Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công trình giao thông 134 - Pdf 12

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
Lời nói đầu
Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vốn là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực
hiện các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn
Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung chúng ta cha đánh giá hết đợc vai trò
thiết yếu của nó nên dẫn đến hiện tợng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế, các
doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế này đợc bao tiêu cung ứng, chính
vì thế hiệu quả sử dụng vốn không đợc chú ý đến, do đó không mang lại hiệu
quả, làm lãng phí nguồn nhân lực
Hiện nay, đất nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ
chế quản lý kinh doanh đó là việc rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh
nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hớng lời ăn, lỗ thì chịu. Bên cạnh đó nớc ta
đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các donh nghiệp đang đối mặt với cạnh
tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này, nhà nớc và doanh nghiệp
cùng bắt tay nhau hội nhập. Điều này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những doanh nghiệp năng
động, sớm thích nghi với cơ chế thị trờng đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những
doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn. Vì
vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không còn là khái niệm mới mẻ, nhng
nó luôn đợc đặt ra trong suốt quá trình hoạt động của mình.
Công ty công trình giao thông 134 Thuộc tổng công ty giao thông 1 là
một trong những doanh nghiệp thành công trong ngành xây dựng và luôn khảng
định: làm thế nào để sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn kinh doanh. Chính vì
lẽ đó trong thời gian thực tập tại công ty em quyết định chọn đề tài Một số
biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công
trình giao thông 134
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn,
nâng cao công tác đầu t và phát triển của doanh nghiệp, chuyên đề có sử dụng ph-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
1

sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn
ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng d cho doanh nghiệp. Quan điểm này đã
chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhng lại mang tính trừu tợng, hạn chế
về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Theo nghĩa hẹp thì vốn là tiềm lực tàì chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc bố trí để sản
xuất hàng hoá, dịch vụ nh tài sản hữu ừinh, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế,
kỹ thuật của doanh nghiệp đợc tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác
nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng
trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trờng. Tuy
nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi n-
ớc ta trình độ quản lý kinh tế còn cha cao và pháp luật cha hoàn chỉnh.
Theo quan điểm của Mác thì vốn (t bản) không phảỉ là vật, là t liệu sản
xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn. T bản là giá trị mang lại giá trị thặng d
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
3
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
bằng cách bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất, nhà t bản ứng tiền ra
mua t liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản
xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng d. Mác
chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến. T bản bất biến là bộ phận t bản
tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất ( máy móc, thiết bị, nhà xởng,) mà giá trị
của nó đợc chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn t bản khả biến là bộ phận t
bản tồn tại dới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lợng, tăng
lên do sức lao động của hàng hoá tăng.
Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tế
học) thì vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất đợc sử dụng để tạo ra hàng

nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài chính đợc cá nhân. các doanh
nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích.

2. Đặc trng của vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có t liệu lao động, đối tợng lao động
và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó
để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định ban
đầu, Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng nh trả
tiền lơng cho lao động sản xuất, sau khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm doanh
nghiệp dành một phần doanh thu để bù đắp giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù
đắp chi phí vật t đã tiêu hao và một phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình
sản xuất kinh doanh tiếp theo. Nh vậy có thể thấy các t liệu lao động và đối tợng
lao động mà doanh nghiệp đầu t cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh
là hinh thái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền là tiền đề cần
thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy vốn sản xuất kinh
doanh mang đặc trng cơ bản sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
5
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định có nghĩa là vốn đợc biểu
hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian than gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh, vốn luôn biến động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gian và
không gian theo công thức
T-H-SX-H-T

Khi mà nên kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì tỉ trọng của những TSCĐ
vô hình này càng lớn.
Tài sản lu động
TSLĐ khác với TSCĐ ở chỗ tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá trị của
chúng vào sản phẩm. TSLĐ không tham gia nhiều lần nh TSCĐ mà chỉ tham gia
một lần vào quá trình sản xuất, do đó toàn bộ giá trị của nó đợc chuyển dịch một
lần vào giá trị sản phẩm. Tính chất này làm cho việc tính toán vào giá thành đợc
thuận lợi hơn, đa toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đã đợc sử dụng vào chi phí sản
xuất kinh doanh mà không cần phải khấu hao từng phần. Do chỉ tham gia vào
một quá trình sản xuất nên tốc độ di chuyển của TSLĐ nhanh hơn, không phải
mấy năm, mấy chục năm nh máy móc thiết bị, nhà cửa thuộc tài sản cố định,
thông thờng hạn tối đa là một năm. Một đặc diểm khác nữa là TSLĐ phải trải
qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn, ở nhiều bộ phận quản lý khác nhau, nên việc
đảm bảo đầy đủ và cân đối các bộ phận vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với
yêu cầu thờng xuyên liên tục của quá trình sảnn xuất kinh doanh TSLĐ có quan
hệ chặt chẽ với đầu vào, đầu ra với việc liên doanh liên kết cả hai đầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
7
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
Cơ cấu vốn
Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng vốn lu động và vốn cố
định theo một tỉ lệ nà đó.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của sản xuất kinh doanh ứng ra
hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. Vốn cố định là một khoản đầu t ứng ra trớc
để mua sắm TSCĐ có hình thái vật chất và TSCĐ không có hình thái vật chất,
còn vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ứng ra để mua sắm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông nhằm phục vụ cho sản
xuất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả, muốn nâng cao
khả năng sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý. Tuy

chủ sở hữu.
4.1.2. Vốn vay
Là khoản vốn đầu t ngoài vốn pháp định đợc hình thành từ nguồn đi vay, đi
chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải
hoàn trả cho ngời cho vay cả gốc lẫn lãi. Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn chính:
vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao nhng để
phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy động lớn tuỳ thuộc vào
khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thờng một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo
cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồn vốn này phụ
thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng nh quyết định của ngời quản lý
rtên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng nh tình hình thực tế tại
doanh nghiệp.
4.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
9
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
4.2.1. Nguồn vốn thờng xuyên
Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lau dài mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đầu t vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cần thiết cho
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu
và vốn vay dài hạn của doanh nghệp.
4.2.2. Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có thính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
đáp ứng tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này thờng gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản
chiếm dụng của bạn hàng. Theo cách phân loại này còn giúp cho doanh nghiệp lập
kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ nguồn vốn trong tơng lai
trên cơ sở xác định về quy mô số lợng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy

sử dụng vốn kém hiệu quả.
Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh
hoạt. Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp
phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì thế, doanh nghiệp có thể
vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong.
4.4. Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn
4.4.1. Vốn cố định:
Là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định và tài sản đầu t cơ bản
mà điểm luân chuyển từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
4.4.2. Vốn lu động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
11
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các t liệu lao động nhằm
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5. Các nguồnn huy động vốn
5.1. Tự cung ứng
Cung ứng vốn nội bộ là phơng thức tự cung cấp vốn của doanh nghiệp. Trong
các doanh nghiệp các phơng thức tự cung ứng vốn cụ thể là:
5.1.1. Khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định là những t liếu lao động tham gia vào nhiều quá trình sản xuất.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dần giá trị vào
giá thành sản phẩm. Hao mòn tài sản cố định là một quá trình mang tính khác
quan, phụ thuộc vào nhân tố nh chất lợng của bản thân tài sản cố định, các yếu tố
tự nhiên, cờng độ sử dụng tài sản cố định, Trong quá trình sử dụng tài sản cố
định doanh nghiệp phải xác định độ hao mòn của chúng để chuyển dần giá rtị hao
mòn vào giá trị của sản phẩm đợc sản sản xuất ra từ tài sản cố định đó. Việc xác
định mức khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tài sản cố đinh
đó cũng nh ý muốn chủ quan của con ngời. Đối với các doanh nghiệp nhà nớc

1. Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách Nhà Nớc theo quy định;
2. Trả các khoản phạt quy định không đợc tính vào chi phí kinh doanh;
3. Lập các quỹ đặc biệt;
4. Chia lãi cho các đối tác liên doanh;
5. Phần còn lại sẽ đợc sử dụng để lập các quỹ doanh nghiệp. Theo qy định
hiện hành gồm các quỹ sau:
- Quỹ đầu t phát triển,
- Quỹ dự phòng tài chính(10%) và số d dài hạn nhỏ hơn 25% vốn lu động,
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc (5%) và số d không quá 6 tháng lơng,
- Quỹ khen thởng và phúc lợi với mức trích nhỏ hơn 2-3 tháng lơng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
13
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
Đối với các công ty cổ phần, toàn bộ lợi nhuận sau thuế sẽ đợc dùng để trích
lập quỹ dự trữ bắt buộc (5% lợi nhuận) cho đến khi số dự chữ bằng số d quỹ bằng
10% vốn điều lệ. Số còn lại tuỳ thuộc vào chính sách phân phối cụ thể của công ty
trong từng thời kỳ, chẳng hạn sử dụng để trích lập quỹ:
1. Quỹ tái đầu t khoảng 15%-45%,
2. Quỹ nghiên cứu và phát triển 5%-10%,
3. Quỹ dự phòng rủi ro từ 0- 5%,
4. Quỹ khen thởng và phúc lợi xã hội tối thiểu 10% và
5. Số còn lại là tổ chức chia theo cổ phần
5.1.3. Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Phơng thức này tuy không làm tăng tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhng lại
có tác dụng rất lón trong việc tăng vốn cho hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn
ở nơi không cần thiết. Do môi trờng kinh doanh luôn biến đegg, him vow kinh
doanh thay đổi nên trong kinh doanh luôn diễn ra hiện tợng thừa loại tài sản này
nhng lại thiếu loại tài sản khác. Điểu chỉnh cơ cấu tài sản chính là việc kịp thời có
các giải pháp bán các loại tài sản d thừa, không (cha) sử dụng đến; mặt khác, phải
trên cơ sở thờng xuyên kiểm tra, tính toán và xác định lại mức dự trữ tài sản lu

doanh nghiệp bởi những ngời chủ sở hữu cổ phiếu thành những cổ đông của doanh
nghiệp. Vì lẽ này nhiều nhà quản trị học coi hình thức gọi hình thức hùn vốn qua
phát hành cổ phiếu là nguồn cung ứng vốn nội bộ.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đợc phép khai thác nguồn vốn này mà
chỉ những doanh nghiệp đợc phát hành cổ phiếu ( công ty cổ phần, doanh nghiệp
Nhà Nớc có quyn mô lớn).
Hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu có u điêm rất lớn là tập hợp đ-
ợc lợng vốn ban đầu và dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, quyền sở hữu vốn
tách khỏi quản trị một cách một cách tơng đối nên bộ máy quản trị doanh nghiệp
đợc toàn quyền sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
15
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
Bên cạnh đó, hình thức gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu có hạn chế là doanh
nghiệp phải có nghĩa vụ khai háo thông tin tài chính theo luật doanh nghiệp; khi
tthừa vốn không hoặc cha sử dụng đến doanh nghiệp không hoàn trả lại đợc vì
vậy, khi có nhu cầu gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu đòi hỏi doanh nghiệp phải
tính toán, cân nhắc. Mặt khác, hình thức huy động vốn này có thể làm cổ tức giảm
cho nên doanh nghiệp phải có quy mô lớn hứa hẹn lợi nhuận cao mới dễ bán cổ
phiếu trên thị trờng.
5.2.3. Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn
Hình thức vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn là hình thức
cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh nghiệp phát hành lợng vốn cần thiết
dới hình thức trái phiếu thờng có kỳ hạn xác định và bán cho công chúng. Khác
với hình thức phát hành cổ phiếu, hình thức phát hành cổ phiếu với đặc điểm là
tăng vốn và tăng nợ của doanh nghiêp.
Vay vốn bằng phát hành trái phiếu có những u điểm chủ yếu là: có thể thu hút
một lợng vốn lớn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay
ngân hàng, không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt chẽ nh vay ngân hàng và doanh
nghiệp có thể lựa chọn trái phiếu thích hợp với yêu cầu của mình.

phòng ngừa doanh nghiệp sử dụng vốn bừa bãi;
- Ngân hàng cho vay có thể đòi hỏi can thiệp vào sự thay đổi ban lãnh đạo của
doanh nghiệp;..
5.2.5. Tín dụng thơng mại từ các nhà cung cấp
Trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm quá trình cung ứng hàng hoá và
thanh toán không thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tín dụng thơng mại
tồn tại là một nhu cầu khách quan. Thực chất, luôn diễn ra đồng thời doanh nghiệp
nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tièn của khách hàng. Nếu số tiền doanh nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
17
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
chiếm dụng của khách hàng lớn hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền
d ra sẽ mang bản chất tín dụng thơng mại. Có các hình thức tín dụng thơng chủ
yếu sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp mua máy móc thiết bị theo phơng thức trả chậm. Sẽ
chỉ có hình thức tín dụng này nếu đợc ghi rõ trong hợp đồng mua bán về giá cả, số
lần trả và số tiền trả mỗi lần, khoảng cách giữa các lần trả tiền. Nh thế, doanh
nghiệp có máy móc thiết bị sử dụng ngay nhng tiền cha phải trả ngay, số tiền cha
trả là số tiền mà doanh nghiệp chiếm dụng đợc của ngời cung ứng.
Trong môi trờng kinh doanh hiện nay, với nhiều mặt hàng thì mua bán cha phải
trả ngay đợc coi là chiến lợc maketing của ngời bán cho nên doanh nghiệp dễ
dàng tìm kiếm tín dụng từ loại này. Đặc biệt, khi thị trờng có nhiều nhà cung ứng
cạnh tranh với nhau doanh nghiệp càng có lợi thế về giá cả, kỳ hạn trả, Khi quá
trình này diễn ra một cách thờng xuyên thì nguồn chiếm dụng này nh là một
nguồn tín dụng trung hoặc dài hạn. Với phơng thức tín dụng này doanh nghiệp có
thể đầu t chiều sâu với vốn ít mà không ảnh hởng tới tình hình tài chính của mình.
Hình thức tín dụng mua máy móc thiết bị theo phơng thức trả chậm lại càng có ý
nghĩa với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các điều kiện để vay vốn từ các
nguồn khác.
Bên cạnh đó, hình thức mua máy móc thiết bị theo phơng thức trả chậm có

vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc thiết bị cụ
thể mới đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuê mua trong khoảng thời gian
thích hợp. Doanh nghiệp không chỉ nhận đợc máy móc thiết bị mà còn nhận đợc t
vấn đào tạo và hớng dẫn kỹ thuật cần thiết từ doanh nghiệp thực hiện chức năng
thuê mua. Doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể tránh đợc những tổn thất
do mua máy móc thiết bị không đúng đợc yêu cầu hoặc hay do mua nhầm. Doanh
nghiệp sử dụng máy móc thiết bị cần thiết mà không phải đầu t một lần với vốn
lớn. Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể giảm đợc tỷ lệ
nợ/vốn vì tránh phải vay ngân hàng thơng mại. Trong quá trình sử dụng máy móc,
thiết bị doanh nghiệp sử dụng có thể thoả thuận tái thuê với doanh nghiệp có chức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
19
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
năng thuê mua; tức là doanh nghiệp sử dụng bán một phần tài sản thiết bị cho
doanh nghiệp thuê mua rồi lại thuê lại để tiếp tục sử dụng tài sản thiết bị đó. Với
phơng thức thuê mua doanh nghiệp sử dụng có thể nhanh chóng đổi mới tài sản cố
định, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
5.2.7. Vốn liên doanh, liên kết
Với phơng thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một (một số) doanh
nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một (một số) hoạt động (dự án) liên doanh nào đó.
Các bên liên doanh ký hợp đồng liên doanh với các hoạt động cụ thể về phơng thức
hoạt động, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có giá trị trong một khoảng thời gian
nào đó. Khi hết hạn, hợp đồng liên doanh hết hiệu lực.
Với phơng thức liên doanh, liên kết doanh nghiệp có một lợng vốn lớn cần thiết
cho một (một số) hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ. Vì vậy, nhiều nhà quản
trị học cho rằng phơng thức này có thể đợc coi là phơng thức cung ứng vốn nội bộ.
Trong quá trình hoạt động, các bên liên doanh cùng chia sẻ rủi ro.
Bên cạnh đó, phơng thức liên doanh, liên kết cũng có những hạn chế nhất định.
Chẳng hạn, huy động vốn theo phơng thức này tất sẽ dẫn đến các bên liên doanh
cùng tham gia kinh doanh và cùng chia sẻ lợi nhuận thu đợc.

cũng là vấn đề các doanh nghiệp cần cân nhắc một cách thận trọng.
5.2.10 Nguồn vốn ODA
Cuối cùng là phơng thức cung ứng của doanh nghiệp bằng nguồn vốn ODA. Đối
tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận đợc nguồn vốn này là các chơng
trình hợp tác của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế
khác.
Hình thức cấp vốn ODA có thể là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho
vay có diều kiện u đãi về lãi suất và thời gian thanh toán. Nếu doanh nghiệp đợc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
21
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
vay từ nguồn vốn ODA có thể chịu mức lãi suất thờng trong khoảng
1%-1,5%/năm, phí ngân hàng thờng là 0,2-0,3%/năm trong thời hạn có thể từ
10-20 năm và có thể đợc gia hạn thêm.
Hình thức huy động vốn từ nguồn ODA có chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp.
Tuy nhiên, để nhận đợc nguồn vốn này các doanh nghiệp phải chấp nhận các điều
kiện thủ tục rất chặt chẽ. Đồng thời, doanh nghiệp phải có trình độ quản lý dự án
đầu t cũng nh trình độ phối hợp làm việc với các cơ quan chính phủ và chuyên gia
nớc ngoài.
6. Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, do vậy
bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình,
doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lợng vốn nhất định dới dạng tiền tệ, tài
nguyên đã đợc khai thác, bản quyền phát
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó
phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tói thiểu phải bằng lợng vốn pháp định

nguyên vật liệu bừa bãi cũng chẳng sao. Song mọi tài nguyên nh đất đai, khoáng
sản lại là một phạm trù hữu hạn đòi hỏi ngày một nhiều và cao hơn, điều này
buộc các doanh nghiệp phải sử dụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của
mình để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình
độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu
kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp QTKDTH 41B
23
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đình Văn Quyết
Công thức tổng quát xác định hiệu quả kinh doanh:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản
ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn. Đó là sự tối thiểu hoá
vốn cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lợng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
trong một giới hạn nguồn nhân tài, vật lực, phù hợp với kinh tế hiệu quả nói chung.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan hệ giữa đầu
vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ. Công
thức xác định là:
G
Hv =
V
Trong đó:
Hv là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
G là sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng
V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Trích đoạn Những nhân tố ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả sử vốn Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 1 Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm Đặc điểm về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của côngty công trình giao thông Đặc điểm về tình hình cạnh tranh 360.000 5 Quỹ lơng tính theo đơn giá Tr.đồng 8.880 12
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status