Vốn kinh doanh và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Xây dựng Đại Cát Thành - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong thời gian gần đây, đất nớc chúng ta đang chuyển mình theo cơ chế
mới với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc, chúng ta đã và đang thu đợc
những kết quả đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới. Bộ mặt đất nớc đang dần
thay đổi theo chiều hớng tốt đẹp hơn. Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay
đổi đó là sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm của các doanh nghiệp đang hoạt động
trong nền kinh tế quốc dân hiện nay. Trớc thực tế đó, nhà nớc cũng đang tìm mọi
cách tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, nhằm tạo ra môi trờng
kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp Việt nam. Chính điều đó đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có đợc những thời cơ mới, để nâng cao khả năng
cạnh tranh, phát huy mạnh mẽ những lợi thế mà mình có. Tuy nhiên trong xu thế
hội nhập, toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang đứng tr-
ớc những thách thức mới hết sức khó khăn, phức tạp. Chính điều này đã buộc các
doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm
và hiệu quả nhất.
Vốn kinh doanh là tiền đề quan trọng nhất khi doanh nghiệp tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không những phải đảm bảo có đầy
đủ về vốn để đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nh đầu t vào trang
thiết bị, máy móc cũng nh công nghệ mà còn phải có biện pháp quản lý vốn có
hiệu quả và hợp lý nhằm chống thất thoát và lãng phí vốn.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng trên của vốn kinh doanh, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: Vốn kinh doanh và một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty c phn Xõy dng i Cỏt Thnh.
Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác quản lý
vốn ở công ty c phn xõy dng i Cỏt Thnh, bi chuyờn này bao gồm 3
phần:
1
Phần I: Những vấn đề cơ bản về quản lý vốn kinh doanh và các biện
pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
Phần II: Tình hình thực tế công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh

* Vốn vay: là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ,
chính sách của nhà nớc nh vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng... đối với khoản
vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất
định.
Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý nắm đợc khả năng tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho
phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
3
2. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn:
Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và
vốn lu động.
a. Vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
TSCĐ là những t liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn sau đây:
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do nhà nớc qui định phù
hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ ( hiện nay là 5 triệu đồng trở lên).
Đặc điểm của vốn cố định:
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và nhìn chung không
bị thay đổi hình thái hiện vật, nhng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị của
chúng bị giảm dần.
Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài. Vốn cố định hoàn thành một vòng
chu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị của sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Phân loại TSCĐ:
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại TSCĐ khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu
quản lý, ngời ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo những tiêu thức
khác nhau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: TSCĐ đợc
chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

kinh doanh. Cần có sổ sách theo dõi đối với từng TSCĐ và giao cho các bộ phận
chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng. Thờng xuyên kiểm soát đợc tình hình sử
dụngTSCĐ để huy động đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động, và thực hiện
nhợng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã h hỏng để thu hồi vốn,
thực hiện định kỳ kiểm kê TSCĐ.
Thứ ba, TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng. Có hai loại hao
mòn là; hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là sự giảm dần
5
về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần. Hao mòn vô hình là sự
giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ
của khoa học và công nghệ.Hiện nay, ngời ta thờng áp dụng một số phơng pháp
khấu hao sau đây:
* Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao theo đờng thẳng): Là
phơng pháp chủ yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay. Mức
khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
trung bình hàng năm =
Thời gian sử dụng
* Ngoài phơng pháp khấu hao tuyến tính còn có các phơng pháp khấu
hao nhanh, bao gồm 2 phơng pháp: phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần và
phơng pháp khấu hao theo tổng số.
Nhợc điểm của các phơng pháp này là: có thể gây nên sự đột biến về giá
thành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong
cạnh tranh.
Thứ t, quản lý và sử dụng tiền khấu hao TSCĐ tiền khấu hao thờng đợc sử
dụng để tái đầu t vào TSCĐ. Khi cha có nhu cầu đầu t, doanh nghiệp có thể sử
dụng linh hoạt số tiền khấu hao cho hoạt động kinh doanh để đạt đợc mức sinh lời
cao.
Thứ năm, doanh nghiệp nên chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách
kịp thời để tăng cờng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng.

giá đầu t CK cho năm = giảm giá tại thời ì toán trên sổ tế trên thị
kế hoạch năm BC điểm 31/12 kế toán trờng
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại CK bị giảm giá và đợc
tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá CK đầu t, làm căn cứ hạch toán
vào chi phí hoạt động tài chính. Giá trị của khoản dự phòng này nếu không phát
sinh thì đợc hoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính.
7
Về mặt giá trị:
Khi nền kinh tế ở mức lạm phát cao cần thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá và
giá trị còn lại của TSCĐ để đảm bảo thu hồi đầy đủ VCĐ của doanh nghiệp. Việc
điều chỉnh trên có thể thực hiện bằng cách đánh giá lại TSCĐ nh sau:
+ Xác định nguyên giá TSCĐ ( đã trình bày ở phần trên)
Nguyên giá TSCĐ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau: đánh giá lại giá trị
TSCĐ; nâng cấp TSCĐ; Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
+ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao luỹ
kế toán của TSCĐ kế của TSCĐ
+ Xác định giá đánh lại của TSCĐ: là giá của TSCĐ tại thời điểm kiểm kê
đánh giá. Giá đánh lại của TSCĐ đợc xác định bằng công thức sau:
Gđt = Cđt ì Gct
Trong đó:
Gđt: giá trị còn lại của TSCĐ đợc đánh giá tại thời điểm t
Cđt: chỉ số đánh giá lại của TSCĐ tại thời điểm t
Gct: giá trị còn lại của TSCĐ theo sổ sách (cha đánh giá lại)
Cđt = NGt / NGo
NGt: giá trị hiện tại của TSCĐ (hiện giá) tại thời điểm đánh giá
NGo: giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ.
b. Vốn lu động:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động của doanh
nghiệp.

+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí trả tr-
ớc.
+ VLĐ trong khâu lu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản đầu t
ngắn hạn (Đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...), các khoản vốn trong
thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng...).
9
Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Thứ nhất, quản lý vốn bằng tiền:
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của
doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu
cầu vốn dự trữ tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng (các chứng khoán có khả năng
chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng) ở một mức nhất định theo quy mô và đặc điểm
kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ tiền trong các doanh nghiệp thông
thờng là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh: mua sắm hàng hoá, vât liệu,
thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Chính vì vậy doanh nghiệp cần:
* Xác định mức vốn bằng tiền hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán
cho doanh nghiệp.
* Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền để tránh việc thất thoát vốn.
Thứ hai, quản lý các khoản phải thu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay để bán đợc hàng hoá các doanh nghiệp th-
ờng chấp nhận cho khách hàng nợ lại. Việc quyết định cho khách hàng chiếm
dụng vốn, doanh nghiệp có thể xem xét từ các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng
thanh toán của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp... Nói
chung đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kỹ theo các
thông số chủ yếu sau:
+ Số lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ đợc.
+ Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ.
+ Các khoản chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ.
+ Các khoản chiết khấu chấp nhận
+ Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ.

Tổng chi phí SX trong kỳ ( giá thành SP)
Chi phí sản xuất =
bình quân 1 ngày Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ khi đa NVL vào sản xuất cho đến
khi SP đợc sản xuất xong và hoàn thành các thủ tục nhập kho.
11
Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ phần trăm giữa giá thành bình quân SP đang
chế tạo và giá thành sản xuất SP.
*) Xác định dự trữ thành phẩm cần thiết:
Dtp = Ztp ì Ntp
Trong đó:
Dtp: số dự trữ cần thiết về thành phẩm trong kỳ
Ztp: giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá bình quân mỗi ngày
kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ về TP.
Giá thành sản xuất của SP hàng hoá bình quân mỗi ngày = giá thành sản
xuất SP hàng hoá cả năm chia cho số ngày trong năm (360 ngày). Số ngày dự trữ
TP là số ngày kể từ lúc TP nhập kho cho đến khi xuất kho đa đi tiêu thụ.
Ngoài cách xác định dự trữ HTK nêu trên, ta còn có thể xác định theo ph-
ơng pháp gián tiếp, xác định theo đơn đặt hàng. Đối với doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, có thể xác định theo kinh nghiệm hoặc theo mức trung bình của ngành, hoặc
tính theo tỷ lệ trên doanh thu.
b) Xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích hợp.
Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và ngời cung ứng. Mục
tiêu cần đạt đợc trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thơng lợng
thuận lợi (thời gian và địa điểm giao hàng, điều kiện đợc hởng tín dụng thơng
mại).
c) Thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t hàng hoá. Từ đó dự
đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm NVL hoặc hàng hoá có lợi
cho doanh nghiệp trớc sự biến động của thị trờng. Đây là một biện pháp rất quan

Nợ phải trả kỳ trả tiền Giá trị NVL hoặc hàng hoá mua vào
ngời cung cấp = trung bình ì bình quân 1 ngày trong kỳ(loại mua chịu)
- Theo phơng pháp gián tiếp:
Nhu cầu VLĐ = Tỷ lệ nhu cầu VLĐ/DTT ì Doanh thu thuần
Mức dự trữ HTK Các khoản phải Các khoản phải
Tỷ lệ nhu cầu bình quân trả bình quân thu bình quân
VLĐ/DTT = +
Doanh thu thuần Doanh thu thuần Doanh thu thuần
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
3.1> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ:
a) Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Tổng mức luân chuyển VLĐ (DTT trong kỳ)
Số lần luân chuyển = (1)
(số vòng quay) VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
VLĐ đầu năm + VLĐ cuối năm
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ =
2
b, Kỳ luân chuyển VLĐ:
Là số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện đợc 1 vòng quay trong kỳ
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ = (2)
Số vòng quay VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngợc
lại.
14
c) Mức tiết kiệm VLĐ:
Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở
kỳ này so với kỳ trớc.
M1 M1
VTK ( + ) = (3)

Tính đến thời điểm đánh giá
d) Hệ số hao mòn TSCĐ: = (7)
Nguyên giá TSCĐ bình quân
ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn trên càng lớn (tối đa = 1) thể hiện mức độ thu hồi vốn càng
nhanh, do đó việc bảo toàn vốn là tốt.
e) Hệ số huy động TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động TSCĐ
hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Giá trị TSCĐ đang dùng
trong hoạt động kinh doanh
Hệ số huy động TSCĐ trong kỳ = (8)
Giá trị TSCĐ hiện có của DN
Giá trị TSCĐ trong công thức trên là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và
vô hình của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.
Hệ số càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
f) Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: phản ánh tỷ trọng của từng nhóm hoặc
từng loại TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này cho phép
đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đợc trang bị ở doanh nghiệp.
3.3>Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD:
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quá trình
hình thành và sử dụng VKD. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh là
thu đợc nhiều lợi nhuận. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện tổng thể
của quá trình phối hợp sử dụng VCĐ và VLĐ của doanh nghiệp.
Ngoài các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
trong kỳ có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
16
LN trớc thuế + lãi vay
a) Tỷ suất lợi nhuận VKD = (9)
trớc thuế và lãi vay VKD bình quân sử dụng trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra bao

của Thủ tớng Chính phủ nhằm thực hiện về phát triển kinh tế xã hội
Công ty đợc hình thành đã tăng thêm sức mạnh của Tổng Công ty.
Đây là sự nhìn nhận có tầm chiến lợc của Tổng Công ty về khu vực Tây
Bắc.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 4 Phố Huế Hà Nội.
Với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là nhận thầu thi công xây
dựng các công trình dân dụng, xây dựng các loại công trình giao thông
nh: làm nền, mặt đờng bộ, các loại cầu vừa và nhỏ, các công trình thoát
nớc
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng đầu t vào sản
xuất kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, trang
bị thêm máy móc thiết bị trong dây chuyền thi công xây dựng, đảm bảo
năng lực và chất lợng thi công công trình. Vì vậy, Công ty đã trúng thầu
và đợc chỉ định thầu nhiều công trình xây dựng. Địa bàn hoạt động của
Công ty rất rộng ở các tỉnh phí Bắc từ Lạng Sơn, Hà Giang, Lai Châu,
Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái đến các tỉnh thuộc khu vực Miền
Trung nh Hà Tĩnh, Quảng Bình...
18
1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ.
Là Công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh là thi
công xây dựng mới, nâng cấp cải tạo, hoàn thiện các công trình giao
thông, Cổ phần Xây Dựng Đại Cát Thành.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây
dựng có tính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên
việc tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng biệt.
Công ty đã tìm hiểu và bố trí hợp lý mô hình tổ chức sản xuất theo hình
thức trực tuyến chức năng, từ Công ty đến các xí nghiệp, đến đội, tổ, ngời lao
động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng.
Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Cát Thành có đội ngũ cán bộ công
nhân chuyên ngành có năng lực và tay nghề cao với đầy đủ máy móc

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật - tiếp thị: Có trách nhiệm giúp Giám
đốc tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế dựa trên các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật của Nhà nớc, tiếp cận, tìm kiếm khai thác công việc để từ đó
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Phối hợp cùng các phòng ban,
căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xây dựng kế hoạch về tài chính. Tổ
chức phân giao nhiệm vụ tới các đội sản xuất, kiểm tra kỹ thuật và chất
lợng của công tác xây dựng theo thiết kế cùng với chủ đầu t, tổ chức
giám sát kiểm tra chất lợng từng công việc, từng giai đoạn, từng hạng
mục công trình. Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề
ra, thanh quyết toán kịp thời bàn giao công trình đa vào sử dụng. Tổ
chức đấu thầu theo đúng trình tự quy chế đấu thầu của Nhà nớc ban
hành. Giúp Giám đốc tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm để hoàn thành kế hoạch sản xuất
đồng thời định kỳ làm báo cáo lên cấp trên. các dự án về mua sắm tài
sản cố định, khai thác hợp đồng, nhận thầu, hợp đồng kinh tế, theo dõi
dự toán, đánh giá sản xuất kinh doanh của Công ty và quản lý vật t thi
công.
20

Trích đoạn Các giải pháp quản lý VLĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ: Thứ nhất, về xác định nhu cầu VLĐ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status