nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với cây hồng không hạt trồng tại huyện yên minh- tỉnh hà giang - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
GIANG ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÂY HỒNG KHÔNG HẠT TRỒNG
TẠI HUYỆN YÊN MINH - TỈNH HÀ GIANG CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10 Ọ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Huấn


Giang Đức Hiệp

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Giang Đức Hiệp Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
MỤC LỤC

LỜI
CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG

1.4.1.2. Vai trò sinh lý của gibberellin 33
1.4.2. Một
số
ứng dụng
của
g
i
bb
e
r
e
lli
n (GA
3
) đối với
cây
ăn quả 34
1.5. Hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất hồng tại
huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang 35
1.5.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội vùng nghiên cứu 35

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
1.5.1.1. Vị trí địa lý 35
1.5.1.2. Điều kiện khí hậu thời tiết 36
1.5.1.3. Điều kiện đất đai 40
1.5.1.4. Điều kiện xã hội 41
1.5.2. Tình hình sản xuất cây ăn quả và cây hồng tại huyện Yên Minh 42

3.1.8.2. Về bệnh hại chính 59
3.2. Ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật đến sự đậu hoa, đậu quả, năng suất,
chất lượng hồng Yên Minh 60
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất, phẩm chất giống
hồng không hạt Yên Minh 60
3.2.1.1. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến khả năng ra hoa của giống hồng không
hạt Yên Minh 60

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi
3.2.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả của giống hồng không hạt
tại Yên Minh. 61
3.2.1.3. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến tỷ lệ rụng quả giống hồng không hạt tại
Yên Minh 62
3.2.1.4. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến chất lượng quả giống hồng không hạt
tại Yên Minh 63
3.2.1.5. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất giống hồng không hạt tại
Yên Minh 64
3.2.1.6. Hạch toán hiệu quả kinh tế khi áp dụng biện pháp cắt tỉa giống hồng không
hạt tại Yên Minh. 65
Để xác định được hiệu quả kinh tế khi áp dụng các biện pháp cắt tỉa đối với giống
hồng không hạt trồng tại huyện Yên Minh ta có kết quả sau: 65
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của GA
3
kết hợp với một số phân bón dinh dưỡng qua
lá đến năng suất, phẩm chất giống hồng không hạt Yên Minh 67
3.2.2.1. Ảnh hưởng của GA
3

3.2.3.4. Ảnh hưởng của sử dụng chất điều hoà sinh trưởng và phân bón lá đến chất
lượng quả giống hồng không hạt tại Yên Minh 78
3.2.3.5. Ảnh hưởng của sử dụng chất điều hoà sinh trưởng và phân bón lá đến năng
suất giống hồng không hạt tại Yên Minh 79
3.2.3.6. Hiệu quả kinh tế của sử dụng chất điều hoà sinh trưởng và phân bón lá đối
với giống hồng không hạt tại Yên Minh. 81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NG
H

85
1. Kết luận 85

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii
2. Đề nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

1. CT : Công thức.
2. CAQ : Cây ăn quả.
3. DT : Diện tích.
4. Số TT : Số thứ tự.
5. KT : Kĩ thuật.

Bảng 3.3: Diễn biến DT, NS, SL một số cây ăn quả chính
năm 2010-2012 55
Bảng 3.4: Diện tích, cấp độ tuổi cây hồng tại Thị trấn Yên Minh
năm 2012 56
Bảng 3.5: Cơ cấu các giống hồng hiện đang được trồng tại huyện Yên Minh 57
Bảng 3.6: Kết quả điều tra số hộ, tỷ lệ hộ áp dụng các biện pháp kỹ thuật
chăm sóc hồng 57
Bảng 3.7: Đặc điểm hình thái cây giống hồng Yên Minh 58
Bảng 3.8: Đặc điểm hình thái lá giống hồng Yên Minh ở tuổi 10 59
Bảng 3.9: Đặc điểm hình thái quả hồng Yên Minh 60

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii
Bảng 3.10: Khả năng sinh trưởng của các đợt lộc trong năm 61
Bảng 3.11: Tỷ lệ các loại cành của giống hồng không hạt Yên Minh 62
Bảng 3.12: Tỷ lệ các loại hoa của giống hồng không hạt Yên Minh 63
Bảng 3.13. Thành phần và mức độ phổ biến của các loài sâu hại 64
Bảng 3.14: Thành phần và mức độ phổ biến của các loài bệnh hại 67
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến khả năng ra hoa 68
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả giống hồng
không hạt tại Yên Minh 69
Bảng 3.17 : Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến động thái rụng quả
giống hồng không hạt tại Yên Minh 70
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến chất lượng giống hồng
không hạt tại Yên Minh 71
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất giống hồng
không hạt tại Yên Minh 75
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của GA

Hình 3.2: Ảnh hưởng của GA3 và phân bón lá đến năng suất giống
hồng không hạt Yên Minh 72
Hình 3.3: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá đến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống hồng
không hạt tại Yên Minh 81

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây hồng (Diospyrotyyus Kaki L), thuộc họ thị (Ebenaceae) là một
trong những loại cây ăn quả quan trọng nhất của các nước Châu Á thuộc
miền ôn đới như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên… Người Mỹ gọi hồng
là mỹ phẩm phương Đông (Oriental delicacy) và đã nhập vào trồng từ năm
1852. Người châu Âu đánh giá quả hồng khá cao, chỉ sau đào, lê, táo tây, bơ,
ở châu Âu hồng được trồng nhiều ở vùng Địa Trung Hải [22].
Ở Việt Nam hồng được coi là một trong những loại quả quý vì có mã
quả đẹp, vị ngọt, không chua nên rất hợp với khẩu vị của người á đông. Cây
hồng được đánh giá rất cao vì một số lý do sau:
Hồng không chỉ nổi tiếng là loại quả chứa nhiều đường 12-16%,
trong đó chủ yếu là đường glucoza và fructo, vì thế hồng thuộc loại quả ăn
kiêng. Lượng axit 0,1% (ít khi tới 0,2%). Trong 100g thịt quả chín (phần ăn
được) chứa 16 mg vitamin C, 0,16 mg caroten; Ngoài ra còn Vitamin PP; B
1

không hạt Yên Minh hiện nay đang được thị trường rất ưa chuộng.
Tại địa phương, tập quán của người dân trồng hồng chủ yếu là quảng
canh, tự phát nên cây hồng phát triển bị hạn chế dẫn đến chất lượng, sản
lượng đang có xu hướng giảm. Với mong muốn phát triển cây hồng thành
vùng sản xuất hàng hoá, đáp ứng thị trường người tiêu dùng và phát huy lợi
thế của vùng để tăng thu nhập cho người dân thì việc nghiên cứu và áp dụng
biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý để phát triển cây hồng Yên Minh trở
thành cây hàng hoá, góp phần vào nâng cao thu nhập của người dân địa
phương là rất cần thiết. Xuất phát từ những vấn đề đặt ra ở trên chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật
đối với cây hồng không hạt trồng tại huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang".

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất hồng không hạt trồng tại huyện Yên
Minh tỉnh Hà Giang.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra hiện trạng sản xuất giống hồng không hạt trồng tại huyện
Yên Minh tỉnh Hà Giang.
- Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống hồng không
hạt trồng tại huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang.
- Thử nghiệm ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến sự
ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lượng quả hồng không hạt trồng tại huyện
Yên Minh tỉnh Hà Giang.

hệ giữa các đợt lộc, mối liên hệ giữa cành mẹ và cành quả… là rất cần thiết,
từ đó có các biện pháp kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc, bồi
dưỡng cành mẹ, cành quả… tạo điều kiện tốt nhất cho việc tăng năng suất,

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
chất lượng quả hồng. Đồng thời, góp thêm hiểu biết cơ bản trong việc xây
dựng hệ thống các biện pháp kỹ thuật thâm canh.
Mặt khác, chưa có những nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm sinh học
cây hồng nói chung và hồng Yên Minh nói riêng, do đó đi sâu nghiên cứu
nội dung này là rất cần thiết.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất điều hoà sinh trưởng
Chất điều hoà sinh trưởng ngày nay đã và đang được sử dụng rộng rãi
trong trồng trọt như là một phương tiện điều chỉnh hoá học quan trọng đối
với sự sinh trưởng phát triển của cây. Chúng có nhiều ứng dụng như kích
thích nhanh sự sinh trưởng của cây, điều khiển sự ngủ nghỉ của hạt và củ,
điều khiển sự ra hoa và giới tính của hoa, tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả
không hạt, điều khiển sự chín của quả, ngăn chặn sự rụng lá, hoa, quả, tăng
khả năng chống chịu của cây trồng…(Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang
Thạch, Trần Văn Phẩm, 1994 [6]; Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch,
1996 [5]). Các chất điều hoà sinh trưởng có chức năng điều chỉnh sự hình
thành các cơ quan sinh sản và các cơ quan dự trữ hormon nên có tác dụng
quyết định sự hình thành năng suất thu hoạch. Bằng việc xử lý các chất điều
hoà sinh trưởng ngoại sinh cho các đối tượng cây trồng khác nhau, con
người có thể nâng cao năng suất và phẩm chất sản phẩm nông nghiệp [16],
[12], [4], [5], [6]. Quả được hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn,
thụ tinh. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi sinh trưởng là trung tâm sản
sinh ra các chất kích thích sinh trưởng có bản chất auxin và Gibberellin. Các

dùng một số chất điều hoà sinh trưởng phun lên cây trong những giai đoạn
nhất định nhằm giảm tỷ lệ rụng quả. Phun chất điều hoà sinh trưởng không
những thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, mà còn làm chậm
việc hình thành tầng rời, bảo đảm cho việc vận chuyển các chất dinh dưỡng
vào nuôi quả, do đó giảm được tỷ lệ rụng quả. Lê Văn Tri [8], [9], [10].
Như vậy, việc nghiên cứu phun chất điều hoà sinh trưởng cho cây
hồng làm tăng tỷ lệ đậu quả và tăng năng suất thu hoạch là rất cần thiết
trong điều kiện hiện nay.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc
1.2.1. Nguồn gốc và phân bố
Cây hồng có nguồn gốc từ Trung Quốc (nguyên sản ở lưu vực sông
Trường Giang), phân bố tự nhiên từ 32
o
- 37
o
vĩ độ Bắc [23], [24], [1]. Loài
được trồng phổ biến nhất hiện nay là hồng Phương Đông (Diospyros kaki T),
có nơi gọi là “hồng Á nhiệt đới” hay “hồng Nhật Bản”, chi Diospyros bao
gồm gần 200 loài thân gỗ, ở Nhật Bản người ta gặp hơn 40 loài, ở Trung
Quốc 30 loài [22], [26], [13]. Theo một số tác giả: Khi nghiên cứu về nguồn
gốc cây hồng phương đông đều cho rằng một số nhóm hồng thuộc loài hồng
dại Diospyros kaki tồn tại trong những khu rừng của Trung Quốc. Tài liệu
về cây hồng xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ 5, 6 [29], [35],
[45]. Trên thế giới hồng được trồng nhiều nhất ở Trung Quốc, khắp lãnh thổ
đều trồng được hồng [23], [24], [25]. Từ Trung Quốc hồng được đưa đến

khả năng thương mại lớn hơn (Kitagawa H., Glucina PG, 1984 [41]; Mowat
A. D và cộng sự, 1994 [45]). Theo (Facciolas, 1990, [33]; Sabuco Ito, 1971,
[48]) cho biết: Chi Diospyros phổ biến ở những vùng khí hậu ấm áp châu Á
và bắc Mỹ, gồm 190 loài, trong đó chỉ có 4 loài được trồng nhiều và có giá
trị kinh tế nhất là: Diospyros Kaki Linn, Diospyros Lotus Linn, Diospyros
Oleifera Cheng, Diospyros Virginiana Linn. Theo Phạm Văn Côn trích dẫn
tài liệu của Voronxov (1982), trên thế giới hiện nay đang trồng phổ biến 3
loại hồng sau [13]: Hồng dại (Diospyros lotus L), Hồng Virginiana
(Diospyros Virginiana L), Hồng Phương Đông (Diospyros kaki T) .
Trong đó hồng Phương Đông được trồng phổ biến nhất ở Trung
Quốc, Nhật Bản, Pháp, Angieri, Triều Tiên, Indonesia, Philippin… Theo
các nhà phân loại Nhật Bản, hồng có khoảng 190 loài thuộc họ thị
(Ebenaceae) nhưng chỉ có 4 loài được trồng để lấy quả [19], [13], đó là:
- Diospyros Kaki Thunb nguồn gốc ở Trung Quốc, quả dùng để ăn
tươi, sấy khô.
- Diospyros Lotus Linn nguồn gốc ở Afganistan, quả dùng để ăn tươi,
làm gốc ghép, làm thuốc nhuộm.
- Diospyros Oleifera Cheng nguồn gốc ở Trung Quốc, quả dùng để
làm thuốc nhuộm là chính.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9
- Diospyros Virginiana Linn nguồn gốc ở Bắc Mỹ, quả dùng làm
thuốc nhuộm. Trong 4 loại kể trên thì Diospyros Kaki là loài có hiệu quả
kinh tế nhất, được trồng nhiều ở vùng Á nhiệt đới như Nhật Bản, Triều Tiên,
Đông Nam Trung Quốc, Bắc Thái Lan, Lào và Bắc Việt Nam. Dựa vào sự
biến đổi chất lượng quả liên quan đến độ chát sau thụ phấn, Hum, H (1914)
[60] chia hồng thành 2 nhóm:

Koshuhya, Hiratanenashi, có thể chát khi được thụ phấn và có một vài đốm
sẫm xung quanh hạt.
Việc phân loại hồng cho đến nay chưa có những công trình nghiên
cứu đầy đủ, chi tiết. Từ năm 1990 ở Việt Nam đã có một số công trình điều
tra về cây hồng cho thấy có 3 loài sau:
- Hồng lông (hồng trâu) (Diospyros tonkinensis L): Lá to nhiều lông,
cây sinh trưởng rất khoẻ, phân tầng nhiều tán, quả to, tròn, dài hoặc hơi dẹt,
đáy vuông, khi còn xanh vỏ quả có nhiều lông tơ màu xanh, nhiều chất nhờn
và chấm đen. Khi chín, lông rụng đi, màu quả chuyển sang màu vàng bẩn,
ăn nhạt, hạt to và nhiều, thịt quả hôi, phẩm chất kém [22], [26], [13].
- Hồng cậy (Diospyros Lotus): Là giống quả nhỏ (10-15g), nhiều hạt,
thường là 6 hạt, mẩy chắc, chát. Nhân dân thường lấy quả để nhuộm vải,
lưới, giấy làm quạt… cây sinh trưởng rất khoẻ, sai quả song ít có giá trị kinh
tế [22], [26], [13].
- Hồng trơn (lá nhẵn) (Diospyros Kaki T): Được trồng nhiều ở các
tỉnh phía Bắc và vùng Đà Lạt (Lâm Đồng). Thân cây trung bình, có màu
nâu, góc phân cành hẹp. Tán cây hình tròn hoặc hình tháp. Lá bầu dục hoặc
hình elip, có màu xanh sẫm phía trên và màu xanh nhạt phía dưới lá. Trọng
lượng quả rất khác nhau phụ thuộc vào từng giống. Các giống hồng Thạch
Hà, Nhân Hậu có trọng lượng quả lớn hơn giống hồng Bắc Kạn, Lục Yên.
Khi chín quả có màu vàng hoặc đỏ son rất hấp dẫn [22], [26], [13].

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
1.2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cây hồng (Diospyros kaki T) bao gồm gần 200 loài thân gỗ, ở Nhật
Bản người ta gặp hơn 40 loài, ở Trung Quốc 30 loài [22], [26], [13]. Trung
Quốc là nước trồng nhiều hồng nhất trên thế giới, ở đây có nhiều giống

năng thích ứng với những vùng sinh thái khác nhau. Các loài trong chi
Diospyros được phân bố khá rộng rãi trên thế giới nhưng tập trung chủ yếu
ở châu Á và Bắc Mỹ. Tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loài mà chúng được
sử dụng theo những hướng khác nhau
Bảng 1.1: Thực trạng sản xuất hồng trên thế giới năm 2011
Tên nƣớc
Diện tích thu hoạch
(ha)
Sản lƣợng (tấn)
Thế giới
810.042
4.317.572
Trung Quốc
725.000
3.200.000
Braxin
8.349
154.625
Israel
3.236
29.271
Italia
2.570
50.236
Nhật Bản
22.100
207.500
Hàn Quốc
31.339
390.820

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
tráng miệng chính trong khẩu phần ăn hàng ngày. Sản phẩm hồng khô chế biến
được sản xuất nhiều ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên… Ngoài ra
các sản phẩm chế biến từ hồng cũng được tiêu thụ mạnh ở thị trường châu Âu. Đã
có ý kiến cho rằng trồng hồng khó xuất khẩu và người phương Tây không thích
ăn hồng, nhưng thực ra người châu Âu ở vùng Địa Trung Hải đã quen với cây
hồng và cho rằng quả hồng chín rất ngọt, hương vị đậm đà và có tập quán dùng
thìa ăn hồng khi quả đã chín nhũn. Phạm Văn Côn [22], [26], [13], Vũ Công Hậu
[23], [24]. Người Mỹ chưa biết cách ăn hồng, do vậy ở thị trường này hồng không
phát triển được. Ông N.Childers đã đề nghị quảng cáo hồng như sau: “Hồng, một
mỹ phẩm của phương Đông. Để cho quả chín nhũn rồi ăn với kem, lúc đó quả sẽ
có hương vị tuyệt diệu” [23], [24]. Hiện tại ở châu Á, hồng được trồng nhiều ở
các quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Việt Nam…
1.2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây hồng, tuy nhiên
hiện nay hồng được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và vùng cao của miền Nam như Đà
Lạt. Theo Yung Kyung Choi, Jung Ho Kim (1972) [27] cây hồng được trồng từ rất lâu
đời ở Việt Nam. Đây là một trong những cây ăn quả quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp bởi khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái, năng suất cao và ổn định,
chất lượng quả tốt, hiệu quả kinh tế cao và phù hợp với khẩu vị của người phương đông.
Tổ chức FAO năm 2004 đã thống kê và cho thấy: Tính từ Thừa Thiên Huế trở ra, Việt
Nam có 4.125 ha hồng các loại và mỗi vùng có những giống đặc sản riêng, sản lượng
khoảng 8.978 tấn.

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu trong nước Đặc điểm thân, cành hồng Đặc điểm rụng hoa, rụng quả Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất giống hồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status