Vốn KD và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xây dựng Đại Cât Thành - Pdf 12

Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Trong thời gian gần đây, đất nớc chúng ta đang chuyển mình theo cơ chế
mới với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc, chúng ta đã và đang thu đợc
những kết quả đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới. Bộ mặt đất nớc đang dần
thay đổi theo chiều hớng tốt đẹp hơn. Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay
đổi đó là sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm của các doanh nghiệp đang hoạt động
trong nền kinh tế quốc dân hiện nay. Trớc thực tế đó, nhà nớc cũng đang tìm mọi
cách tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, nhằm tạo ra môi trờng
kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp Việt nam. Chính điều đó đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có đợc những thời cơ mới, để nâng cao khả năng
cạnh tranh, phát huy mạnh mẽ những lợi thế mà mình có. Tuy nhiên trong xu thế
hội nhập, toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang đứng tr-
ớc những thách thức mới hết sức khó khăn, phức tạp. Chính điều này đã buộc các
doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm
và hiệu quả nhất.
Vốn kinh doanh là tiền đề quan trọng nhất khi doanh nghiệp tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không những phải đảm bảo có đầy
đủ về vốn để đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nh đầu t vào trang
thiết bị, máy móc cũng nh công nghệ mà còn phải có biện pháp quản lý vốn có
hiệu quả và hợp lý nhằm chống thất thoát và lãng phí vốn.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng trên của vốn kinh doanh, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: Vốn kinh doanh và một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty c phn Xõy dng i Cỏt Thnh.
Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác quản lý
vốn ở công ty c phn xõy dng i Cỏt Thnh, bi chuyờn này bao gồm 3
phần:
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
1
Chuyên đề thực tập
Phần I: Những vấn đề cơ bản về quản lý vốn kinh doanh và các biện

doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, với công ty liên doanh hoặc công
ty cổ phần thì do các chủ đầu t hoặc các cổ đông đóng góp. Vốn tự có bổ sung từ
lợi nhuận kinh doanh.
Các quĩ đợc hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh ( quĩ dự trữ, quĩ
phát triển kinh doanh...)
* Vốn vay: là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ,
chính sách của nhà nớc nh vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng... đối với khoản
vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất
định.
Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý nắm đợc khả năng tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho
phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
3
Chuyên đề thực tập
2. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn:
Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và
vốn lu động.
a. Vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
TSCĐ là những t liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn sau đây:
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do nhà nớc qui định phù
hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ ( hiện nay là 5 triệu đồng trở lên).
Đặc điểm của vốn cố định:
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và nhìn chung không
bị thay đổi hình thái hiện vật, nhng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị của
chúng bị giảm dần.
Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài. Vốn cố định hoàn thành một vòng
chu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị của sản phẩm hàng

Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo mục
đích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu... mỗi cách phân loại đáp ứng những
yêu cầu nhất định của công tác quản lý.
Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Thứ nhất, xây dựng dự án đầu t vào TSCĐ để có thể tính toán đợc hiệu quả
kinh tế của việc đầu t vào TSCĐ. Trong việc đầu t mua sắm TSCĐ cần chú ý cân
nhắc một số điểm nh: Quy mô đầu t, kết cấu TSCĐ, cách thức đầu t lựa chọn giữa
mua sắm hay đi thuê...
Thứ hai, quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động
kinh doanh. Cần có sổ sách theo dõi đối với từng TSCĐ và giao cho các bộ phận
chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng. Thờng xuyên kiểm soát đợc tình hình sử
dụngTSCĐ để huy động đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động, và thực hiện
nhợng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã h hỏng để thu hồi vốn,
thực hiện định kỳ kiểm kê TSCĐ.
Thứ ba, TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng. Có hai loại hao
mòn là; hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là sự giảm dần
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
5
Chuyên đề thực tập
về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần. Hao mòn vô hình là sự
giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ
của khoa học và công nghệ.Hiện nay, ngời ta thờng áp dụng một số phơng pháp
khấu hao sau đây:
* Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao theo đờng thẳng): Là
phơng pháp chủ yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay. Mức
khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
trung bình hàng năm =
Thời gian sử dụng
* Ngoài phơng pháp khấu hao tuyến tính còn có các phơng pháp khấu

thị trờng tại thời điểm SCL
Nếu H<1: Chứng tỏ việc đầu t SCL là có hiệu quả.
Nếu H>=1: Chứng tỏ việc đầu t SCL không có hiệu quả vì số chi phí bỏ
ra>= giá trị thu hồi của TSCĐ.
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp tuỳ tình hình cụ thể mà cân nhắc thanh
lý TSCĐ để đổi mới TSCĐ.
Ngoài ra, để bảo toàn VCĐ, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các biện
pháp phòng ngừa rủi ro nh: mua bảo hiểm tài sản, trích lập quĩ dự phòng tài chính,
trích lập dự phòng giảm giá các loại chứng khoán đầu t.
Theo thông t số 64/TC/TCDN ngày 15/09/1997 của Bộ tài chính, doanh
nghiệp phải lập dự phòng cho từng loại chứng khoán đầu t, có biến động giảm giá
tại thời điểm 31/12 năm báo cáo, theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm Số lợng CK bị Giá CK hạch Giá CK thực
giá đầu t CK cho năm = giảm giá tại thời ì toán trên sổ tế trên thị
kế hoạch năm BC điểm 31/12 kế toán trờng
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại CK bị giảm giá và đợc
tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá CK đầu t, làm căn cứ hạch toán
vào chi phí hoạt động tài chính. Giá trị của khoản dự phòng này nếu không phát
sinh thì đợc hoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính.
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
7
Chuyên đề thực tập
Về mặt giá trị:
Khi nền kinh tế ở mức lạm phát cao cần thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá và
giá trị còn lại của TSCĐ để đảm bảo thu hồi đầy đủ VCĐ của doanh nghiệp. Việc
điều chỉnh trên có thể thực hiện bằng cách đánh giá lại TSCĐ nh sau:
+ Xác định nguyên giá TSCĐ ( đã trình bày ở phần trên)
Nguyên giá TSCĐ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau: đánh giá lại giá trị
TSCĐ; nâng cấp TSCĐ; Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
+ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quĩ, TGNH, Tiền đang chuyển.
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản
tạm ứng, các khoản phải thu khác.
Vốn vật t hàng hoá ( hay còn gọi là hàng tồn kho ) bao gồm: Nguyên, nhiên
vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, SPDD, TP.
Vốn về chi phí trả trớc: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát sinh có
liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên đợc phân bổ vào giá thành sản phẩm
của nhiều chu kỳ kinh doanh nh: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê TS, chi
phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công
trình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ
bản...
Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc xem
xét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:
Theo cách phân loại này, VLĐ đợc chia thành 3 loại:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm giá trị các khoản NVL chính,
VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC lao động nhỏ.
+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí trả tr-
ớc.
+ VLĐ trong khâu lu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản đầu t
ngắn hạn (Đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...), các khoản vốn trong
thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng...).
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
9
Chuyên đề thực tập
Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Thứ nhất, quản lý vốn bằng tiền:
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của
doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu
cầu vốn dự trữ tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng (các chứng khoán có khả năng

a) Xác định đúng đắn lợng hàng tồn kho cần thiết theo phơng pháp trực tiếp:
*) Xác định mức dự trữ cần thiết về NVL chính:
Dnl = Nnl ì Mnl
Trong đó:
Dnl: Dự trữ cần thiết NVL chính trong kỳ
Nnl: Số ngày dự trữ về NVL chính
Mnl: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí NVL năm kế
hoạch.
Số ngày dự trữ cần thiết về NVL chính là số ngày kể từ lúc doanh nghiệp bỏ
tiền ra mua cho đến khi đa NVL vào sản xuất. Hoặc là số ngày cách nhau giữa 2
lần nhập kho NVL và số ngày dự trữ bảo hiểm.
Mức tiêu dùng về chi phí NVL chính bình quân 1 ngày năm kế hoạch đợc
xác định bằng cách lấy tổng chi phí NVL chính trong năm kế hoạch chia cho số
ngày trong năm (360 ngày).
*) Xác định dự trữ về sản phẩm dở dang:
Ds = Pn ì Ck ì Hs
Trong đó:
Ds: Số ngày dự trữ SPDD
Pn: Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày trong kỳ
Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
Tổng chi phí SX trong kỳ ( giá thành SP)
Chi phí sản xuất =
bình quân 1 ngày Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ khi đa NVL vào sản xuất cho đến
khi SP đợc sản xuất xong và hoàn thành các thủ tục nhập kho.
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
11
Chuyên đề thực tập
Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ phần trăm giữa giá thành bình quân SP đang

Chuyên đề thực tập
f) Thờng xuyên kiểm tra nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng vật t hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số vật t đó để thu
hồi vốn.
g) Tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Thứ t, quản lý vốn về chi phí trả trớc
Nhu cầu vốn về chi phí trả trớc có thể xác định theo công thức sau:
Vp = Vđ + Vps - Vpb
Trong đó:
Vp: Nhu cầu vốn về chi phí trả trớc trong kỳ.
Vđ: Số chi phí trả trớc đầu kỳ
Vps: Số chi phí trả trớc dự kiến phát sinh trong kỳ
Vpb: Số chi phí trả trớc dự kiến phân bổ vào giá thành SP trong kỳ
Thứ năm cách xác định nhu cầu VLĐ:
- Theo phơng pháp trực tiếp:
Mức dự trữ Các khoản phải Các khoản
Nhu cầu VLĐ = hàng tồn kho + thu của khách hàng phải trả
Trong đó:
*) Xác định dự trữ HTK (đã trình bày ở phần trên)
*) Xác định các khoản nợ phải thu của khách hàng:
Nợ phải thu của Thời hạn trung Doanh thu tiêu
khách hàng dự = bình cho khách ì thụ bình quân
kiến trong kỳ hàng nợ 1 ngày
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
13
Chuyên đề thực tập
*) Xác định khoản nợ phải trả:
Nợ phải trả kỳ trả tiền Giá trị NVL hoặc hàng hoá mua vào
ngời cung cấp = trung bình ì bình quân 1 ngày trong kỳ(loại mua chịu)
- Theo phơng pháp gián tiếp:

Trong đó:
VTK: VLĐ có thể tiết kiệm đợc (-) hoặc phải tăng thêm (+) do sự thay
đổi của tốc độ luân chuyển VLĐ của kỳ này so với kỳ trớc.
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ này (DTT kỳ này)
L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ này.
L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ trớc
Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng vốn càng cao và
ngợc lại.
3.2>Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:
a) Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ = (4)
Số VCĐ bình quân trong kỳ
Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ =
2
b) Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = (5)
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng vốn trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
15
Chuyên đề thực tập
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = (6)
VCĐ bình quân trong kỳ
Các chỉ tiêu (4), (5), (6) các chỉ tiêu càng cao thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng lớn
và ngợc lại.

a) Tỷ suất lợi nhuận VKD = (9)
trớc thuế và lãi vay VKD bình quân sử dụng trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế.
LN trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận VKD = (10)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
c) Tỷ suất lợi nhuận ròng VKD: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD tham
gia trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (LN ròng).
LN sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận ròng VKD = (11)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
LN sau thuế
d) Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn CSH = (12)
Vốn CSH bình quân sử
dụng trong kỳ
Trong tất cả các chỉ tiêu trên, VKD bình quân sử dụng trong kỳ đợc tính nh sau:
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
VKD bình quân =
2
Các chỉ tiêu (9), (10), (11), (12) càng cao thì hiệu suất sử dụng VKD càng
lớn và ngợc lại.
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
17
Chuyên đề thực tập
Phần II: tình hình thực tế công tác quản lý và sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây Dựng
Đại Cát Thành
I. Khái quát chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Xây Dựng Đại Cát

dựng có tính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên
việc tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng biệt.
Công ty đã tìm hiểu và bố trí hợp lý mô hình tổ chức sản xuất theo hình
thức trực tuyến chức năng, từ Công ty đến các xí nghiệp, đến đội, tổ, ngời lao
động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng.
Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Cát Thành có đội ngũ cán bộ công
nhân chuyên ngành có năng lực và tay nghề cao với đầy đủ máy móc
thiết bị thi công nên đáp ứng đợc mọi yêu cầu kỹ thuật thi công công
trình. Hiện nay số cán bộ công nhân viên của Công ty là 503 ngời với
các trình độ:
- Trình độ đại học: 72 ngời.
- Trình độ trung cấp: 30 ngời.
- Còn lại là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông.
- Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại diện
pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Công ty, trớc Hội đồng
quản trị Tổng Công ty và trớc pháp luật về việc điều hành hoạt động sản
xuất theo chế độ một thủ trởng, quyết định và tự chịu trách nhiệm về kế
hoạch sản xuất của Công ty cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty .
Giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó Giám đốc:
- Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật - thi công: Trực tiếp chỉ
đạo các hoạt động kinh doanh và thay mặt Giám đốc khi đợc uỷ quyền
ký kết các hợp đồng kinh tế xây dựng.
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
19
Chuyên đề thực tập
- Một phó giám đốc phụ trách nội chính: trực tiếp chỉ đạo các sự
việc diễn ra thờng xuyên tại Công ty và có quyền ký các hợp đồng lao
động với cán bộ công nhân viên.
Các phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực

vật t cần thiết cho quá trình thi công, kế hoạch dự trữ vật t thiết bị cho
sản xuất để đảm bảo tiến độ thi công theo các hợp đồng đã ký kết. Giúp
Giám đốc quản lý tài sản và đầu t tài sản có hiệu quả. Ngoài ra, phòng
còn có nhiệm vụ theo dõi việc sử dụng máy của các đội thi công về kỹ
thuật và trình độ sử dụng, theo dõi thời hạn đại tu, sửa chữa lớn của mỗi
máy, thời gian sử dụng của từng máy để tính khấu hao.
- Phòng Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu,
thông tin về công tác tài chính kế toán, thực hiện việc xử lý thông tin
trong công tác hạch toán theo yêu cầu thể lệ tổ chức kế toán nhà nớc.
Ghi chép cập nhật chứng từ kịp thời, chính xác, theo dõi hạch toán các
khoản chi phí, kiểm tra giám sát tính hợp lý , hợp pháp của các khoản
chi phí đó nhằm giám sát phân tích hiệu quả kinh tế của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó giúp ban lãnh đạo đa ra những
biện pháp tối u. Tập hợp các khoản chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm qua các giai đoạn, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi
tăng giảm tài sản và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc về các khoản phải nộp.
Ngoài ra lập kế hoạch tín dụng để vay vốn thi công, vay vốn dài
hạn để mua thiết bị, thu hồi công nợ ở các chủ đầu t.
- Khối xí nghiệp và đội trực thuộc Công ty: Có 7 xí nghiệp và đội
công trình có chức năng và nhiệm vụ nh nhau đó là cùng đảm nhận công
việc xây dựng công trình do các xí nghiệp và các đội tự nhận hoặc do
Công ty giao cho.
- Các ban điều hành công trình, văn phòng đại diện:
- Văn phòng đại diện tại Hà Nội.
- Ban điều hành công trình tại Hà Nội.
- Các đội sản xuất:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các Đội sản xuất. Bộ máy
gián tiếp Đội gồm các thành phần chủ yếu sau:
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9

- Văn phòng đại diện.
- Các Đội 1, 2,..., 7.
- Xí nghiệp XDCT 1
Chuyên đề thực tập
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 2009
Đơn vị tính: triệu
đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ tăng (%)
(1) (2) (3) (4)=(3)-(2)
(5)=(4)ì100/2
1.Tổng doanh thu 13132 30856 17724 135
Các khoản giảm trừ
660 1407 747 113,18
Thuế doanh thu
2.Doanh thu thuần 12472 29449 16977 136,12
3.Giá vốn hàng bán 10546 26837 16291 154,47
4. Lợi nhuận gộp 1926 2612 686 35,61
5.Chi phí bán hàng
6.Chi phí QLDN 1526 1394 -132 -8,65
7.Lợi nhuận HĐKD 400 1218 818 204,5
8.Lợi nhuận HĐTC 108 204 96 88,8
Thu nhập từ HĐTC
170 225 55 32,35
Chi phí từ HĐTC
62 21 -41 -66,12
9.Lợi nhuận HĐBT 10 87 77 770
Thu nhập bất thờng
35 89 54 154,29

đề về cải tạo nơi c trú và lớn hơn nữa là những công trình mang tầm vĩ mô...
SV: Dng Minh c Lp: TCDN B - K9
24
Chuyên đề thực tập
II.Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn của công ty
1.Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây Dựng Đại Cát Thành
năm 2008-2009.
(Xem bảng 2)
Bảng 2: Kết cấu vốn và nguồn vốn của Công ty năm 2008-2009.
Đơn vị tính: triệu
đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷtrọng
(%)
Số tiền Tỷlệ
(%)
1.Tổng vốn KD 71164 100 72415,5 100 1251,5 1,76
1.1Vốn lu động 15006 21,09 16281,5 22,48 1275,5 8,5
1.2Vốn cố định 56158 78,91 56134 77,52 -24 -0,04
2.Nguồn vốn KD 71164 100 72415,5 100 1251,5 1,76
2.1Vốn CSH 62026 87,16 62628 86,48 602,5 0,97
2.2Vốn vay 9138 12,84 9787,5 13,52 1340,5 7,1
1.1 Về vốn kinh doanh:
nội dung ở bảng 2 cho ta thấy tổng Vốn kinh doanh năm 2009 so với năm
2008 tăng: 1251,5 triệu đồng với tỷ lệ tăng đạt: 1,76% điều đó cho thấy Vốn kinh
doanh của Công ty đã đợc bổ sung thêm dồi dào và đầy đủ hơn, tuy nhiên tỷ lệ này
là không cân đối giữa 2 loại Vốn, Vốn lu động và Vốn cố định. Vốn lu động năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status