Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại Thái Nguyên - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

VŨ THỊ QUÝ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC
CHO MỘT SỐ GIỐNG CHÈ NHẬP NỘI
TẠI THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 62.62.01.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Tất Khƣơng
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

THÁI NGUYÊN - 2013

nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên, Chi cục thống kê
Thái Nguyên. Xin cảm ơn UBND xã Phúc Trìu - thành phố Thái Nguyên,
Công ty chè Sông Cầu - Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc trong việc cung cấp số liệu và
thông tin liên quan đến đề tài, bố trí thí nghiệm đồng ruộng và hợp tác triển
khai xây dựng mô hình trồng chè có sự tham gia của nông dân.
Tác giả xin được cảm ơn sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm Khoa cùng cán
bộ, giảng viên Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện về thời gian nghiên cứu, vật chất, kỹ thuật,
công sức và trí tuệ cho nghiên cứu sinh.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Sau đại học - Đại học Thái Nguyên, Phòng
Quản lý đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án của mình.
Công trình còn có sự động viên, đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình.
Tháng 6 năm 2013 iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình xii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

Thái Nguyên 42
2.2.5. Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè Keo Am Tích
và Phúc Vân Tiên tại Thái Nguyên 43
2.3. Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1. Phương pháp điều tra đánh giá hiện trạng và các yếu tố hạn chế
trong sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên 43
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống
chè nhập nội tại Thái Nguyên 44
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu khả năng nhân giống bằng hình thức
giâm cành của các giống nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên 44
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác chè trong
thời kỳ KTCB đối với 2 giống chè KAT và PVT tại Thái Nguyên 45
2.3.5. Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè KAT và PVT
tại Thái Nguyên 47
2.4. Các chỉ tiêu theo dõi 48
2.4.1. Theo dõi các chỉ tiêu hình thái 48
2.4.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng 49 v
2.4.3. Chỉ tiêu về năng suất 50
2.4.4. Các chỉ tiêu về chất lượng 50
2.4.5. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại 52
2.4.6. Theo dõi các chỉ tiêu về giâm cành 53
2.5. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng 54
2.6. Phương pháp xử lý số liệu 54
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
3.1. Hiện trạng và các yếu tố hạn chế trong sản xuất chè của tỉnh
Thái Nguyên 55
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên có liên quan đến sản xuất chè của

3.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật bón phân đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của 2 giống chè KAT và PVT trong
thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên 104
3.5. Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè KAT và PVT tại
Thái Nguyên 118
3.5.1. Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất chè
của mô hình tại Thái Nguyên 118
3.5.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình tại Thái Nguyên 119
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 122
1. KẾT LUẬN 122
2. ĐỀ NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
XỬ LÝ THỐNG KÊ
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV
Bảo vệ thực vật
CT
Công thức
DT
Diện tích
ĐKTN
Điều kiện tự nhiên
ĐVT
Đơn vị tính

TNMT
Tài nguyên môi trường viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè Thế giới giai
đoạn 2001 - 2010 6
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước
trồng chè chính trên Thế giới năm 2010 7
Bảng 1.3. Thực trạng về giống chè ở Việt Nam và định hướng tới
năm 2015 20
Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm 2 45
Bảng 2.2. Các công thức thí nghiệm 3 45
Bảng 2.3. Các công thức thí nghiệm 4 46
Bảng 2.4. Các công thức thí nghiệm 5 47
Bảng 3.1. Cơ cấu giống chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2010 57
Bảng 3.2. Năng suất, chất lượng và tình hình tiêu thụ chè ở Thái Nguyên 61
Bảng 3.3. Đặc điểm thân và tán của các giống chè nhập nội 5 tuổi tại
Thái Nguyên 64
Bảng 3.4. Khả năng phân cành các giống chè nhập nội 5 tuổi tại
Thái Nguyên 66
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái lá của các giống chè nhập nội 5 tuổi tại
Thái Nguyên 68
Bảng 3.6. Mật độ búp và khối lượng búp của các giống chè nhập nội
5 tuổi tại Thái Nguyên 69
Bảng 3.7. Thời gian sinh trưởng và số đợt sinh trưởng của các giống
chè nhập nội 5 tuổi tại Thái Nguyên 71
Bảng 3.8. Năng suất các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên (Năm

ở giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 94
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số loại sâu hại chính
ở giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 95 x
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến sinh trưởng
thân, cành và tán của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 96
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến sinh trưởng thân,
cành và tán của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 97
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình đến một
số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè
KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 99
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình đến một
số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè
PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 101
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình đến một
số loại sâu hại chính ở giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 103
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình đến một số
loại sâu hại chính ở giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 103
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng thân,
cành và tán của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 105
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng trưởng
thân, cành và tán của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 106
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các chỉ tiêu về
búp của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 107
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các chỉ tiêu về
búp của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 108
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất của
giống chè KAT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên 109


Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu giống chè tỉnh Thái Nguyên 57
Hình 3.2. Biểu đồ tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác
chè tỉnh Thái Nguyên 60
Hình 3.3. Biểu đồ năng suất các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên 73
Hình 3.4. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống chè KAT tuổi 3 tại
Thái Nguyên 91
Hình 3.5. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống chè PVT tuổi 3 tại
Thái Nguyên 92
Hình 3.6. Biểu đồ ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình
đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên 99
Hình 3.7. Biểu đồ ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến một số
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè
PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên 101
Hình 3.8. Biểu đồ ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất
của giống chè KAT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên 109
Hình 3.9. Biểu đồ ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất
của giống chè PVT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên 111

1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, nhiệm kỳ kinh tế dài, mau cho sản
phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Chè có giá trị dinh dưỡng cao,

lượng chè xanh và chè Ô long (Nguyễn Văn Toàn, 2008) [89].
Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước, chè xanh của Thái
Nguyên nổi tiếng trong nước và trên Thế giới. Điều kiện khí hậu, địa hình của
Thái Nguyên thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển, người dân Thái
Nguyên có kinh nghiệm trồng và chế biến chè từ lâu đời. Giá trị thu nhập bình
quân của người làm chè đã tăng từ 36,5 triệu đồng/ha (năm 2005) lên hơn 60
triệu đồng/ha, ở các vùng chè đặc sản, thu nhập có thể lên tới trên 100 triệu
đồng/ha hiện nay (Thảo Nguyên, 2011) [36]. Chính vì vậy mà cây chè được
xác định là cây trồng mũi nhọn của tỉnh. Hiện nay có trên 17.661 ha chè (phụ
lục 4) phân bố chủ yếu ở 9 huyện, thành phố, thị xã trên toàn tỉnh.
Tuy nhiên, kết quả điều tra tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên cho
thấy: Cơ cấu giống chè hiện nay còn nghèo nàn, tỷ lệ diện tích giống chè có
khả năng chế biến chè xanh đặc sản còn rất thấp, chiếm 5,82% diện tích chè
của tỉnh.
Để góp phần mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng chè xanh đặc sản ở
Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập
nội tại Thái Nguyên”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục đích của đề tài
Lựa chọn một số giống chè nhập nội có năng suất, chất lượng cao, đồng
thời xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp trong thời kỳ kiến 3
thiết cơ bản (KTCB) để mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng chè xanh
đặc sản tại Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất và chất lượng

Hùng Đỉnh Bạch và Long Vân 2000 để đưa vào sản xuất chè xanh đặc sản ở
Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các giống chè nhập nội được lựa chọn
để đưa vào sản xuất đều có khả năng nhân giống vô tính bằng hình thức giâm
cành với tỷ lệ sống, tỷ lệ xuất vườn cao và chất lượng cây giống tốt, sau 9
tháng trồng tỷ lệ sống đạt từ 90,73% đến 99,25%, tỷ lệ xuất vườn đạt từ
77,00% - 95,60%.
- Xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp đối với 2 gống chè KAT và
PVT trong thời kỳ KTCB như sau:
+ Trồng chè với mật độ 2,3 vạn cây/ha thích hợp hơn trồng với mật độ
2,9 vạn cây/ha. Trồng với mật độ 2,3 vạn cây/ha ở tuổi 3 giống chè KAT đã
cho năng suất 267,62 kg/ha/lứa hái, tăng 17,16% so với đ/c, giống PVT cho
năng suất 252,84 kg/ha/lứa hái, tăng 24,75% so với đ/c.
+ Mức đốn tạo hình hợp lý:
Với giống chè KAT thân bụi: ở năm đầu đốn thân chính cách mặt
đất 20 - 25cm, cành cách mặt đất 30 - 35cm, năm thứ 2 đốn cành chính
cách mặt đất 30 - 35cm, cành tán cách mặt đất 40 - 45cm cho sinh trưởng
và năng suất chè cao nhất, năng suất đạt 295,24 kg/ha/lứa hái, tăng
44,19% so với đối chứng;
Với giống PVT, thân gỗ nhỡ, ở năm đầu đốn thân chính cách mặt đất
25 - 30cm, cành cách mặt đất 30 - 35cm, năm thứ 2 đốn cành chính cách mặt
đất 40 - 45cm, cành tán cách mặt đất 45 - 50cm cho sinh trưởng và năng suất
chè tuổi 3 cao nhất, năng suất đạt 280,95 kg/ha/lứa hái, tăng 40,48% so với
đối chứng.
+ Tổ hợp phân bón hợp lý:
Tuổi 1 bón 60 kg N : 45 kg P
2
O
5
: 45 kg K

- Đã xây dựng và thực hiện thành công mô hình trình diễn trồng chè tại
xã Phúc Trìu - thành phố Thái Nguyên, Công ty chè Sông Cầu - Đồng Hỷ -
Thái Nguyên với giống KAT và PVT và kỹ thuật mới đạt năng suất ở giống
chè KAT là 2569,21 kg/ha, cao hơn đ/c 1236,75 kg/ha và cho lãi thuần cao
hơn đ/c là 39.000.000 đồng/ha. Với giống PVT, năng suất đạt 2289,34 kg/ha,
cao hơn đ/c 1093,67 kg/ha, lãi thuần cao hơn đ/c 32.683.500 đồng/ha.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng: Các giống chè nhập nội
- Giới hạn nghiên cứu: Các thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật canh tác
được nghiên cứu trong thời kỳ chè KTCB
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Công ty chè Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
+ Xã Phúc Trìu, Thành phố Thái Nguyên
+ Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2005 đến 2011.

6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU CHÈ TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Tình hình sản xuất chè trên Thế giới
Theo Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương (2000) [39], quốc gia đầu tiên
trên Thế giới phát triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau đó được truyền bá
sang Nhật Bản vào những năm 805 sau công nguyên, vào Indônexia năm
1654, vào Ấn Độ năm 1780, vào Nga năm 1833, Malaixia năm 1914, vào
những năm 1920 vào Châu Phi: Kênia, Malavi, Ghinê Đến nay chè đã được
trồng ở 46 quốc gia với quy mô khác nhau, phân bố ở khắp 5 Châu

2006
2.738.701
13.524
3.703.751
2007
2.905.768
13.678
3.974.514
2008
2.967.935
14.190
4.211.397
2009
2.997.607
14.152
4.242.280
2010
3.123.561
14.464
4.518.060
Nguồn: http:// FAOSTAT.FAO.ORG (Last update: 23/02/2012) 7
Tình hình sản xuất chè Thế giới 10 năm qua (2001 - 2010) cho thấy:
Diện tích, năng suất và sản lượng chè thế giới 10 năm qua tăng đều, đến nay
(năm 2010) diện tích chè Thế giới đã đạt 3.123.561 ha, năng suất đạt 14,464
tạ khô/ha, sản lượng đạt 4.242.280 tấn chè búp khô.
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lƣợng
một số nƣớc trồng chè chính trên Thế giới năm 2010

Kênia
171.900
23,211
399.000
331.594
5
Việt Nam
113.200
17,532
198.466
82.416

Toàn Thế giới
3.123.561
14,464
4.518.060
1.774.815
Nguồn: http:// FAOSTAT.FAO.ORG
(Last update: 23/02/2012)
Mặc dù có tới 46 quốc gia trồng chè trên Thế giới, nhưng sản xuất chè
cũng chỉ tập trung ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Kênia và
Việt Nam, trong đó:
- Trung Quốc là quốc gia đứng đầu Thế giới về diện tích đạt 1.419.530
ha, chiếm 45,45% diện tích chè Thế giới, tuy năng suất chè của Trung Quốc
không cao, chỉ đạt 10,338 tạ khô/ha, nhưng do diện tích cao nên sản lượng
chè của Trung Quốc vẫn đứng đầu Thế giới đạt 1.467.467 tấn, chiếm 32,48%
sản lượng chè Thế giới.
- Ấn Độ đứng thứ 2 (sau Trung Quốc) về diện tích chè, đạt 583.000 ha,
chiếm 17,22% diện tích chè Thế giới, năng suất đạt 17,001 tạ/ha, sản lượng



9
sản lượng cao gấp 3 lần so với năng suất trung bình và gấp tới 20 lần so với
cây cho sản lượng thấp nhất. Do vậy chọn dòng từ những cây chè tốt có ý
nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất vườn chè.
b. Nghiên cứu giống chè ở Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia sản xuất chè hàng đầu Thế giới, nghiên cứu sử
dụng giống chè tốt trong sản xuất được các nhà khoa học Trung Quốc quan
tâm từ rất sớm.
Ngay từ đời nhà Tống, Trung Quốc đã có 7 giống chè tốt ở Vũ Di Sơn.
Các giống chè Thuỷ Tiên (1921 - 1850), Đại Bạch Trà (1850), Thiết Quan
Âm đã có từ hơn 200 năm về trước đều là những giống chè chiết cành
(Nguyễn Văn Toàn, 1994) [55].
Đến năm 1966 Trung Quốc đã có 50 giống chè tốt được đưa vào sản
xuất (Lê Tất Khương, 1996) [26].
Công tác giống chè ở Trung Quốc được đặc biệt chú trọng, Trung Quốc
tập trung chọn giống chè theo hướng chất lượng cao để cung cấp nguyên liệu
chất lượng cao cho chế biến, tạo ra những sản phẩm chè đặc biệt, nổi tiếng
trong nước và Thế giới (Hoàng Văn Chung, 2011) [8].
Ngoài những giống nổi tiếng từ lâu đời, hiện nay Trung Quốc có nhiều
giống chè cho năng suất cao, chất lượng rất tốt cho cả chế biến chè xanh và
chè đen như: PVT (1957 - 1971), Hoa Nhật Kim, Hùng Đỉnh Bạch (Phúc
Kiến), Phú Thọ 10 (Vân Nam), Long Vân 2000 (Triết Giang) (Hoàng Văn
Chung, 2011) [8].
c. Nghiên cứu giống ở Srilanca
Srilanca là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè đứng
thứ 3 trên Thế giới và là quốc gia rất chú trọng nghiên cứu đưa giống chè mới
vào sản xuất.
giống chè đại trà tới 20%. Diện tích chè được trồng bằng các giống chọn lọc,
giâm cành chiếm tới 67% ở khu vực tiểu nông và chiếm tới 33% diện tích chè
ở các đồn điền lớn. Ngoài giâm cành, Kênia còn nhân giống chè bằng hình
thức ghép, nhưng nhân giống bằng hình thức giâm cành hiện nay vẫn được sử
dụng rộng rãi nhất trong sản xuất (Hoàng Văn Chung, 2011) [8]. 11
1.1.2.2. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của cây chè trên
Thế giới
Đặc điểm hình thái (thân, cành, lá, búp), đặc tính sinh trưởng của cây
chè (thời gian bắt đầu sinh trưởng, kết thúc sinh trưởng, số đợt sinh trưởng
búp/năm ) có quan hệ chặt chẽ với khả năng cho năng suất và chất lượng chè
nguyên liệu.
Do vậy, nghiên cứu đặc tính sinh vật học của cây chè nhằm tuyển chọn
những giống chè có triển vọng và có những biện pháp kỹ thuật để mở rộng
diện tích những giống chè đã được chọn lọc luôn được quan tâm.
- Nghiên cứu về lá chè
K.E. Bakhơtatde (1971) [94] nghiên cứu quan hệ giữa lá chè và năng
suất chè đã đề ra các chỉ tiêu về lá làm căn cứ chọn giống chè như sau: Mầu
sắc, kích thước lá, cấu tạo giải phẫu lá Diện tích lá to hay nhỏ thường đi đôi
với cấu tạo giải phẫu và liên quan đế năng suất và khả năng chống chịu.
Nghiên cứu của Hadfied. W (1968) [73] về chỉ số diện tích lá của các
giống chè đã kết luận: Chỉ số diện tích lá của những giống chè thông thường
từ 3 - 4 và của những giống chè có thế lá đứng là 5 - 7. Giống chè Trung
Quốc có chỉ số diện tích lá cao hơn, có khả năng trồng và phát triển tốt trong
điều kiện ánh sáng đầy đủ và cho năng suất cao hơn kiểu giống Assam.
Nghiên cứu của Kerkhadze. I. G. (1980) [100] đưa ra nhận xét: Dạng lá
có màu vàng tương quan có lợi cho các chỉ tiêu sinh hoá. Màu sắc lá khác
nhau là do sự khác nhau của hàm lượng chlorophyll, tanin và một số chỉ tiêu

- Ở Gruzia có giống chè Conkhitda trồng bằng cành giâm có năng suất
cao hơn các giống đại trà 50 - 60%.
- Ở Ấn Độ hiện nay có 102 dòng vô tính giâm cành. Các dòng chè chọn
lọc giâm cành có năng suất, chất lượng tốt chiếm 67% diện tích chè tiểu nông
và 33% diện tích chè của các đồn điền lớn trong những năm gần đây.
- Ở Nhật Bản giống Yabukita trồng bằng cành giâm chiếm 55,4%
diện tích. Bangladesh trồng chè giâm cành từ những năm 1970; Indonesia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status