1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NAM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT HẠN CHẾ
HIỆN TƯỢNG RỤNG QUẢ TRÊN GIỐNG HỒNG
NHÂN HẬU TẠI LỤC NGẠN - BẮC GIANG L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
O
O
A
AH
H
Ọ
Ọ
C
CN
N
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT HẠN CHẾ
HIỆN TƯỢNG RỤNG QUẢ TRÊN GIỐNG HỒNG
NHÂN HẬU TẠI LỤC NGẠN - BẮC GIANG
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H
Ạ
Ạ
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
P
Chuyên ngành: Trồng trọt
M
M
ã
ã
1
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN Thái Nguyên, tháng 10 năm 2007
3
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và
một số biện pháp kỹ thuật hạn chế hiện tượng rụng quả trên hồng Nhân
hậu tại Lục Ngạn - Bắc Giang” là do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS.TS Đào Thanh Vân. Mọi số liệu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng bảo vệ
bất cứ một công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2007
ban chuyên môn huyện Lục Ngạn. UBND xã Tân Quang, huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang. UBND xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam và các hộ
có vườn để đặt thí nghiệm đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình theo dõi thu thập số liệu cho bản luận văn này.
Tôi xin được tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã động viên giúp đỡ tôi trong suố
t quá trình học tập và hoàn thiện luận
văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2007
HỌC VIÊN CAO HỌC Hoàng Thị Nam
5
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích của đề tài 3
3. Yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương I:
1.3.3. Nhu cầu dinh dưỡng và kỹ thuật bón phân cho hồng 43
1.3.4. Nguồn gốc và đặc tính một số chất điều hoà sinh trưởng và phân bón
qua lá sử dụng trong nghiên cứu của đề tài 45
1.3.5. Một số đặc điể
m của giống hồng nghiên cứu 46
Chương II:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.1. Đối tượng nghiên cứu 48
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 48
2.3. Nội dung nghiên cứu 48
2.4. Phương pháp nghiên cứu 48
2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của giống hồng Nhân Hậu tại Hà
Nam và Bắc Giang 48
2.4.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế hiện tượng
rụng quả trên giống hồng Nhân Hậu tại Lục Ngạn - Bắc Giang 49
Chương III:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
3.1. Điều tra hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình
sản xuất cây ăn quả của huyện Lục Ngạn - Bắc Giang 53
3.1.1. Vị trí địa lý 53
3.1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 53
3.1.3. Điều kiện khí hậu, thời tiết tại Lục Ngạn Bắc Giang 54
3.1.4. Tình hình sản xuất cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang 56
3.1.5. Tình hình sản xuất cây ă
n quả của huyện 58
3.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm của giống hồng Nhân Hậu tại Bắc
Giang so sánh với Hà Nam 60
3.2.1. Đặc điểm hình thái 60
3.2.2. Đặc điểm sinh trưởng của các đợt lộc 63
3.2.3. Quá trình ra hoa, đậu quả của giống hồng nghiên cứu 66
và năng suất hồng Nhân hậu 86
3.3.3.3. Ảnh hưởng của một số
chất điều hoà sinh trưởng đến chất lượng hồng
Nhân hậu 88
3.3.4. Kết quả nghiên cứu tác dụng của một số loại phân bón lá 90
3.3.4.1. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến khả năng ra hoa, đậu quả
của cây hồng Nhân hậu 91
3.3.4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến kích thước quả và năng
suất hồng Nhân hậu 92
3.3.4.3. Ảnh hưởng của một số
loại phân bón lá đến chất lượng hồng
Nhân hậu 94
8
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 96
Kết luận 96
Đề nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 110
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, sản lượng hồng ở một số nước trên thế giới 20
Bảng 1.2. Sự phân bố và sử dụng của các loài hồng thuộc chi Diospyros 21
Bảng 1.3. Diện tích và sản lượng hồng ở Việt Nam đến năm 2000 22
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của biện pháp cắt tỉa cho hồng 78
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc giữ ẩm đến tình hình ra hoa
và đậu quả hồng Nhân Hậu 79
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc giữ ẩm đến kích thước quả
năng suất hồng Nhân Hậu 81
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc gi
ữ ẩm đến chất lượng
hồng Nhân Hậu 83
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của biện pháp tủ gốc giữ ẩm cho hồng 84
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của một số chất điều hoà đến tình hình ra hoa và
đậu quả hồng Nhân hậu 85
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của một số chất điều hoà đến kích thước quả và
năng suất hồng Nhân Hậu 87
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của một số chế phẩm đậu quả đến chất lượng
hồng Nhân Hậu 89
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế của một số chất điều hoà sinh trưởng 90
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến tình hình ra hoa và
đậu quả hồng Nhân Hậu 91
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của một số một số loại phân bón đến kích th
ước
quả và năng suất hồng Nhân Hậu 93
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của một số một số loại phân bón lá đến chất lượng
hồng Nhân Hậu 94
Bảng 3.27. Hiệu quả kinh tế của một số loại phân bón qua lá cho hồng 95
11
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Cây hồng (Diospyros kaki Linn) là một trong những cây ăn quả truyền
thống được xếp trong nhóm cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam. Hồng là loại
cây ăn quả lâu năm, có nguồn gốc á nhiệt đới, chịu rét giỏi, có giá trị dinh
dưỡng và giá trị kinh tế khá cao. Quả hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá cao:
đường tổng số chiếm từ 10 - 18% (có thể đến 25%), protein từ 0,4- 0,6%,
ngoài ra còn chứa các loại caroten, vitamin A, C, PP, B
B
1
B, BB
2
B, Quả hồng chín
có hương vị thơm ngon có thể ăn tươi hoặc chế biến [56], [57], [67], [78],
[80], [81]. Có nhiều cách chế biến quả hồng như sấy khô, làm mứt, làm bánh
nướng, bánh ngọt, vỏ quả có thể được nghiền thành bột và sử dụng làm viên
ngọt [62].
Ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể con người, quả hồng và
các bộ phận của cây hồng còn là những vị thuốc quí. Quả chín được s
ử dụng
để ăn tươi, chữa bệnh táo bón, bệnh trĩ, giảm sốt, chống say rượu, bớt căng
thẳng, khi qua chế biến được sử dụng để chữa bệnh tiêu chảy. Đặc biệt, quả
hồng còn chứa hàm lượng iốt đáng kể có tác dụng phòng ngừa bệnh bướu cổ
[14], [15], [16], [42], [61]. Hồng khô được sử dụng chữa bệnh viêm phế quản,
bệnh ho khan, trừ
giun sán, chống chảy máu, chữa long đờm và phục hồi sức
khoẻ. Cuống và đài hoa dùng để chữa ho và nấc rất tốt. Dịch quả xanh dùng
để chữa bệnh cao huyết áp [55], [61]. Theo Kotami và các cộng sự (2000)
[72] cho biết: chất tanin và các hợp chất trong quả có nhiều tác dụng sinh lý
như kháng khuẩn, chống dị ứng, làm giảm chứng cao huyết áp.
Thân gỗ hồng cứng, bền với thớ gỗ đẹp, được sử d
ụng làm đồ nội thất
sản lượng là 63.000 tấn, giá trị thu nhập hàng trăm tỷ đồng. Trong đó diện
tích vải thiều là 19.192 ha, sản l
ượng 52 ngàn tấn; cây hồng chiếm vị trí quan
trọng thứ 2 chỉ sau cây vải với diện tích là 1.080 ha, sản lượng 6.120 tấn.
Tuy nhiên, trong sản xuất người dân do còn thiếu những hiểu biết về đặc
điểm nông sinh học cũng như chưa có các biện pháp kỹ thuật canh tác phù
hợp nên năng suất và phẩm chất hồng ở Lục Ngạn còn nhiều hạn chế, thậm 3
chớ cú ni nng sut cũn rt thp. Bờn cnh ú vn ln nht hin nay trong
canh tỏc hng Lc Ngn l hin tng rng hoa, rng qu lm gim nng
sut v cht lng qu hng. Cú nhiu nguyờn nhõn gõy ra hin tng ny
nh: sõu bnh, cht t, ch dinh dng, phng phỏp canh tỏc. Cho
n nay Bc Giang núi chung v Lc Ngn núi riờng vn cha cú nghiờn
c
u chớnh thc no khc phc hin tng trờn.
Xut phỏt t yờu cu n nh v nõng cao nng sut, phm cht qu hng
phc v mc tiờu sn xut hng húa v nõng cao i sng cho ngi dõn
chỳng tụi tin hnh ti:
"Nghiờn cu c im sinh hc v mt s bin phỏp k thut hn ch
hin tng rng qu trờn ging hng Nhõn Hu ti L
c Ngn - Bc Giang"
2. MC CH CA TI
- Nghiờn cu kh nng sinh trng, phỏt trin ca cõy hng Nhõn Hu
ti Lc Ngn- Bc Giang.
- La chn gii phỏp k thut hn ch hin tng rng qu nhm gúp
phn hon thin quy trỡnh chm súc cõy hng.
3. yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn Của đề tài
- Xỏc nh mt s c im sinh hc, sinh trng liờn quan n nng
a nguyên không đủ, trong
khi bộ khung tán lớn lá nhiều quang hợp cũng không tốt do vậy việc vận
chuyển nhựa khó khăn. Tỉ lệ C/N thấp thì nhựa luyện ít do quang hợp yếu, lá
quá dày hơn nữa thường xảy ra vào trường hợp cây còn trẻ bộ rễ sung sức, hút
các chất dinh dưỡng mạnh và bón quá nhiều phân nhất là đạm.
Cây ăn quả nói chung và cây hồng nói riêng đều trải qua 2 giai đoạn
đó là:
- Giai đoạn kiến thiết cơ bản
- Giai đoạn kinh doanh.
Đối với nghề trồng cây ăn quả cắt tỉa hàng năm cho cây là một công
việc cần thiết và tiến hành thường xuyên. Cắt tỉa ở giai đoạn kiến thiết cơ 5
bản để tạo ra bộ khung tán cây, còn cắt tỉa ở giai đoạn kinh doanh (cây đã
cho thu hoạch) là một biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất,
phẩm chất, khắc phục hiện tượng ra quả cách năm, kéo dài thời gian thu
hoạch và làm tăng hiệu quả kinh tế.
Cắt tỉa tạo cho cây khoẻ mạnh sung sức và bồi dưỡng được nhiều cành
mẹ tốt, dinh dưỡng không bị phân tán, nh
ằm điều chỉnh cân đối giữa quá trình
sinh trưởng sinh dưỡng và quá trình sinh trưởng sinh thực tạo điều kiện cho
cây ra hoa đậu quả tốt. TrÝch dÉn NguyÔn Kim §−¬ng {11} theo Giáo sư Trần
Thế Tục (1997), cắt tỉa tạo tán là một biện pháp rất có ý nghĩa trong thâm
canh cây ăn quả. Cắt tỉa tạo tán là một công việc thường xuyên trong năm,
nhằm để cho thân cây phân bố tán đều, nâng cao quang hợp, tập trung dinh
dưỡng cho năng suấ
t cao. Tuy nhiên, hiện nay người làm vườn vẫn chưa nhận
thức đầy đủ về thâm canh kỹ thuật, mới chỉ tập trung vào khâu bón phân và
cành khung. Cuối năm thứ nhất, chủ yếu là cắt ng
ắn cành khung cấp I chỉ để
2, 3 cành khung cấp II và những vị trí thích hợp sao cho các cành hướng ra
phía ngoài. Nếu cây khoẻ có thể gây thêm một cành khung cấp I thứ 4 ở phía
ngọn cây. Cuối năm thứ 2 chủ yếu là cắt ngắn các cành khung cấp 2 và năm
thứ 3 chủ yếu là cắt ngắn cành khung cấp III. Hết năm thứ 3 coi như tán cây
hồng đã ổn định, cây hồng bắt đầu bói quả và bắt đầu bước sang thời k
ỳ đốn
tạo quả [9], [10], [13], [14], [15].
Cành quả chỉ sinh ra trên cành mẹ mọc từ năm trước. Cành mẹ thường
sinh ra cành quả ở mắt thứ nhất đến mắt thứ 3 tính từ ngọn xuống. Do vậy,
các tác giả trên đã đưa ra nguyên tắc cơ bản của đốn tỉa tạo quả là không
đốn hớt ngọn vì dễ làm mất những mắt sinh ra cành quả, mà cắt từ chân
loại bỏ h
ẳn những cành mẹ cành quả nào quá yếu, quá tập trung. Cành đã
ra quả do dinh dưỡng tập trung nuôi quả nên sinh trưởng yếu đi, do vậy
cũng cần đốn, kỹ thuật đốn tỉa như sau: cắt tận chân hay nếu cành khoẻ, cắt
phía trên, nơi đã có quả, để lại một, hai mầm, những mầm này năm sau sẽ
phát triển thành cành mẹ cành quả và sẽ chọn ở gốc cành một hai cành mẹ
cành qu
ả khoẻ nhất. 7
Những cành mẹ cành quả năm nay nếu được đốn tỉa hợp lý, năm sau sẽ
sinh ra những cành quả khoẻ với số lượng phù hợp ở những vị trí cần thiết
[8], [9], [10], [13], [14], [15]. Như vậy việc nghiên cứu các biện pháp cắt tỉa
có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất hồng.
1.1.2. Cơ sở khoa học của biện pháp tủ gốc giữ ẩm
Ở Miền Bắ
nho, bầu, bí, cà chua, táo… [21], [22], [23], [31]…
Thực tiễn sản xuất hiện nay cho thấy, năng suất quả hồng thu ho
ạch
còn chưa cao, không ổn định và chịu tác động của nhiều yếu tố như giống,
trình độ và kỹ thuật canh tác cũng như mức độ đầu tư sản xuất… Năng suất
thấp và không ổn định của cây hồng chủ yếu là do sự rụng quả. Tỷ lệ đậu quả
của hồng khá cao nhưng tỷ lệ rụng quả hồng cũ
ng tương đối lớn, Lưu Vinh
Quang ( 1995) [19]. Mức độ rụng quả hồng tuỳ thuộc vào giống, khí hậu và
điều kiện chăm sóc. Nhìn chung cây hồng rụng quả khá nhiều, tỷ lệ cao nhất
tới 70%, trong đó giống hồng vuông có tỷ lệ rụng quả cao nhất ( Lưu Vinh
Quang 1995) [19]. Nguyên nhân rụng quả ở cây hồng có thể chia thành 3 loại:
- Sự rụng sinh lý ( chiếm 97%).
- Tác hại của sâu bệnh.
- Nguyên nhân cơ gi
ới.
Trong đó rụng quả sinh lý là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất
của cây hồng. Rụng quả sinh lý bao gồm: quả không thụ tinh, hoa nở muộn,
thiếu nắng, mất cân đối về dinh dưỡng, mất cân đối về chất điều hoà sinh
trưởng. Để khắc phục nguyên nhân này có thể dùng một số chất điều hoà sinh
trưởng để phun lên cây nhằm giảm tỷ lệ rụng quả. Phun ch
ất điều hoà sinh
trưởng không những thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây, mà còn
làm chậm việc hình thành tầng rời, bảo đảm cho việc vận chuyển các chất dinh
dưỡng vào nuôi quả, do đó giảm được tỷ lệ rụng quả [29], [30], [31], [32]. Như
vậy, việc nghiên cứu phun chất điều tiết sinh trưởng cho hồng để tăng tỷ lệ
đậu quả, tăng năng suất thu hoạch là rấ
t cần thiết trong điều kiện hiện nay. 10
+ Các chất ức chế sinh trưởng: Gồm Axit abxixic, Erthylen, các phenol,…
được hình thành và tích luỹ chủ yếu trong các cơ quan trưởng thành, cơ quan
sinh sản, cơ quan dự trữ. Chúng ức chế quá trình sinh trưởng, thúc đẩy cây
chuyển hoá nhanh vào giai đoạn hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ,
gây già hoá và chết.
1.1.3.4. Sử dụng chất điều hoà trong sản xuất cây ăn quả
Nguyên tắc sử dụng:
- Nồng độ: hiệu quả củ
a chất điều tiết sinh trưởng đối với cây phụ
thuộc vào nồng độ. Thông thường, nếu nồng độ quá thấp thì hiệu quả sinh lý
kém, nồng độ sử dụng ở mức thấp sẽ gây hiệu quả kích thích sinh trưởng,
nồng độ cao lại có tác động ức chế. Nồng độ quá cao sẽ phá huỷ và dẫn đến
huỷ diệt mô cây. Vì vậy tuỳ theo mục đích tác động mà ch
ọn nồng độ sử dụng
khác nhau.
- Phối hợp: chất điều tiết sinh trưởng không phải là chất dinh dưỡng,
chúng chỉ có tác dụng hoạt hoá quá trình trao đổi chất. Vì vậy để nâng cao
hiệu quả kinh tế thì cần phải phối hợp giữa việc xử lý chất điều tiết sinh
trưởng với việc thoả mãn nhu cầu về nước và dinh dưỡng cho cây trồng.
- Đối kháng sinh lý giữa các chấ
t xử lý ngoại sinh và các chất nội sinh
trong cây: sự đối kháng sinh lý này sẽ triệt tiêu tác dụng của nhau. Chẳng hạn,
sự đối kháng sinh lý giữa Auxin ngoại sinh và Ethylen nội sinh trong phòng
ngừa rụng hoa, quả; sự đối kháng giữa GA ngoại sinh và ABA nội sinh trong
việc phá ngủ nghỉ; sự đối kháng giữa Auxin và Xytokinin trong phân hoá rễ
và chồi.
- Chọn lọc: Mỗi loại chất điều tiết sinh trưởng chỉ có hiệu quả đối với
dng ca cht iu ho sinh trng vi cõy trng, Nguy
n Th Bớch Hng
( 2002) nhn thy: phun cỏc loi phõn bún lỏ cú tỏc dng lm tng kh nng
u qu, gim t l rng qu, tng khi lng qu, do ú nõng cao nng sut
nhón v cho hiu qu kinh t cao. Phun phõn Orgamin trờn nhón em li hiu
qu kinh t cao nht, tng trung bỡnh hn i chng khụng phun 52,7kg
qu/cõy. Kớch phỏt t hoa trỏi Thiờn nụng v Atonic cú tỏc dng tt giai 12
đoạn hoa và quả non (tăng tỷ lệ đậu quả sau tắt hoa) còn Bayjolan và Organin
có tác dụng tốt ở giai đoạn quả non đến trước khi phun.
Tác giả Phạm Minh Cương (1997) [5] phun Ethrel cho vải đã có tác
dụng làm giảm lượng hoa tổng số, tăng tỷ lệ hoa cái và tỷ lệ đậu quả, do vậy
làm tăng năng suất rõ rệt. Nếu phun kết hợp Ethrel với GA3 và Oxuclorua
đồng ở diện rộng làm t
ăng năng suất đến 15%. Phun chất điều tiết sinh trưởng
đơn lẻ hay phối hợp đều làm tăng tỷ lệ hoa cái và tỷ lệ đậu quả dẫn đến nâng
cao năng suất vải trong đó phun kết hợp GA3 và Ethrel đem lại hiệu quả cao
hơn cả.
TrÝch dẫn theo NguyÔn Kim §−¬ng (2006) [11] Trịnh Thị Mai Dung,
(2002) cho biết phun NAA đã làm tăng tỷ lệ đậu quả, tăng n
ăng suất xoài Yên
Châu, Sơn La từ 13,5- 45,3% so với đối chứng không phun. Tốt nhất là phun
2 lần, với nồng độ 30ppm; lần đầu vào giai đoạn đậu quả và lần 2 sau lần 1 là
15 ngày.
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh ( 2003) [24] cho biết: khi phun
Ethrel cho hồng vào thời kỳ rụng lá tự nhiên 80% đã làm cho lá hồng rụng
nhanh hơn, lộc ra muộn hơn so với đối chứng không phun, nhưng lộc lại ra
tập trung hơn và muộn hơn, nâng cao t
ion từ dung dịch gặp phải khó khăn hơn vì tầng cutil ở lớp ngoài cùng của lá,
tầng cutil này có thể dày, mỏng tuỳ theo từng loài thực vật và tuổi của cây.
Lỗ khí khổng có kích thước trung bình 100µm
P
2
P
(dài 7-10 µm, rộng 3-12
µm), số lượng khá lớn, có thể chiếm tới 1% diện tích lá. Lỗ khí khổng phân
bố cả mặt trên và mặt dưới của lá. Số lượng lỗ khí khổng của từng loài cây rất
khác nhau như: số lượng lỗ khí khổng/1mm
P
2
P
lá ở lá lúa là 47; ở lá ngô là 120;
ở lá cà chua là 142; ở lá khoai tây là 210; đặc biệt những cây thân gỗ số lượng
lỗ khí khổng rất lớn từ 300 - 400. Điều đáng chú ý ở đây là muốn cho phân
bón qua lá mang lại hiệu quả cao nhất thì nó phải được phun lên bề mặt lá có
nhiều lỗ khí khổng. Phương pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt có hiệu quả
trong điều kiện đất nghèo dinh dưỡng và sự hấp thụ dinh dưỡng của cây
ở đất
bị hạn chế. Do vậy, việc áp dụng bón qua lá từ 2 đến 3 lần ở những thời điểm 14
thích hợp là hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu của cây và cải thiện được
năng suất cây trồng. Horst (1993) [66].
Phương pháp dinh dưỡng qua lá đã được sử dụng rất phổ biến đối với
các loại cây ăn quả và cây lấy hạt. Vì vậy, việc phun phân bón qua lá cho
hồng làm tăng tỷ lệ đậu quả là hoàn toàn có cơ sở và rất cần thiết trong thâm
canh tăng năng suất hồng.