NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM - Pdf 31


Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNTBộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
------------------------------***-------------------------------

Lê quang khôi

Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số
biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và mở rộng
sản xuất lúa tám thơm ở miền bắc việt nam
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62.62.01.01 tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp


Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 31 tháng 3 năm 2009
Có thể tìm luận án tại:
- Th viện Quốc gia Việt Nam
- Th viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Th viện Trung tâm Tài nguyên Thực vật

1
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tập đoàn lúa Tám ở miền Bắc và nhất là ở Nam Định là nguồn tài
nguyên di truyền quý ở Việt Nam. Mặc dù các giống lúa Tám đã đợc trồng
từ hàng trăm năm qua trên đồng ruộng, nhng đang tồn tại một số vấn đề cần
đợc giải quyết nh: giống cũ đã thoái hóa, phải chọn lọc, bồi dỡng và phục
tráng lại; kỹ thuật canh tác lúa Tám ngày một xa dần so với kỹ thuật truyền
thống, dẫn đến việc suy giảm cả về năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế.
Mặt khác, những kết quả nghiên cứu về lúa Tám ở Việt Nam còn sơ sài,
cha đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất. Để góp phần vào việc tổng kết
kinh nghiệm, đánh giá tài nguyên di truyền và hệ thống kiến thức canh tác cổ
truyền lúa Tám; làm cơ sở cho việc chọn lọc, phục tráng giống; điều chỉnh
một số biện pháp canh tác lúa Tám, nhằm duy trì và mở rộng trồng các giống
lúa Tám đặc sản theo hớng bảo tồn in-situ thông qua sử dụng nguồn tài
nguyên trên đồng ruộng của ngời nông dân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất cải tiến quy trình sản xuất
lúa Tám thơm với các nội dung khoa học hợp lý hơn ở một số khâu quan
trọng nh: điều chỉnh mức bón đạm hợp lý, xác định thời điểm thu hoạch
thích hợp để nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế của sản
xuất lúa Tám thơm.
- Bớc đầu đánh giá khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế của lúa
Tám thơm tại một số vùng đất 2 vụ lúa/năm ở Thanh Hóa.
4. Những điểm mới của luận án
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung thêm vào ngân hàng kiến
thức về cây lúa Việt Nam. Những điểm mới của luận án cha có trong các
tài liệu đã công bố là:
- Đánh giá đúng hiện trạng của sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định.
- Đánh giá, định lợng sự suy giảm về hệ số đa dạng của các giống
lúa Tám thơm trong sản xuất.
- Xác định đợc liều lợng bón đạm hợp lý cho lúa Tám thơm.
- Xác định thời gian thu hoạch thích hợp cho lúa Tám thơm.
5. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: t liệu về tập đoàn lúa Tám đang lu giữ tại
Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia, các giống lúa Tám thơm đang sử
dụng trong sản xuất ở Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi trồng trọt kết
hợp với bảo tồn in-situ và phát triển tài nguyên giống cây trồng.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án dày 165 trang (không kể phần phụ lục) gồm 3 chơng, có
54 bảng số liệu, 18 hình minh họa, đã tham khảo 66 tài liệu tiếng Việt và
65 tài liệu tiếng Anh.
CHƯƠNG 1: TổNG QUAN TàI LIệU Và CƠ Sở KHOA HọC CủA Đề TàI
Những năm gần đây, do an ninh lơng thực đã đảm bảo, nhu cầu tiêu
dùng lúa chất lợng cao nh lúa Tám thơm trong nớc đợc tăng lên
đáng kể, mặc dù giá lúa Tám luôn ở mức 1,8 - 2,2 lần so với lúa Tẻ

hẹp. Nhng để có cơ sở khoa học cho việc cải tiến quy trình sản xuất,
với những biện pháp cụ thể nhằm duy trì và mở rộng sản xuất lúa Tám
thơm một cách bền vững thì còn thiếu. Vì vậy, đề tài này nhằm tổng
kết, đánh giá đúng hiện trạng, trên cơ sở nghiên cứu thí nghiệm để đề
xuất cải tiến một số biện pháp cụ thể, có ý nghĩa khả thi trong việc điều
chỉnh quy trình kỹ thuật sản xuất lúa Tám thơm nhằm nâng cao năng
suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế.
CHƯƠNG 2: nội dung, VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định
- Điều tra thu thập số liệu về tình hình sản xuất nông nghiệp qua Sở
Nông nghiệp & PTNT Nam Định, Thanh Hóa; Phòng Nông nghiệp các
huyện Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia, Đông Sơn...
- Điều tra tình hình sản xuất lúa ở các hộ nông dân tại 5 huyện Giao
Thủy, Mỹ Lộc, Hải Hậu, Nghĩa Hng và Xuân Trờng tỉnh Nam Định
trong 3 năm 2000 - 2002. Mỗi huyện điều tra 3 xã, mỗi xã điều tra 15 hộ.
- Các chỉ tiêu điều tra: diện tích, năng suất, kỹ thuật gieo trồng,
lợng phân bón....; tập quán và kinh nghiệm sản xuất, các loại giống lúa
sử dụng, phơng pháp chọn và để giống....; chi phí sản xuất, tình hình
tiêu thụ sản phẩm; sở thích, nguyện vọng về sử dụng giống lúa và các vấn
đề liên quan đến sản xuất lúa....
2.1.2. Nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng
2.1.2.1. Thí nghiệm về giống lúa Tám thơm và liều lợng bón đạm
- Thời gian: vụ Mùa 2001 và 2002.
4
- Địa điểm: HTX Hải An, Hải Hậu; HTX Nghĩa Lạc, Nghĩa Hng,
tỉnh Nam Định và HTX Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa.

2.2. Vật liệu nghiên cứu
- Số liệu điều tra đa dạng sinh học và kỹ thuật sản xuất lúa tại 5
huyện ở tỉnh Nam Định và 2 huyện ở tỉnh Thanh Hóa.
- Các giống lúa Tám thơm và các giống lúa đang phổ biến trong sản
xuất tại các điểm nghiên cứu.
- T liệu về tập đoàn 142 giống lúa Tám đang lu giữ tại Ngân hàng
Gen Cây trồng Quốc gia thuộc Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
- Các mẫu đất tại các điểm nghiên cứu và mở rộng sản xuất.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Điều tra thu thập số liệu
- Phỏng vấn nông dân lấy số liệu sơ cấp: các mẫu điều tra, câu hỏi và
phơng pháp thực hiện chung đợc xây dựng theo phơng pháp đánh giá
5
nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA), để lấy số liệu ở 225 hộ
nông dân thuộc 15 xã, 5 huyện tỉnh Nam Định .
- Thu thập số liệu thống kê, kinh nghệm sản xuất (một số lão nông có
kinh nghiệm, Hợp tác xã, Phòng Nông nghiệp huyện, Sở Nông nghiệp &
PTNT tỉnh, Trung tâm Khuyên nông....) lấy số liệu thứ cấp.
2.3.2. Bố trí trí nghiệm
2.3.2.1. Thí nghiệm so sánh giống và liều lợng bón đạm
- Bố trí thí nghiệm theo phơng pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ
(Randomized complete block design - RCB). Mỗi khối là một mức bón
đạm, diện tích 1 lần 1 khối: 32m
2
, 3 lần nhắc lại.
- Mật độ cấy: Hải Hậu và Nghĩa Hng cấy 22 khóm/m

- Quy trình kỹ thuật gieo trồng: phối hợp với địa phơng xây dựng
trên cơ sở điều tra thực tế, có tiếp thu quy trình sản xuất lúa nói chung và
đặc biệt là những giống lúa Mùa muộn nh Mộc Tuyền và Bao Thai có
nhiều tính chất tơng đồng với lúa Tám đang phổ biến tại địa phơng.
6
2.4. Phơng pháp đánh giá
- Xác định sự đánh giá và sở thích của nông dân đối với các giống
lúa dựa vào phơng pháp Participatory Rural Appraisal (PRA).
- Đánh giá các tính trạng về hạt theo phơng pháp của Viện Nghiên
cứu Lúa Quốc tế và Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế.
- Phân loại loài phụ Indica và Japonica theo phơng pháp phân loại
nhanh của Oka (1958), Chang 1976.
- Xác định khối lợng 100 hạt, độ phân huỷ trong kiềm, độ thơm
theo phơng pháp của Viện lúa Quốc tế IRRI (IRRI, 1996).
- Xác định hàm lợng amylose theo phơng pháp của IRRI (Perez và
Juliano, 1981).
Các mẫu đất đợc phân tích các chỉ tiêu theo phơng pháp của FAO
- ISRIC (1987, 1995) - Viện Thổ nhỡng Nông hóa (1998):
- pH
KCL
: đo pH bằng pH-meter.
- Cácbon hữu cơ tổng số: xác định bằng phơng pháp Walkley-Black.
- Đạm tổng số: phơng pháp Kjeldahl.
- Đạm dễ tiêu: N - NH
4
, N - NO
3

3.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định
3.1.1. Sự biến động về thành phần và diện tích các giống lúa Tám
3.1.1.1. Nguồn tài nguyên di truyền lúa Tám
Qua việc nghiên cứu những t liệu về tập đoàn 142 giống lúa Tám ở
miền Bắc do Trung tâm Tài nguyên Di truyền Thực vật đã thu thập và
đang lu giữ Ngân hàng gen Cây trồng Quốc gia, trong đó có cả 8 giống
không rõ địa danh đi kèm và 4 giống tái nhập nội từ IRRI. Nguồn gốc các
giống đợc ghi ở Bảng 3.1. Một số nhận xét bớc đầu về 142 giống lúa
Tám cho thấy:
- Tên gọi các giống lúa Tám: Những giống lúa đợc gọi là lúa Tám
nói chung theo tên ở địa phơng chỉ những giống lúa tẻ có chất lợng nấu
nớng tốt (nhất là mùi thơm và cơm mềm); chủ yếu là những giống lúa
thuộc nhóm Mùa trung và Mùa muộn, cảm quang ngày ngắn, cao cây.
- Phân loại các giống lúa Tám: Trong số 142 giống lúa Tám đã thu
thập có 90 giống thuộc nhóm lúa Indica (63%) và 52 giống thuộc nhóm lúa
Japonica (37%), tỷ lệ giống Japonica cao nhất ở Nam Định.
- Độ thơm: Trong số 90 giống thuộc nhóm Indica chỉ có 1 giống có độ
thơm 2, và 3 giống có độ thơm 1, còn lại đều là kém hoặc không thơm. Với
52 giống thuộc nhóm Japonica có 20 giống độ thơm 2 và 24 giống độ thơm
1, có 8 giống kém hoặc không thơm. Điều đó cho thấy độ thơm của các
giống thuộc nhóm Japonica cao hơn các giống thuộc nhóm Indica.
Bảng 3.1. Nguồn gốc các giống lúa Tám theo tên gọi*
Tổng số
Indica Japonica
TT
Số lợng

Địa danh
Số lợng Tỷ lệ (%) Số lợng Tỷ lệ (%) Số lợng Tỷ lệ (%)
1 Bắc Giang 3 2,1 3 3,3 0 0

thấp nhất ở Giao Thủy là 9,3 giống.
Nhóm các giống địa phơng đợc lựa chọn chủ yếu là các giống
đặc sản (Tám, nếp). Trong các giống lúa Tám cũng có sự lựa chọn về
giống, tỷ lệ các hộ gieo trồng lúa Tám Xoan đạt cao nhất ở tất cả các
điểm nghiên cứu và ít biến động qua 3 năm.
Bảng 3.6. Số lợng, tỷ lệ các giống địa phơng ở 5 điểm trong 3 năm 2000 - 2002
Vụ Chiêm Xuân Vụ Mùa Cả năm
Địa phơng Địa phơng Địa phơng

Giống Địa điểm
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
giống
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
giống
Số
lợng
Tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status