh với
2
1/)01,0(05,0 −= kdf
χ

2.4.4 So sánh năng suất theo kiểm định t với công thức
Trường hợp mẫu lớn

Trường hợp mẫu nhỏ và cặp đôi

Giá trị t
tn
được so sánh với t lý thuyết ở mức ý nghĩa 0,05 để kết luận
2.4.5 Phân tích kinh tế
(1). Giá trị sản xuất = Năng suất x Giá bán
(2). Tổng chi = tổng các chi phí sản xuất (chưa có công lao động)
(3). Thu nhập = Giá trị sản xuất - Tổng chi.

()()




21
n
s
n
s
XX
t
tn


=
()
()
1
2
2


==


nn
n
d
d
d
s
d
t
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status