BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH THỊ DINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC HOA LAN ĐAI CHÂU (RHYNCHOSTYLIS
GIGANTEA (LINDLEY) RIDLEY) Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH THỊ DINH
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Đinh Thị Dinh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ về nhiều mặt
của các cấp lãnh đạo, các tập thể và cá nhân.
Trƣớc hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới hai
thầy hƣớng dẫn là TS Đặng Văn Đông và GS.TSKH Trần Duy Quý đã tận tình chỉ
bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Đề tài luận án đƣợc thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa,
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Tính mới của đề tài 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu chung về hoa lan Đai Châu (Rhynchostylis gigantea (Lindley) Ridley) 4
1.1.1 Vị trí phân loại, phân bố và giá trị kinh tế của lan Đai Châu 4
1.1.2 Đặc điểm thực vật học của lan Đai Châu 8
1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của lan Đai Châu 9
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan Đai Châu trên thế giới và ở Việt Nam 11
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan Đai Châu trên thế giới 11
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lan Đai Châu ở Việt Nam 12
1.2.3 Kết quả điều tra về thực trạng sản xuất lan Đai Châu ở Việt Nam 16
1.3 Tình hình nghiên cứu hoa lan Đai Châu trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa lan Đai Châu trên thế giới 20
1.3.2 Tình hình nghiên cứu về hoa lan Đai Châu ở Việt Nam 31
CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Vật liệu nghiên cứu 44
Châu 73 v
3.1.3 Tƣơng quan giữa khả năng sinh trƣởng lá, rễ với một số chỉ tiêu về hoa của
giống lan Đai Châu Trắng Đốm Tím 89
3.1.4 Đặc điểm sinh trƣởng và ra hoa của giống lan Đai Châu Trắng Đốm Tím ở
một số vùng sinh thái 92
3.2 Ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng sinh trƣởng, của cây
giai đoạn vƣờn ƣơm 95
3.2.1. Ảnh hƣởng của giá thể trồng và số lần tƣới nƣớc đến sinh trƣởng của cây giai
đoạn vƣờn ƣơm 95
3.2.2 Ảnh hƣởng của phân bón và số lần bón đến sinh trƣởng của cây giai đoạn
vƣờn ƣơm 97
3.3. Ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng sinh trƣởng và ra hoa
của cây trên vƣờn sản xuất 99
3.3.1 Ảnh hƣởng của thời điểm trồng đến sinh trƣởng, phát triển của cây 99
3.3.2 Ảnh hƣởng của chất lƣợng nƣớc tƣới đến sinh trƣởng, phát triển của cây 101
3.3.3 Ảnh hƣởng của giá thể trồng và số lần tƣới nƣớc đến sinh trƣởng, phát triển
của cây 103
3.3.4 Ảnh hƣởng của phân bón đến sinh trƣởng, phát triển của cây 107
3.3.5 Ảnh hƣởng của nồng độ phun GA3 đến sinh trƣởng và ra hoa của giống lan
Đai Châu Trắng Đốm Tím 111
3.3.6 Ảnh hƣởng của các công thức che sáng đến sinh trƣởng, phát triển của cây 116
3.3.7 Ảnh hƣởng của xử lý tăng nhiệt trong mùa đông đến sinh trƣởng, phát triển
của cây 118
3.3.8 Ảnh hƣởng của một số thuốc sinh học đến sự phát sinh, phát triển của sâu,
bệnh chính hại lan Đai Châu 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 137
Kích thƣớc
MS
Murashige và Skoog
NDM
New Dogashima
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi khuếch đại gen)
PLBs
Protocorm
PTNT
Phát triển Nông thôn
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
RAPD
Random Amplified Polymorphic DNA
RCB
Khối ngẫu nhiên đầy đủ
Tb
Trung bình
TB
Tế bào
TG
Thời gian
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP
Thành phố
TT
Trung tâm
T-ZR
Bảng 3.28. Ảnh hƣởng của giá thể trồng và số lần tƣới nƣớc đến sinh trƣởng của
cây trên vƣờn sản xuất 104 viii
Bảng 3.29. Ảnh hƣởng của giá thể trồng và số lần tƣới đến khả năng ra hoa và chất
lƣợng hoa 106
Bảng 3.30. Ảnh hƣởng của phân bón và số lần bón đến sinh trƣởng của cây108
Bảng 3.31. Ảnh hƣởng của phân bón đến chất lƣợng hoa 110
Bảng 3.32. Ảnh hƣởng của nồng độ phun GA3 đến sinh trƣởng của cây 112
Bảng 3.33. Ảnh hƣởng của nồng độ phun GA3 đến thời gian ra hoa và chất lƣợng hoa . 114
Bảng 3.34. Ảnh hƣởng của các công thức che sáng đến sinh trƣởng của cây lan Đai Châu 117
Bảng 3.35. Ảnh hƣởng của các công thức che sáng đến chất lƣợng hoa lan Đai Châu 118
Bảng 3.36. Ảnh hƣởng của xử lý tăng nhiệt trong mùa đông đến sinh trƣởng của cây 119
Bảng 3.37. Ảnh hƣởng của xử lý tăng nhiệt trong mùa đông đến chất lƣợng hoa . 120
Bảng 3.38. Ảnh hƣởng của một số thuốc sinh học đến tỷ lệ bệnh bệnh trên lan Đai Châu . 122
Bảng 3.39. Ảnh hƣởng của một số thuốc sinh học trừ nhện và sâu hại lan Đai Châu 124
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Giống lan Đai Châu Trắng Đốm Tím (Cây 3 năm tuổi) 73
Hình 3.2. Cấu tạo giải phẫu rễ của giống Trắng Đốm Tím 75
Hình 3.3. Cấu tạo giải phẫu thân của giống Trắng Đốm Tím 78
Hình 3.4. Khí khổng mặt dƣới lá của giống Trắng Đốm Tím 81
Hình 3.5. Cấu tạo giải phẫu lá của giống hoa Trắng Đốm Tím 84
Hình 3.6. Hệ số tƣơng quan giữa chiều dài lá với chiều dài rễ lan Đai Châu 90
Hình 3.7. Hệ số tƣơng quan giữa chiều dài lá với chiều dài cành hoa lan Đai Châu 90
nhiều loài lan sinh trƣởng, phát triển và cũng là nơi khởi nguồn của rất nhiều
loài hoa lan quý đã đƣợc các nhà nghiên cứu về hoa lan ghi nhận.
Lan Đai Châu (Rhynchostylis gigantea (Lindley) Ridley) là một trong
những loài lan bản địa, quý của Việt Nam. Cây có hoa chùm, rủ xuống, có
hƣơng thơm và độ bền lâu. Hoa lan Đai Châu còn có nhiều tên gọi khác: miền
Trung gọi là Nghinh Xuân (vì nở vào mùa xuân), miền Nam gọi là Ngọc
Điểm, còn miền Bắc gọi là lan Đai Châu (Chuỗi những hạt châu) và cây còn
có tên dân dã là lan Me. Lan Đai Châu nở hoa vào dịp Tết Nguyên Đán nên
cây có giá trị kinh tế cao. Cách sử dụng rất phong phú, có thể đặt trên chậu,
trƣng bày trong phòng khách, có thể treo trên ban công, cửa sổ, ghép trên thân
cây đã chết, cây đang sinh trƣởng hoặc ghép lan trên non bộ tạo thành cảnh
vật rất đẹp và mang dáng dấp tự nhiên. Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày
càng phát triển, nhu cầu về thƣởng ngoạn hoa cây cảnh ngày một tăng và yêu 2
cầu ngày càng cao, hoa lan Đai Châu ngày càng chiếm đƣợc cảm tình của
ngƣời tiêu dùng. Mặc dù vậy, việc khai thác lan rừng bừa bãi đã và đang
khiến lan Đai Châu giảm dần về số lƣợng và đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng,
trong khi, việc bảo tồn và phát triển lan Đai Châu chƣa thực sự phổ biến ở
Việt Nam. Một trong những hạn chế trong sản xuất loài lan này là do cây sinh
trƣởng rất chậm, đặc biệt là ở miền Bắc Việt Nam dẫn đến thời gian từ khi
trồng đến khi ra hoa phải mất vài năm. Mặt khác, những đặc điểm nông sinh
học của cây còn chƣa đƣợc đánh giá một cách đầy đủ. Các nghiên cứu về kỹ
thuật trồng, chăm sóc nhằm khắc phục những nhƣợc điểm, phát huy những ƣu
điểm của loài hoa này cũng chƣa có nhiều và chƣa ứng dụng đƣợc vào sản
xuất. Với mục đích bảo tồn và phát triển rộng rãi lan Đai Châu ở Việt Nam,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp
kỹ thuật trồng, chăm sóc hoa lan Đai Châu (Rhynchostylis gigantea (Lindley)
Ridley) ở miền Bắc Việt Nam”.
Đề tài đã nghiên cứu đƣợc mối tƣơng quan giữa sinh trƣởng chiều dài
lá với chiều dài cành hoa và số hoa trên cành từ đó, đƣa ra đƣợc các biện pháp
làm tăng sinh trƣởng của cây giai đoạn vƣờn ƣơm trong điều kiện mùa hè
nóng ẩm, tăng sinh trƣởng, tỷ lệ ra hoa và chất lƣợng hoa trên vƣờn sản xuất,
cây 2 năm ra hoa 47% (sớm hơn 1 năm so với đối chứng), cây 3 năm ra hoa
80% trong điều kiện miền Bắc Việt Nam.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật
trên một số giống hoa lan Đai Châu (Rhynchostylis gigantea (Lindley)
Ridley) ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Thời gian thực hiện năm 2011-2014.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về hoa lan Đai Châu (Rhynchostylis gigantea
(Lindley) Ridley)
1.1.1 Vị trí phân loại, phân bố và giá trị kinh tế của lan Đai Châu
1.1.1.1 Vị trí phân loại của cây lan Đai Châu
Trong hệ thống phân loại thực vật, hoa lan Đai Châu có tên khoa học
là Rhynchostylis gigantea (Lindley) Ridley, là một trong 3 loài (Rhynchostylis
gigantea, Rhynchostylis retura và Rhynchostylis coelestis) thuộc chi Ngọc
Điểm (Rhynchostylis), họ Lan (Orchidaceae), Bộ Lan (Orchidales), lớp một
lá mầm: (Monocotyledone), ngành Ngọc Lan, thực vật hạt kín
(Mangoliophyta) (Theo Nguyễn Tiến Bân (1990) [1], Trần Hợp (1990) [9],
Koopowitz (1986) [53]).
Hoa lan Đai Châu (Rhynchostylis gigantea (Lindley) Ridley) lần đầu
tiên đƣợc mô tả và gọi tên Saccolabium giganteum bởi tác giả Lindley vào
Vanda, phân bố từ Ấn Độ qua Malaysia đến Philippines. Ba loài phân biệt
thông qua các đặc điểm: cánh môi chia 3 thùy hay không, cụm hoa thẳng hay
buông xuống và màu sắc của hoa (Trần Hợp, 1990) [9].
* Lan Ngọc Điểm Đai Châu (Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Rild.)
Lan sống phụ, thân mập, có thể cao đến 1m, mang lá đều đặn thành 2
hàng trên thân, nhiều rễ chống lớn. Lá dày, phẳng, hình dải rộng, dài 15-
40cm, rộng 4-7cm, màu xanh đậm nổi các vạch trắng dọc lá, đỉnh chia 2 thùy
tròn, gốc có bẹ. Cụm hoa bông lớn, cong xuống, dài 20-30cm. Hoa màu trắng
có nhiều đốm tím, cánh môi có vạch tím, đỉnh chia 3 thùy nhỏ, cựa ngắn màu
trắng, có hƣơng thơm. Cây thƣờng ra hoa vào mùa xuân. Loài lan này phân bố
rộng rãi từ Bắc vào Nam của Việt Nam. Trên thế giới, cây phân bố ở
Myanmar, Thailand, Laos, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc. Hiện
nay có các giống lai mới du nhập về Việt Nam với hoa màu tím đỏ, màu
trắng, màu đốm đỏ, màu cam.
* Lan Ngọc Điểm Hải Âu (Rhynchostylis coelestis Rchb.f.) 6
Lan sống phụ sinh, cao 10-30cm nhiều rễ ở gốc, lá hình dải hẹp, dày,
gấp theo gân giữa, màu xanh đậm, bóng, dài 10-15cm, đầu cắt ngang có hai
thùy nhọn không đều. Cụm hoa thẳng đứng, dài hơn lá, đƣờng kính hoa 2cm,
màu trắng với các đốm lớn màu lam ở đỉnh, cánh môi hình bầu dục, màu lam,
gốc màu trắng, cựa hơi cong màu lam, hoa thơm. Cây thƣờng ra hoa vào mùa hè
(tháng 6-8). Loài lan này phân bố ở Lâm Đồng của Việt Nam, trên thế giới cây
phân bố ở Laos, Cambodia, Thailand.
* Lan Ngọc Điểm Đuôi Cáo (Rhynchostylis retusa (L.) Blume)
Lan sống phụ, thân thẳng, mập, cao 15-30cm, nhiều rễ chống. Lá hình
dải, dày, màu xanh bóng, dài 20-40cm, rộng 2-5cm đỉnh bằng, chia 2 thùy
không đều. Cụm hoa buông xuống, dài 20-40cm, mang nhiều hoa xếp dày
nhƣ một bông. Đƣờng kính hoa 2-2,5cm màu trắng có đốm tím. Cánh môi
(Al-Amin et al., 2011) [41].
Sản xuất lan Đai Châu không chỉ phục vụ các nhu cầu giải trí, thƣởng
thức cái đẹp của con ngƣời, đồng thời cũng đã tạo ra đƣợc một nguồn lợi kinh
tế quan trọng. Theo các chuyên gia về lan, nghề trồng lan đã đem lại lợi
nhuận không nhỏ cho ngƣời dân. Nếu trồng phong lan cắt cành mỗi ha đất
trồng có thể thu nhập 500 triệu đến 1 tỷ đồng/năm [36], cao hơn nhiều lần so
với trồng lúa và một số hoa màu khác. Ngoài ra, nếu lan đƣợc dùng cho xuất
khẩu thì giá trị thu đƣợc còn lớn hơn nhiều. Một cây lan Đai Châu trƣởng
thành có giá từ 150.000-200.000đ, một giò lan 5 -10 cây có giá từ 700.000
đồng đến 2 triệu đồng. Diện tích 500 m
2
có thể trồng đƣợc 1500 giò, chỉ với
50% cây bán đƣợc cũng cho doanh thu đạt 500-700 triệu đồng. Lợi nhuận thu
đƣợc từ 200-300 triệu đồng/500m
2
/2 năm. 8
Trong tháng 9 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hoa phong lan của Việt
Nam tăng rất mạnh, tăng 218% so với tháng 8 năm 2009 và đạt 61.000 USD.
Nhật Bản là thị trƣờng xuất khẩu hoa lan tiềm năng của nƣớc ta [74].
Hiện nay, mỗi năm Việt Nam vẫn phải chi hàng tỷ đồng để nhập phong
lan từ các nƣớc láng giềng cho nhu cầu nội địa. Nguồn nhập khẩu lan Đai
Châu của Việt Nam trong thời gian qua là Thailand và Đài Loan. Chính vì
vậy, không chỉ thị trƣờng xuất khẩu mà thị trƣờng trong nƣớc cũng rất tiềm
năng cho ngƣời trồng lan nói chung và lan Đai Châu nói riêng.
1.1.2 Đặc điểm thực vật học của lan Đai Châu
- Rễ: Lan Đai Châu là loài lan sống phụ sinh, bám vào vỏ cây, treo lơ
lửng trên các cây thân gỗ khác. Chúng phát triển các dạng thân rễ nạc, to, dài,
chín vỏ quả nứt ra, hạt lan bay ra ngoài, nhờ gió phát tán đi xa, đầu và cuống
quả không rời ra.
- Hạt: Hạt rất nhiều, mỗi quả có hàng vạn hạt, hạt nhỏ nhƣ hạt cám,
không có nội nhũ. Hạt chỉ cấu tạo bởi phôi chƣa phân hóa, trên một mạng lƣới
nhỏ, xốp chứa đầy không khí. Phải trải qua 8-9 tháng hạt mới chín. Hạt nhỏ
có thể phát tán đi rất xa nhờ gió. Trong tự nhiên, phần lớn hạt bị chết do
không có nội nhũ, không có khả năng nảy mầm, không gặp đƣợc nấm cộng
sinh để cung cấp dinh dƣỡng cho hạt nảy mầm.
1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của lan Đai Châu
- Nhiệt độ: Lan Đai Châu là lan nhiệt đới, nơi khởi nguồn của cây là ở
những khu rừng nhiệt đới, nhiệt độ cao sẽ kích thích cây phát triển. Nhiệt độ
trung bình cả năm phải trên 23
o
C. Giới hạn nhiệt độ 20-32
o
C thích hợp cho
cây sinh trƣởng, phát triển. Nhiệt độ dƣới 15
o
C cây ngừng sinh trƣởng, sức
sống suy giảm. Trong điều kiện miền Bắc Việt Nam, vào mùa đông (tháng 11
đến tháng 3 năm sau) cần phải chống rét cho vƣờn lan. 10
- Ánh sáng: Lan Đai Châu thuộc nhóm ƣa sáng trung bình, ánh sáng tán
xạ thích hợp cho cây sinh trƣởng, phát triển. Cây lan Đai Châu thƣờng xuyên
tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp dễ làm cây bị cháy lá. Cƣờng độ sáng phù hợp
cho cây sinh trƣởng, phát triển từ 8.000 - 18.000 lux (khoảng 60-70% ánh
sáng tự nhiên). Tuy nhiên, nếu trồng trong điều kiện thiếu ánh sáng, cây sẽ
sinh trƣởng chậm và yếu, lá có màu xanh sẫm. Bộ rễ kém phát triển, cây khó
Hoa lan Đai Châu đƣợc coi là một trong những loài hoa đẹp nhất của
Thailand. Trong các năm 2005-2009 Thailand xuất khẩu khoảng 2.539, 2.921,
2.944, 2.833 và 2.738 triệu baht mỗi năm. Tốp 5 loại hoa lớn nhất là
Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl., Grammatophyllum scriptum, Pecteilis
sagarikii, Ascocentrum miniatumand, Dendrobium chrysotoxum (dẫn theo P.
Kaewkhiew and W. Kaewduangta, 2010) [50].
Trong suốt một thập kỷ qua, Thailand vẫn giữ vững vị trí quốc gia sản
xuất và xuất khẩu hoa lan lớn nhất thế giới, 50% hoa lan ở Thailand đƣợc
trồng để xuất khẩu, 50% còn lại tiêu thụ trong nƣớc. Hàng năm, Thailand sản
xuất tới 31,6 triệu cây con. Trong đó gồm các chi Hoàng Thảo (Dendrobium),
Mokara và lan Đai Châu (Ngô Quang Vũ, 2002) [34]. Chỉ tính riêng 6 tháng
đầu năm 2007, Thailand đã thu đƣợc hơn 30 triệu USD từ phong lan. Giá trị
lan xuất khẩu Thailand năm 2009 là 79,8 triệu USD. Chủ tịch Hiệp hội các
nhà xuất khẩu hoa lan của Thailand, Anek Chaiapichiphaibul cho biết, Nhật
Bản hiện đang là thị trƣờng tiêu thụ hoa lan của Thailand lớn nhất (chiếm
50% giá trị xuất khẩu hoa lan của Thailand). Tiếp theo là Liên minh châu Âu
và Mỹ (40%).
Ở Đài Loan, diện tích trồng hoa lan là 484 ha. Lan Hồ Điệp của Đài
Loan đƣợc cả thế giới ngƣỡng mộ và trở thành nơi sản xuất lan Hồ Điệp chủ
yếu trên toàn cầu (Pan-Chi Liou, 2005) [60]. Những năm gần đây, Đài Loan 12
cũng đang tập trung phát triển mạnh các loài lan có giá trị kinh tế cao nhƣ Cát
Lan (Cattleya), lan Hoàng Thảo (Dendrobium), lan Vũ Nữ (Oncidium), lan
Ngọc Điểm (Rhynchostylis). Chất lƣợng hoa thƣơng phẩm tốt, hoa lan của Đài
Loan đã đƣợc tiêu thụ khắp nơi trên thế giới.
Có thể nói, hoa lan là một trong những loại hoa phổ biến, đem lại hiệu
quả kinh tế cao đối với ngành sản xuất hoa của các nƣớc trên thế giới, trong
đó có hoa lan Đai Châu. Những năm gần đây, nhờ việc mở rộng phát triển sản
- Sản xuất theo quy mô công nghiệp các loài lan mới lai tạo hoặc đƣợc
nhập nội (lan công nghiệp).
- Khai thác và nuôi trồng các loài hoa lan bản địa (Nguyễn Công
Nghiệp, 2000) [21].
Ở miền Bắc, một số cơ quan nghiên cứu nhƣ Viện Di truyền Nông
nghiệp, Viện Nghiên cứu Rau quả, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trong
những năm vừa qua đã tập trung nghiên cứu phƣơng pháp nhân giống vô tính
in vitro. Kết quả đã sản xuất mỗi năm đƣợc hàng vạn cây con giống hoa lan
có giá trị trong đó có lan Đai Châu (Nguyễn Thị Kim Lý, 2009) [21].
Lan bản địa nói chung và lan Đai Châu nói riêng chủ yếu phát triển nhỏ
lẻ và đƣợc nuôi trồng với quy mô hộ gia đình, ở nhiều tỉnh thành trên cả nƣớc.
Ở các xã Đông La, La Phù, La Khê thuộc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
những năm gần đây trở nên nổi tiếng với nghề trồng lan. Đây đƣợc coi là trung
tâm nuôi trồng phong lan rừng lớn nhất miền Bắc. Đến nay, cả xã đã có 52 hộ
trồng lan, trong đó có hơn 30 hộ có diện tích vƣờn lan từ 500 đến 1000 m
2
, tập
trung nhiều nhất ở thôn Đông Lao và Đồng Nhân với những vƣờn lan nhƣ
Huyền Chân, Trƣờng Uyên, Thực Hà, Tiền Hảo, các giống trồng chủ yếu là
Tam Bảo Sắc, Phi Điệp thuộc chi Hoàng Thảo và lan Đai Châu, Đuôi Cáo
thuộc chi Ngọc Điểm. Theo hội sinh vật cảnh xã Đông La, nghề trồng lan đã
đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế của địa phƣơng, tạo việc làm, tăng thu
nhập cho ngƣời lao động. Trung bình mỗi năm, trừ chi phí, một hộ trồng lan 14
cũng có lãi hàng trăm triệu đồng, gấp nhiều lần so với lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp khác [39].
Bên cạnh Đông La, một số địa phƣơng nhƣ Gia Lâm, Đông Anh (Hà
Nội), Văn Giang (Hƣng Yên), Tiên Du (Bắc Ninh), Phổ Yên (Thái Nguyên)