BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
♣♣♣
đề tài:
“ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI XÍ NGHIỆP FORMATCH TAM HIỆP”
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
Giáo viên hướng dẫn : Hà Mai Anh
Sinhviên thực tập : Đặng Thị Ninh
Lớp : TC36C
HƯNG YÊN , 05 / 2006
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay,trong nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp được coi là những
tế bào của xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân.Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
rất lớn vào công tác quản lý tài chính của bản thân doanh nghiệp hay nói cách
khác phụ thuộc rất lớn vào việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
cho doanh nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
2
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
Vốn được coi là yếu tố đặt nền móng duy trì năng lực sản xuất và phát triển
của doanh nghiệp.Vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu của mỗi doanh
nghiệp là làm thế nào sử dụng số vốn huy động được một cách hiệu quả nhất
Theo quan điển của Mark,dưới góc độ các yếu tố sản xuất,vốn được khái
quát hoá thành phạm trù tư bản trong đó vốn đem lại giá trị thặng dư và “là
đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa này đã khái quát rõ bản chất và
vai trò của vốn đó là: Bản chất của vốn là giá trị và vai trò của vốn là đem lại
giá trị thặng dư thông qua hoạt động sản xuất.Tuy nhiên định nghiã này bị bó
hẹp trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có sản xuất vật chất mới
tạo ra giá trị thặng dư.
Theo Đavid Begg – tác giả cuốn “Kinh tế học” vốn bao gồm:vốn hiện vật
và vốn tài chính doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá đã sản xuất để
sản xuất hàng hoá khác. Vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ có giá của
doanh nghiệp. Trong định nghĩa tác giả đã đồng nhất vốn với tài sản của
doanh nghiệp.Tuy nhiên thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của tất cả tài sản của doanh nghiêp dùng trong sản xuất kinh doanh.Bất
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
4
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn để thực hiện những khoản đầu tư
mua sắm máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu,lãi vay, thuế…và các khoản
chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh khác. Do đó vốn được đưa vào sản xuất
kinh doanh dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau sua đó tạo ra sản phẩm
hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trên thị trường và số tiền thu về bù đắp chi phí bỏ ra
và tạo ra một khoản chênh lệch.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hoá,nó giống các
hàng hoá khác là có người sở hữu đích thực song lai có điểm khác vì người sở
hữu vốn có quyền bán quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định
giá của quyền sử dụng vốn là lãi suất. Chính nhờ có sự tách biệt cơ bản giữa
quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn mà có thể sử dụng vốn vào đầu tư kinh
doanh và sinh lời.
Đặc điểm này do đặc điểm của tài sản mà vốn hình thành lên quy định.Giả
sử là vốn lưu động thì thay đổi hình thái vật chất ở từng chu kì còn vốn cố
định thì ngược lại
1.1.2 Cách phân loại vốn sản xuất kinh doanh
Có nhiều cách để phân loại vốn tùy thuộc vào tiêu thức lựa choṇ để phân
loại
- Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp doanh
nghiệp gồm có:vốn sản xuất và vốn đầu tư
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
6
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
+ Vốn sản xuất:Là vốn được sử dụng trong quá khứ và hện tại phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh (Đó là số tiền,tài sản hữu hình, vô hình…dùng
để duy trì và phát triển sản xuất kinh doah của doanh nghiệp)
+ Vốn đầu tư: Là vốn phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh trong
tương lai, phụ thuộc vào các kế hoạch,các dự án mở rộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp,vốn đầu tư sẽ quyết dịnh sự̣ tồn tại và phát triển
trong tương lai của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn gồm có:vốn chủ sở hữu và vốn nợ vay:
+ Vốn chủ sở hữu:Là vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp tài trợ và giữ lại từ
lợi nhuận không chia.Đối với những khoản vốn này doanh nghiệp không phải
hoàn trả lại những khoản tiền đã huy động trừ khi doanh nghiệp đóng cửa và
chi phí chi cho khoản vốn này là chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn, vốn chủ
sở hữu có độ an toàn cao.
+ Vốn nợ vay:Là vốn không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và doanh nghiệp phải tiến hành hoàn trả lại trong một thời gian nhất định
trong tương lai,chi phí của việc dử dụng vốn chính là lãi vay mà doanh
nghiệp phải trả cho khoản nợ vay.Tuy vốn vay có độ̣an toàn không cao song
lại được các doanh nghiệp chú trọng do chi phí của vốn được coi là khoản
hữu và tài sản cố định do nợ vay
+ Vốn lưu động: Là vốn tiền tệ ứng trước để mua sắm hình thành lên các tài
sản lưu động của doanh nghiệp mà nó có đặc điểm là vận động liên tục qua
các chu kì của quá trình sản xuất, giá trị chuyển ngay trong một lần và được
hoàn lại sau khi tiêu thụ thu được tiền bán hàng, vốn cố định thay đổi hình
thái vật chất qua mỗi giai đoạn của quá triǹh sản xuất kinh doanh nghiệp
Để quản lý tôt vốn lưu động cần phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức
khác nhau:
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
8
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
* Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động gồm:Vốn lưu động trong khâu dự trữ
sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu
thông
* Căn cứ vào hìh thái biểu hiện gồm có:vốn vật tư hàng hóa,vốn bằng tiền
và các khoản phải thu
* Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn lưu động hình thành từ vốn chủ sở hữu
và vốn lưu động hình thành từ nợ vay
- Căn cứ vào thời gian hoạt độ̣ng và sử dụng vốn có thể dược chia
thành:nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
+ Nguồn vốn thường xuyên: là các khoản vốn có tính chất ổn định và dài
hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng,thường là vốn chủ sở hữu và vay dài
hạn.
+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tińh chất ngắn hạn có thể sử dụng
nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời như các khoản nợ ngắn hạn.
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động gồm: Vốn bên trong doanh nghiệp và vốn
bên ngoài doanh nghiệp.
+ Vốn bên trong doanh nghiệp: Là vốn có thể được huy động từ bản thân
doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại và các
Với vai trò to lớn của vốn do vậy việc bảo tồn và tăng trưởng vốn là một
nguyên lý đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của mỗi doanh nghiệp.
1.2 Quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Quản lý vốn cố định:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định luôn gắn liền với hình thái
vật chất của nó, việc quả lý vốn cố định là một trong những nội dung quan
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
10
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp, để sử dụng vốn cố định có hiệu
quả có một số hình thức quản lý vôn cố định sau:
MỘT LÀ : Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
- Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị tài sản cố định do nhiều
nguyên nhân:sử dụng vá sản xuất kinh doanh,điều kiện môi trường tự
nhiên,sự tiến bộ khoa học kỹ thuật…
Có 2 loại hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình:là sự hao mòn về vật chất, giá trị sử dụng của tài sản
cố định trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan khác nhau.
+ Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định do tiến bộ của
khoa học kỹ thuật gồm các loại sau:
*Loại 1: Tài sản giảm giá trị do có những tài sản cố định như cũ nhưng giá
rẻ hơn
*Loại 2: Tài sản cố định bị giảm do có những tài sản cố định mới mua như
cũ nhưng hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật
*Loại 3: Tài sản có định bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của
sản phẩm hay máy móc thiết bị lạc hậu lỗi thời
- Khấu hao tài sản cố định:
Là việc tính toán phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá tài sản cố định
KH
=T
KHi
* G
Cli
Trong đó:
M
KHi
: Mức khấu hao năm i
T
Khi
: Tỷ lệ cố định để tính khấu hao
G
Cli :
Giá trị còn lại đầu năm thứ
+ Phương pháp khấu hao tổng số:
Công thức:
M
KH
= NG * T
Khi
Với :
2(T – t +1)
T
Khi
=
T (T +1)
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
gián tiếp (là phương pháp dựa vào nguyên gía tài sản cố định và tỷ lệ khấu
hao bình quân chung)
BA LÀ: Bảo toàn vốn cố định
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
13
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
Bảo toàn vốn cồ định là mọt nội dung hết sức quan trọng trong công tác
quản lý vốn trong doanh nghiệp trong đó việc bảo toàn phải đảm baor giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu của tài sản cố định mặt khác phải duy trì
thường xuyên năng lực sản xuất bình thường ban đầu của tài sản cố định.
Các biện pháp bảo toàn vốn cố định gồm có:
- Phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản số định: Nhằm phản ánh
chính xác tình hình biến động của vốn cố định, tính đúng, đủ chi phí
khấu hao tài sản cố định để tránh hiện tượng mất vốn
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp: Để vừa
đảm bảo nguyên tắc của khấu hao là phù hợp giá trị hao mòn vừa bảo
đảm thu hồi vốn khấu hao thích hợp
- Sửa chữa tài sản cố định và xác định hiệu quả kinh tế của việc sử chữa lớn
tài sản cố định
Hiệu quả sửa chữa lớn tài sản cố định dược xác định bằng công thức sau:
P
SCL
+ P
n
H
SCL
=
dùng
- Chủ động sử dụng các biện pháp phòng ngừa rui ro trong kinh doanh: đó
là thực hiện bảo hiểm bằng 2 phương pháp: tự bảo hiểm và mua bảo
hiểm
1.2.2. Quản lý vốn lưu động
Vấn đề quản lý vốn lưu động dược thực hiện dưới các hình thức sau:
MỘT LÀ: Xác định nhu cầu vốn lưu động:
Việc xác định nhu cầu vốn có thể được xác định bằng 1 trong 2 phương
pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp:Căn cứ vào các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến các
khoản vốn ở các khâu từ đó xác định nhu cầu vốn ở các khâu sau đó tổng
hợp lại thành nhu cầu vốn ở toàn doanh nghiệp theo công thức:
V
ncvlđ
= V
htk
+ Nợ phải thu - Nợ phải trả
Trong đó:
V
ncvlđ
:nhu cầu về vốn lưu động
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
15
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
V
htk
:nhu cầu vốn lưu động hàng tồn kho
- Phương pháp gián tiếp:
- Từ một số vốn nhất định doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận.
- Mức lợi nhuận gia tăng không chỉ từ vốn tự tài trợ mà còn bằng nguồn
vốn huy động bằng việc năng động tự tìm kiếm nguồn vốn tài trợ bên ngoài.
- Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn còn thể hiện ở các chỉ tiêu như:thu nhập,
khả năng thanh toán và các chỉ tiêu khác….
Tóm lại:Hiệu quả sử dụng vốn là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong
quá trình khai thác sử dụng vốn và sản xuất kinh doanh với số vốn đã sử dụng
để đạt được kết quả đó.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng vốn
1.3.2.1 Các chỉ tiêu chung
- Cơ cấu vốn:
Tỷ trọng Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
+ tài sản cố định =
Tổng tài sản
+ Tỷ trọng = 1 - Tỷ trọng tài sản cố định
tài sản lưu động
- Vòng quay Doanh thu thuần
tổng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
17
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần trong kì
vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kì
- Tỷ suất sử dụng Lợi nhuận sau thuế
vốn cố định =
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
19
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
- Thời gian một vòng 360
luân chuyển vốn lưu động =
Vòng quay vốn lưu động
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưỏng đến hiệu quả sử dụng vốn.
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan:
- Môi trường kinh doanh, bao gồm:
+ Môi trường tự nhiên: như khí hậu,thiên tai lũ lụt, tài nguyên thiên
nhiên…các nhân tố này vừa tạo ra điều kiện thuận lợi vừa tạo ra điều kiện
bất lợi nếu doanh nghiệp không biết tận dụng lợi thế hoặc khống chế những
bất lợi .
+ Môi trường kinh tế: đó là sự tác động của các yếu tố như:tốc độ tăng
trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân,lạm phát, tỷ giá hối đoái…
+ Môi trường pháp lý:Là hệ thống các chủ trương chính sách,hệ thống
pháp luật. Với mỗi chủ trương chính sách, nhà nước luôn tạo ra môi trường
kinh doanh nhằm điều hành các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
cho phù hợp với mỗi thời kỳ phát triển của đất nước.
+ Môi trường chính trị văn hoá: Hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh
nghiệp nào cũng đều hướng tới khách hàng không kể đó là khách hàng, xu
hướng ngày nay là đa dạng hoá các quan hệ kinh tế do đó mà khách hàng
cũng được các doanh nghiệp khai thác cả trong nước và nước ngoài đặc biệt
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
20
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
là các tập đoàn kinh tế lớn vì thế các doanh nghiệp buộc phải biết và tuân
thủ cũng như tận dụng pháp pháp của nước sở tại.
- Mối quan hệ của các doanh nghiệp: Doanh nghiệp có mối quan hệ với
khách hàng và nhà cung cấp,mối quan hệ tốt sẽ tạo điều kiện đảm bảo
cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp bởi sẽ tạo ra sự liên tục không
gián đoạn trong sản xuất nếu dự trữ đủ đầu vào và tiêu thụ hết sản phẩm
sản xuất ra. Để có được điều này doanh nghiệp phải có kế hoặchcụ thể để
duy trì bạn hàng lâu năm và tăng cường mối quan hệ mới.Doanh ngiệp
có thể làm được điều này bằng việc đổi mới quy trình thanh toán, mở
rộng mạng lưới tiêu thụ và thu mua nguyên vật liệu, đa dạng hoá sản
phẩm..
Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp, các doanh nghiệp nên xem xét từng nhân tố để
có biện pháp hạn chế tối đa các nhân tố gây hậu quả xấu và phát huy các
nhân tố tích cực nhằm mang lại hiệu quả sử dụng vốn tối ưu cho doanh
nghiệp
PHẦN 2
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI XÍ NGHIỆP
FORMATCH TAM HIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
22
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Formatch Tam
Hiệp
Xí nghiệp Formatch Tam Hiệp tiền thân là nhà máy cơ khí 15 – 2 và đến
năm 1993 là nhà máy cơ khí Tam Hiệp được thành lập theo quyết định số
382/TCLĐ ngày 28/05/1993 của Bộ trưởng Bộ Lâm Nghiệp với chức năng
nhiệm vụ chính là sửa chữa phục hồi thiết bị vẩn chuyển và khai thác phục vụ
nghành sản xuất Lâm Nghiệp. Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính
Hiệp
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
24
Trường cao đẳng tài chính Khoa
quản trị kinh doanh tài chính - ngân hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẶNG THỊ NINH – TC36C
25
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KKHKT P.TCHC P.TCKT