Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản và phòng chống bệnh viêm vú bò sữa tại khu vực ba vì Hà Nội - Pdf 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 PHAN TRUNG HIẾU NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ PHÒNG CHỐNG
BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA TẠI KHU VỰC BA VÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Ngoại sản – Khoa Thú Y – Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Thú Y, Bộ môn Ngoại Sản, Viện ñào tạo Sau ðại học, trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo, tập thể cán bộ Bộ môn Sinh lý,
Sinh sản và Tập tính vật nuôi, Viện chăn nuôi, Trung tâm Nghiên cứu bò và
ðồng cỏ Ba Vì ñã tạo ñiều kiện tốt cho tôi hoàn thành ñề tài của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng
viên tôi trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên

Phan Trung Hiếu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

2.6 Một số thể viêm vú ở bò sữa. 23
2.6.1 Viêm vú thể thanh dịch (mastitis serosa) 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.6.2 Viêm vú thể cata (Mastitis Catarrhalis) 23
2.6.3 Viếm vú thể Fibrin (Mastitis fibrinosa) 24
2.6.4 Một số thể viêm vú bò sữa khác: 24
2.7 Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa và các giải
pháp khắc phục
24
2.7.1 Những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vú bò sữa 24
2.7.2 Các giải pháp khắc phục 29
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 32
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 32
3.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 32
3.2 N ội dung nghiên cứu 32
3.2.1 ðánh giá thực trạng tình hình sinh sản và viêm vú của ñàn bò sữa
tại một số xã thuộc huyện Ba Vì Hà Nội. 32
3.2.2 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả
năng sinh sản ñàn bò sữa tại một số xã thuộc huyện Ba Vì Hà Nội.
32
3.2.3 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tỷ lệ
viêm vú bò sữa tại một số xã thuộc huyện Ba Vì Hà Nội.
32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 ðiều tra về tình hình sinh sản 33
3.3.2 ðiều tra về tình hình viêm vú: 33

4.3 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh sinh sản trên bò sữa. 57
4.3.1 Kết quả sử dụng PGF
2
α trên bò chậm sinh do thể vàng tồn lưu. 57
4.3.2 Kết quả sử dụng PRID, CIDR ñiều trị bệnh sinh sản do buồng
trứng kém hoạt ñộng trên bò sữa.
58
4.3.3 Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung. 60
4.4 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tỷ lệ
viêm vú bò sữa tại huyện Ba Vì Hà Nội.
61
4.4.1 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật phòng bệnh
viêm vú bò sữa
61
4.4.2 Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật ñiều trị bệnh
viêm vú bò sữa
64
5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 68
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN LUẬN VĂN
ðà ðƯỢC CÔNG BỐ
71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi


4.4 Kết quả kiểm tra viêm vú ở bò sữa bằng CMT. 49
4.5 Kết quả ứng dụng phòng bệnh sinh sản trên bò sữa 51
4.6 Kết quả khám cơ quan sinh dục ở bò chậm sinh 53
4.7 Kết quả phân lập giám ñịnh vi khuẩn trong ñường sinh dục bò
mắc bệnh sinh sản
54
4.8 Kết quả thử kháng sinh ñồ ñối với vi khuẩn trong ñường sinh
dục bò mắc bệnh sinh sản 56
4.9 Kết quả sử dụng PGF
2
α ñiều trị bệnh thể vàng tồn lưu 57
4.10 Kết quả sử dụng PRID, CIDR trên bò chậm sinh 59
4.11 Kết quả ñiều trị bệnh viêm tử cung 60
4.12 Kết quả kiểm tra CMT của ñàn bò khu vực Ba Vì, Hà Nội 62
4.13 Kết quả giám ñịnh phân lập vi khuẩn trong sữa bò bị viêm vú tại
Ba Vì, Hà Nội
62
4.14 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bò bị viêm vú giai ñoạn ñang cho sữa 64
4.15 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bò bị viêm vú giai ñoạn cạn sữa 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang
2.1 Cấu tạo tuyến sữa 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Theo số liệu thống kê của Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, tổng số bò sữa cả nước tính ñến 1/10/2011 có 142.702 con (tăng
10,98% so với năm 2010), lượng sữa sản xuất ra 345.444 tấn, trong ñó Hà Nội
có 9.665 con (chiếm 6,77%). ðể ñảm bảo việc phát triển nhanh và bền vững ñàn
bò sữa trong cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng cần có nhiều biện pháp,
trong ñó việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh sinh sản và viêm vú cần ñược
ưu tiên, vì các bệnh trên có tầm quan trọng ñặc biệt tới năng suất, chất lượng và
hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi bò sữa. Các tiến bộ kỹ thuật về chọn lọc
di truyền, lai tạo con giống và dinh dưỡng ñã tăng ñáng kể năng suất sữa của bò
trong chu kỳ cho sữa. Tuy nhiên việc này ñã dẫn tới kết quả giảm sức sinh sản ở
bò sữa, tỷ lệ thụ thai và các yếu tố sinh sản khác ở bò sữa lại sụt giảm.
Trên thế giới, ở các nước chăn nuôi công nghiệp, quy mô ñàn lớn và
nuôi chăn thả sự phát hiện ñộng dục và phối giống không ñúng thời ñiểm là
vấn ñề lớn nhất làm giảm sức sinh sản ở bò sữa. Trong khi ñó, tại các nước
chăn nuôi chưa phát triển, quy mô ñàn nhỏ và nuôi nhốt như một số nước tại
châu á - trong ñó có Việt Nam, vấn ñề bệnh sinh sản bò sữa thường gặp lại là
viêm ñường sinh sản và phối giống nhiều lần không có chửa. Ngoài ra viêm
vú cũng là một bệnh rất phổ biến ở bò sữa. Theo các chuyên gia ước tính, ñối
với những ñàn bò chưa có chương trình kiểm soát bệnh viêm vú hữu hiệu ñã
có khoảng 40% ñàn bò mắc bệnh viêm vú trên 2 thùy vú và khoảng 50% ñàn
bò ở Bắc Mỹ bị viêm vú ở các dạng khác nhau (McGill University reporter,
2001). Ngay cả bò tơ, khả năng mắc bệnh viêm vú cũng rất lớn nếu bò ñược

nâng cao khả năng sinh sản, hạn chế bệnh viêm vú ở bò sữa.
1.3 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài nhằm bổ sung một số cơ sở lý luận về
bệnh sinh sản và bệnh viêm vú bò sữa tại Việt Nam.
Bước ñầu ñưa ra các thử nghiệm phòng và ñiều trị bệnh sinh sản, bệnh
viêm vú ở bò sữa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò cái
2.1.1 Nhân tố bên trong (nhân tố di truyền)
Hệ số di truyền (h
2
) là tỷ lệ của phần do gen qui ñịnh trong việc hình
thành giá trị kiểu hình hoặc hồi qui giữa giá trị di truyền lên giá trị kiểu hình
của con vật. Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng trội và át chế gen là chủ
yếu. ðó là các tính trạng có liên quan ñến khả năng sinh sản như: tỷ lệ thụ
tinh, Phương sai di truyền trội và phương sai di truyền át chế gen là chủ yếu,
ñồng thời phương sai môi trường cũng ñóng vai trò quan trọng nên hệ số di
truyền của các tính trạng này thường là thấp (Nguyễn Minh Hoàn, 2005).
Hầu hết những biến ñổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản
ñều do ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh, nhiều công trình nghiên cứu về
gen ảnh hưởng ñến sinh sản chưa ñược ñề cập nhiều, mặc dù gen ảnh hưởng
ñến sinh sản bẳng 3 con ñường.
- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng ñến các Hormone hướng
sinh dục từ ñó làm ảnh hưởng ñến sinh sản.

2.1.3 Thời tiết và khí hậu, mùa vụ
Nhiệt ñộ không khí, thời gian chiếu sáng, ñộ ẩm không khí là những
yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến chức năng sinh sản của ñộng vật. Thí
nghiệm thời gian chiếu sáng trong ngày bằng phương pháp nhân tạo có tác
dụng kích thích rõ rệt chức năng sinh sản và làm thay ñổi mùa sinh dục ở thú
cho lông và gia cầm ñẻ trứng. Sinh sản theo mùa biểu hiện rõ rệt ở ñộng vật
hoang dã và một số loài gia súc như cừu, trâu, ngựa. ðó là quãng thời gian
trong năm ñưa lại nhiều ñiều kiện thuận lợi cho ñời sống sinh sản. ðối với bò
nếu ñược chăn nuôi phù hợp, bảo ñảm thức ăn ñủ số lượng và chất lượng thì
chu kỳ ñộng dục xuất hiện bất cứ lúc nào trong năm.
2.2 Sự ñiều hoà của hormone sinh sản với hoạt ñộng sinh dục của bò.
Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của bò cái bằng sự phối hợp thần kinh,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

nội tiết trong trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng. Thông tin nội tiết ñược
bắt ñầu từ việc tiết GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormone), từ vùng dưới
ñồi (Hypothalamus), GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh
trong não thành tín hiệu nội tiết ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai
loại hormone là FSH (Follicle Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing
Hormone). FSH và LH ñược tiết vào hệ tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến
buồng trứng, kích thích buồng trứng tiết ra estrogen, progesteron và inhibin.
Các hormone buồng trứng này cũng có ảnh hưởng ñến việc tiết GnRH, LH và
FSH thông qua cơ chế tác ñộng ngược. Progesteron chủ yếu tác ñộng lên
vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó estrogen tác ñộng lên thuỳ
trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH. Inhibin chỉ kiểm soát việc tiết FSH
Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004).
Những biến ñổi trong chu kỳ ñộng dục như sau: sự phát triển của noãn

bao phát triển theo từng ñợt sóng với khoảng cách ñều nhau. Ở bò thường có
từ 2-3 ñợt sóng trong một chu kỳ, ứng với mỗi ñợt sóng như vậy ñược ñặc
trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt ñầu phát triển, sau ñó một
noãn bao ñược chọn thành noãn bao trội, noãn bao này sẽ ức chế sự phát triển
tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong số ñó. Quá trình ức
chế của noãn bao trội này thông qua inhibin do nó tiết ra làm ức chế tiết FSH
của tuyến yên, khi nào có sự tồn tại của thể vàng (hàm lượng progesteron
trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng ñược mà thoái hoá và
một ñợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt ñầu hình thành. Trường hợp
trứng rụng của chu kỳ trước mà không ñược thụ thai thì ñến ngày 17-18 của
chu kỳ sinh dục nội mạc tử cung sẽ tiết ra prostaglandin (PGF
2
α), hormone
này có tác dụng làm tiêu thể vàng. Noãn bao trội có mặt ở thời ñiểm này sẽ có
khả năng cho trứng rụng nhờ hàm lượng progesteron trong máu thấp. Việc
giảm hàm lượng progesteron sau khi làm tiêu thể vàng sẽ làm tăng mức ñộ và
tần số tiết GnRH, do ñó tăng tiết LH của tuyến yên. Kết quả noãn bao trội
tăng tiết estradiol và giai ñoạn tiền ñộng dục của một chu kỳ mới hình thành.
Nếu trứng rụng trước ñó và ñược thụ tinh, thể vàng không tiêu biến ñồng thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

cũng không có trứng rụng tiếp. Trong trường hợp này thể vàng sẽ tồn tại trong
suốt thời gian có chửa nhằm duy trì hàm lượng progesteron cần thiết trong
máu ñảm bảo quá trình mang thai. Thể vàng sẽ bị thoái hoá trước khi ñẻ và
sau khi ñẻ hoạt ñộng chu kỳ của bò cái mới dần ñược hồi phục.
2.3 Một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái
2.3.1 Bệnh viêm âm môn, tiền ñình, âm ñạo

Ngoài ra còn trường hợp viêm màng giả, trên niêm mạc ñược phủ một lớp
màng mỏng tổ chức hoại tử màu trắng hoặc màu vàng xám, phía dưới có những
vết loét nằm phân tán hoặc tập trung thành một mảng lớn trên niêm mạc. Viêm
màng giả có thể dẫn ñến nhiễm trùng huyết. Sau quá trình viêm màng giả do tế
bào của âm ñạo tăng sinh, niêm mạc âm ñạo bị sẹo hoá, lòng âm ñạo bị hẹp lại
việc này ảnh hưởng không tốt cho quá trình sinh sản tiếp theo.
2.3.2 Bệnh viêm cổ tử cung
Cổ tử cung ñược cấu tạo bởi nhiều lớp cơ rắn chắc, niêm mạc có nhiều
nếp gấp, cổ tử cung là hàng rào bảo vệ của cổ tử cung. Cổ tử cung luôn ở
trạng thái ñóng nó chỉ hé mở khi ñộng dục, hoặc bị viêm và chỉ mở hoàn toàn
khi ñẻ (Kenneth. Mc Enter, 1986).
Những nguyên nhân dẫn ñến bệnh viêm tử cung thường do sai sót trong
quá trình thụ tinh nhân tạo, do thao tác ñỡ ñẻ nhất là những trường hợp ñẻ khó
phải can thiệp bằng tay hay các dụng cụ không phù hợp làm niêm mạc tử
cung bị xây sát dẫn ñến viêm, viêm cổ tử cung có thể do kế phát từ viêm âm
ñạo (Shafik Ebrrahim Taufik, 1986).
Dùng các biện pháp kỹ thuật ñể soi qua âm ñạo thấy cổ tử cung mở với
ñường kính từ 1-2 cm, niêm mạc sung huyết hoặc phù rõ ràng, trường hợp
nặng có vết loét và dính mủ. Có trường hợp cổ tử cung sưng to và cứng là do
tổ chức tăng sinh (ðặng ðình Tín, 1985). Hậu quả của viêm cổ tử cung là khi
gia súc ñộng dục thì niêm dịch không thoát ra ngoài ñược việc này có thể dẫn
ñến viêm tử cung.
2.3.3 Bệnh viêm tử cung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ và
ñược ñảm bảo mọi ñiều kiện phát triển, mọi quá trình bệnh lý ở cổ tử cung
10
2.3.3.2 Bệnh viêm cơ tử cung
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung, niêm mạc bị
thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập. Quá trình viêm phát triển sâu làm
các tế bào tổ chức bị phân giải, hệ thống mạch quản và lâm ba bị tổn thương,
các lớp cơ và một ít lớp tương mạc bị hoại tử Settergreen (1986). Khi bị viêm
cơ tử cung con vật thường sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống kém, giảm hoặc
ngừng nhai lại, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn. Bị kế phát các bệnh như,
chướng bụng, ñầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc. Gia súc ñau ñớn và
rặn liên tục ra những hỗn dịch mùi tanh, hôi thối màu ñỏ nâu bao gồm, mủ,
những mảnh tổ chức thối rữa từ ñường sinh dục. Kiểm tra qua âm ñạo thấy cổ
tử cung mở, hỗn dịch chảy nhiều, con vật ñau ñớn. Kiểm tra qua trực tràng
thấy cổ tử cung to hơn, hai sừng tử cung to nhỏ không ñều, thành tử cung dày
và cứng. Kích thích nhẹ con vật rất ñau và rặn nhẹ, nhiều hỗn dịch bẩn từ tử
cung thải ra ngoài. Viêm cơ tử cung rất dễ gây nhiễm trùng huyết hoặc huyết
nhiễm mủ do lớp cơ và lớp tương mạc hoại tử, tử cung bị hoại tử thậm chí
thủng từng ñám.
2.3.3.3 Bệnh viêm tương mạc tử cung.
Theo Samad và cộng sự (1987), ðặng ðình Tín (1985) viêm tương
mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung. Thể viêm này thường tiến
triển cấp tính với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ñiển hình.
Khi bị bệnh thân nhiệt con vật cao, mạch nhanh, ủ rũ kém ăn, ñại tiểu
tiện khó khăn, giảm ăn và nhai lại kém ñôi khi ngừng nhai lại, lượng sữa còn
rất ít hay mất hẳn thường kế phát viêm vú. Con vật luôn ñau ñớn, cong lưng,
cong ñuôi, rặn liên tục, hỗn dịch màu nâu ñược ñẩy ra khỏi ñường sinh dục
mùi thối khắm. Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy, cứng, hai
sừng tử cung không cân ñối, kích thích có biểu hiện ñau ñớn rõ rệt, rặn mạnh
hơn. Trường hợp một số vùng của tương mạc dính với các bộ phận xung

trứng bị sưng to rõ rệt, rắn và mặt ngoài có nhiều chỗ lồi lõm khác nhau. Nếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
trường hợp buồng trứng bị viêm kéo dài thì tế bào tổ chức bị thoái hoá, các tổ
chức liên kết tăng sinh, cả hai buồng trứng bị xơ cứng, con vật sẽ mất khả
năng sinh sản.
2.3.4.2 Bệnh thiểu năng buồng trứng
Theo Arthur G.H. (1964), Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong
(1994), Settergeen (1986), Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Quốc ðạt (1997) cũng
khẳng ñịnh bệnh thiểu năng và teo buồng trứng xảy ra phổ biến, là nguyên
nhân cơ bản xây ra tình trạng rối loạn sinh sản nhất là với ñại gia súc.
Nguyên nhân chủ yếu các tác giả cho thấy: do nuôi dưỡng chăm sóc
kém, bị khai thác và làm việc quá sức, thiểu năng và teo buồng trứng còn do
kế phát của viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng. Ngoài ra do thiếu hormone,
trong ñó tuyến giáp giữ vai trò khá quan trọng. Một số nghiên cứu cho thấy
khi tuyến giáp bị xơ cứng do mô liên kết tăng sinh thay thế các mô tuyến do
vậy hàm lượng các hormone tuyến giáp, I
2
(Iode) không liên kết, T3
(Triiodthyronin) trong huyết thanh của những con bò này rất thấp so với mức
bình thường. Các kết quả xét nghiệm của Salem và cs (1979), Schmidt. K và
cs (1963) ñã chỉ ra sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng như sắt và I
2
trong
việc gây thiểu năng và teo buồng trứng.
Theo Serttgreen (1986) vai trò của TSH (Thyromin Stimulin Hormone)
rất quan trọng, khi hàm lượng hormone này trong máu thấp thì buồng trứng
của gia súc không hoạt ñộng. Triệu chứng ñặc trưng của bệnh thiểu năng và

thoái hoá buồng trứng thường thấy với dấu hiệu cuồng ñộng dục hoặc không
ñộng dục. Những dạng u bì là những nang thường có mặt ngoài nhẵn, nang
của mô liên kết có bề dày 1-2cm, chúng có dạng hình cầu.
Trên những ñàn bò sữa năng suất cao có khoảng 15,00% bò có u nang
buồng trứng. Bệnh thường gặp trước thời kỳ rụng trứng, sau ñẻ 35-45 ngày,
bò này thường bị mắc bệnh vào mùa thu hoặc mùa ñông. Những trường hợp
bò ñẻ song thai thường bị u nang buồng trứng (Gordon I, 1988).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status