vốn kinh doanh và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí mạo khê - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp

MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thời gian vừa qua, khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng đã
có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động và sử dụng vốn,
thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù đắp chi phí, dẫn đến tình trạng không
bảo toàn và phát triển vốn. Tuy nhiên, cũng có doanh nghiệp vẫn thích ứng
kịp thời. Nguyên nhân cội nguồn của hiện tượng này là trong quá trình tổ
chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chưa tìm được chìa khoá để
khai thác khả năng tiềm tàng cuả doanh nghiệp mình, cũng như chưa phát huy
được khả năng của đồng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả và đặc biệt
tình trạng thiếu vốn cho hoat động đang là mối quan tâm lớn hiện nay.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu các nguồn đáp ứng cho nhu cầu
vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các
doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong cơ chế thị trường. Nhận
thức được tầm quan trọng này, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cơ khí
Mạo Khê và được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Mai Khánh Vân cùng toàn thể
cán bộ công nhân viên trong phòng Kế toán tài chính của công ty, em đã nghiên
cứu và hoàn thành đề tài : "Vốn kinh doanh và một số giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Cơ
khí Mạo Khê".
2. Mục đích nghiên cứu
Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty. Khẳng định những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra
những hạn chế, trên cơ sở đó đề nghị những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử

Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO LẬP VỐN KINH
DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.Vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển
hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về
hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi
là sự tuần hoàn của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh
doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu
chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi
phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: “Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của
doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định
trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Do đó việc nhận
thức đúng về vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hiệu quả hoạt động
sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 4 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp

SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 5 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần
tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm
dần giá trị sử dụng của TSCĐ. Kết thúc sự biến thiên ngược chiều đó cũng là
lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu
chuyển.
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
được TSCĐ về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về VCĐ: “Vốn cố định
của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định.
Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản
cố định về mặt giá trị”.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Việc tăng
thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói
chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp và nền kinh tế. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn
cố định tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là
một trọng điểm trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Để bảo toàn và
sử dụng vốn cố định có hiệu quả cần lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản
cố định thích hợp.
1.1.2.2.Vốn lưu động (VLĐ)
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh
nghiệp cần phải có các tài sản lưu động để đảm bảo quá trình sản xuát được
diễn ra thường xuyên, liên tục. Để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số
vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động
của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động
của vật tư. Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hang hóa
dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 7 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian
nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy, thông
qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách
kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố cần thiết và là điều kiện
tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp. Để biến những ý
tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn
nhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
để đạt được mục tiêu đề ra. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là đảm bảo
nguồn tài trợ vốn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng
cũng phải phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình.
Trên thực tế hiện nay, vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau. Để tìm nguồn tài trợ vốn một cách thích hợp và hiệu quả cần có sự
phân loại nguồn vốn. Tùy theo các tiêu thức nhất định mà nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp được phân chia thành các loại khác nhau. Thông
thường trong công tác quản lý thường sử dụng một số tiêu thức sau:
1.1.3.1.Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành
hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh

1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội
dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua kiểm tra
tài chính, doanh nghiệp có được những căn cứ xác định để đưa ra được các
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 9 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu đầu tư, đầu tư
mới hay hiện đại hóa tài sản cố định, về các biện pháp khai thác năng lực sản
xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta thường sử dụng
một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
1- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ vốn cố định càng được sử dụng hiệu quả.
2- Hệ số hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng VCĐ =
Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng
doanh thu thuần trong kỳ (hay nói cách khác: Để tạo ra một đồng doanh thu
thuần trong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định). Hàm lượng vốn cố định càng thấp,

Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TSLĐ – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, phản ánh các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi nhanh thành
tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng dùng tiền và các tài sản có thể chuyển
đổi dễ dàng thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
2- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 11 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Tốc độ luân chuyển vốn
lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân
chuyển vốn lưu động.
- Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay của vốn lưu động): L
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
L =
Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (M)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ

1
, K
0
: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc.
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng
tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh với kỳ gốc.
4- Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm vốn lưu động)
Hàm lượng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có được một đồng doanh thu thuần về bán
hàng thì cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn lưu động.
5- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể làm ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động
càng cao.
6- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được đo bằng 2 chỉ tiêu:
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, hàng tồn kho luân chuyển được bao
nhiêu vòng.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
360

E
):
ROA
E
=
Lợi nhuận trước thuế
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
3- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
4- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 14 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Vì mục
đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là tối đa hóa
lợi nhuận cho chủ sở hữu nên đây là chỉ tiêu có vai trò rất quan trọng làm định
hướng cho việc đưa ra các quyết định tài chính của doanh nghiệp.
5- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (Hệ số lãi ròng-ROS):
Hệ số lãi ròng =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

kinh doanh được, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lại chính là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo toàn
vốn. Đây là hai mặt gắn bó song song tồn tại gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ nhau
trong quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.2.3.Xuất phát từ thực tế nhiều doanh nghiệp chưa sử dụng vốn hiệu quả
Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất của doanh nghiệp
đều được huy động từ hai nguồn cơ bản: cấp phát của Ngân sách Nhà nước và
vay Ngân hàng với lãi suất ưu đãi. Do chỉ tồn tại thành phần kinh tế sở hữu
toàn dân và tập thể, các doanh nghiệp gần như độc quyền sản xuất và cung
ứng hàng hóa - dịch vụ theo kế hoạch của Nhà nước. Vì thế, động lực để nâng
cao năng lực tài chính doanh nghiệp bị triệt tiêu, hiệu quả sản xuất kinh doanh
rất thấp. Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, tồn tại nhiều loại hình
sở hữu, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Tuy nhiên,
nhiều doanh nghiệp không thích ứng được với tình hình mới dẫn đến giải thể,
phá sản, không bảo toàn được hoặc sử dụng lãng phí vốn Ngân sách.
1.2.2.4.Xuất phát từ yêu cầu của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa
Ngày nay, khi nền kinh tế đã mở cửa tham gia vào xu thế toàn cầu hóa,
việc bảo hộ nền sản xuất nội địa ngày càng bị thu hẹp, các doanh nghiệp trong
nước buộc phải thích ứng, cạnh tranh để không bị đào thải. Để trụ vững được,
các nhà quản trị doanh nghiệp phải không ngừng tìm các biện pháp đổi mới
cơ cấu hoạt động, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 16 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
suất lao động nhằm chiếm lĩnh thị trường hay nói cách khác là phải cân nhắc
trong việc sử dụng từng đồng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
1.3.1.Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp

điểm. Một cơ cấu vốn và nguồn vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phù hợp với xu thế của nền kinh tế sẽ giúp doanh
nghiệp cân bằng được rủi ro và sinh lời, là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn
kinh doanh.
 Chính sách tín dụng thương mại và tổ chức thanh toán của doanh nghiệp:
Ảnh hưởng tới vòng quay các khoản phải thu, nợ phải trả từ đó tác động đến
nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
 Trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp: Đây là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng tới chất lượng và sản lượng sản phẩm, có tác động quan trọng tới năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
 Nguồn nhân lực và trình độ: Nhân tố con người là nhân tố trung tâm thể hiện
ở sự khai thác, sử dụng, tìm các biện pháp cải tiến máy móc thiết bị. Nếu trình
độ nhân công thấp, năng lực sản xuất của máy móc thiết bị sẽ không phát huy
hết, lãng phí vốn của doanh nghiệp.
 Trình độ tổ chức quản lý: Đặc biệt là trong việc quản lý sử dụng vốn. Việc
quản lý khoa học sẽ là tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và hợp lý,
ngược lại sẽ làm thất thoát, ứ đọng vốn.
1.3.2.Một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh
nghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để nêu ra các
biện pháp thích ứng quản lý từng thành phần vốn kinh doanh. Tuy nhiên, để
quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần
chú ý một số biện pháp sau:
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 18 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
1.3.2.1. Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển
doanh nghiệp
Những phương án có tỷ suất sinh lời cao luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn

công suất của máy móc thiết bị
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý, quản lý
chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao tài sản cố định.
- Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản không dùng đến.
- Đối với tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu, không có nhu cầu sử
dụng, doanh nghiệp cần chủ động tiến hành nhượng bán để nhanh chóng thu
hồi vốn.
- Áp dụng các biện pháp thưởng, phạt vật chất trong việc bảo quản và
sử dụng các tài sản cố định.
 Với tài sản lưu động:
- Định kỳ kiểm kê, đánh giá lại vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản
công nợ để xác định chính xác số vốn lưu động hiện có. Đối chiếu nợ phải
thu, các khoản cho vay khi khóa sổ lập báo cáo tài chính và có biện pháp xử
lý tổn thất.
- Chủ động phòng ngừa, hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng bị chiếm
dụng vốn, số vốn chiếm dụng trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát tài sản của
doanh nghiệp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nền kinh tế thị trường việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là
một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng nhất, nó quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vậy nên việc nghiên cứu
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 20 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
phương thức huy động vốn, quản lý và sử dụng hiệu quả là một quá trình
phức tạp đòi hỏi nhà quản trị phải có những kiến thức chuyên môn sâu và
nắm bắt tình hình thực tế tốt, nhìn nhận thực trạng, mặt tích cực và mặt hạn
chế của công ty qua đó đưa ra các chiến lược kinh doanh lâu dài. Nhằm mục
đích tăng lợi nhuận, tiết giảm chi phí, hạ giá thành, đảm bảo sự tăng trưởng
ổn định và phát triền của công ty.

Việt Nam từ tháng 1 -2002 đến năm 2004 nhà máy trở thành đơn vị hạch toán
phụ thuộc Công ty than Mạo Khê .
Ngày 5-11-2004 Nhà máy cơ khí Mạo Khê thuộc Công ty than Mạo
Khê được tách ra chuyển thành Công ty cổ phần cơ khí Mạo Khê - TKV theo
quyết định số 125/2004/QĐ-BCN của bộ trưởng bộ Công nghiệp. Ngày 1-1-
2005 Công ty bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty cổ
phần.
Theo quyết định số 1443/QĐ-HĐQT ngày 20-6-2007 của Tập đoàn
Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam công nhận Công ty cổ phần cơ khí
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 22 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
Mạo Khê - TKV là Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản
Việt Nam.
2.1.2.Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2.1.Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
 Ngành nghề kinh doanh :
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sản xuất sản phẩm: Chế tạo các thiết bị phụ tùng phục vụ khai thác, vận tải
sàng tuyển than và thiết bị chế biến vật liệu xây dựng.
- Chế tạo các loại xích máng cào và xích phục vụ giao thông, công nghiệp xi
măng và mía đường.
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Thiết kế kết cấu thép
- Thiết kế thiết bị phụ tùng phục vụ khai thác, vận tải sàng tuyển than và thiết

phẩm
Công đoạn thứ tư là khâu hoàn thiện: Sản phẩm được hoàn thiện về kỹ
thuật, mỹ thuật như: sơn, mạ, đánh bóng…sau đó qua KCS kiểm tra rồi nhập
khi thành phẩm
Công đoạn cuối cùng là khâu tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm sau khi
hoàn thiện, nghiệm thu nhập kho thành phẩm sẽ được chuyển đi tiêu thụ
Tại mỗi một công đoạn cuả quá trình sản xuất yêu cầu về nguyên vật
liệu sản xuất khác nhau. Công đoạn tạo phôi đa phần là nguyên vật liệu chính,
công đoạn gia công cơ khí và công đoạn lắp ráp chủ yếu là nguyên vật liệu
phụ như : bulông, ê cu, gioăng phớt, vòng bi…
Từ đây, ta có nhận xét sơ bộ về quy trình công nghệ của công ty: Công
ty sử dụng công nghệ hiện đại, quá trình sản xuất liên tục, đây là ưu thế trong
quy trình công nghệ sản xuất.
 Đặc điểm về thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty
- Thị trường đầu ra: Công ty cổ phần cơ khí Mạo Khê – TKV là đơn vị
sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có vốn cổ phần của Tập đoàn công
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 24 Lớp: CQ47/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài chính Doanh nghiệp
nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam chiếm 36%, là công ty con của Tập đoàn.
Do vậy, sản phẩm của công ty sản xuất và tiêu thụ chủ yếu phục vụ cho các
đơn vị trong ngành than (Chiếm 95%) như: Công ty than Mạo Khê, công ty
than Vàng Danh, công ty than Uông Bí, công ty than Hòn Gai Ngoài ra công
ty còn bán cho một số đơn vị tàu sông, sản xuất vật liệu xây dựng. Vậy nên
nguồn ra của sản phẩm ổn định, ít chịu sự cạnh tranh.
- Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho Công ty chủ
yếu thông qua việc ký hợp đồng với các Công ty kim khí Như : Công ty cổ
phần thép và vật tư Hải phòng, Công ty ống thép 190, Tập đoàn đầu tư Long
Hải… hay những hợp đồng nhập khẩu uỷ thác qua các đơn vị thương mại của
Tập đoàn CN Than Khoáng sảnViệt Nam như: Công ty cổ phần Dịch vụ và

đào
tạo
36
0
1
0
0
1.1.T
rình
52 1
4.
SV: Nguyễn Thị Thùy Trang 25 Lớp: CQ47/11.07

Trích đoạn HÌNH 2.4: KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MẠO KHÊ HÌNH 2.5: CHÊNH LỆCH CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ -9,58 3 Số dư bình quân các khoản BẢNG 2.14: CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM BẢNG 2.1 5: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO NĂM 2011-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status