Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TIẾN MINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÕNG,
GIỐNG MẬN CÓ TRIỂN VỌNG TẠI HUYỆN NGÂN SƠN
TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60. 62. 02. 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Xuân Bình
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn và tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo: PGS.TS. Ngô Xuân Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Khoa Công nghệ
sinh học – Công nghệ thực phẩm, Khoa Nông học, Phòng Quản lý đào tạo sau đại
học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Gia đình bác Vi Văn Bảo, UBND xã Lãng Ngâm, Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Ngân Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi trong
quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Cuối cùng Tôi xin cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè và người
thân trong suốt thời gian làm luận văn khoa học này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Minh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống
mận thí nghiệm. 33
3.1.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống
mận thí nghiệm. 33
3.1.2. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng của các dòng,
giống mận thí nghiệm 37
3.1.3. Một số sâu bệnh hại chủ yếu trên các dòng, giống mận 56
3.2. Kết quả nghiên cứu phương pháp phá ngủ nghỉ kích thích hạt nẩy mầm
ở cây mận. 58
3.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý nhiệt độ lạnh
và ủ cát đến khả năng nẩy mầm của hạt dòng mận số 8 (2011-2012). 58
3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến khả năng nảy
mầm của hạt mận dòng 8 (2012-2013) 59
3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến khả năng nảy
mầm của hạt mận sớm (2012 – 2013). 61
3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tới năng suất,
chất lượng cây mận sớm. 63
3.3.1 Ảnh hưởng của các biện pháp cắt tỉa cành đến tỷ lệ đậu quả và
năng suất, chất lượng giống mận sớm. 63
3.3.2 Ảnh hưởng của các thời điểm khoanh vỏ đến tỷ lệ đậu quả, năng
suất, chất lượng quả ở giống mận sớm. 65
3.3.3 Ảnh hưởng của phun chế phẩm dinh dưỡng đến tỷ lệ đậu quả và
năng suất giống mận sớm. 67
3.3.4 Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức kỹ thuật thử nghiệm 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1. Kết luận. 73
2 Đề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất mận ở các vùng trên thế giới qua các năm 7
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất mận ở một số nước trên thế giới năm 2011 8
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất mận ở một số tỉnh trong nước năm 2011. 9
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất một số loại cây ăn quả chính tại Ngân Sơn
qua các năm. 10
Bảng 1.5. Diện tích đất năm 2012 phân loại theo loại đất và phân theo xã. 11
Bảng 1.6. Tổng hợp các yếu tố khí hậu tại Ngân Sơn, Bắc Kạn. 12
Bảng 2.1. Đặc điểm nguồn vật liệu nghiên cứu. 24
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái lá của các dòng, giống mận thí nghiệm 33
Bảng 3.2. Đặc điểm hình thái hoa các dòng, giống mận thí nghiệm. 35
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái quả các dòng, giống mận thí nghiệm. 36
Bảng 3.4. Đặc điểm thân, cành các dòng, giống mận thí nghiệm. 38
Bảng 3.5. Động thái tăng trưởng chiều cao cây các dòng, giống mận thí nghiệm. 40
Bảng 3.6. Động thái tăng trưởng đường kính gốc các dòng, giống mận thí nghiệm 42
Bảng 3.7. Động thái tăng trưởng đường kính tán các dòng, giống mận thí nghiệm 44
Bảng 3.8. Chu kỳ sinh trưởng, ra hoa của của các dòng, giống mận thí
nghiệm trong một năm. 46
Bảng 3.9. Đặc điểm sinh trưởng lộc xuân các dòng, giống mận thí nghiệm 47
Bảng 3.10. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân các dòng, giống mận
thí nghiệm 48
Bảng 3.11. Đặc điểm sinh trưởng lộc hè các dòng, giống mận thí nghiệm. 50
Bảng 3.12. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè các dòng, giống mận
thí nghiệm. 51
Bảng 3.13. Đặc điểm sinh trưởng lộc thu các dòng, giống mận thí nghiệm 53
Bảng 3.14. Đặc điểm ra hoa và tỷ lệ đậu quả của các dòng, giống mận thí nghiệm. . 54
Bảng 3.15. Đặc điểm chất lượng quả các dòng, giống mận thí nghiệm. 55
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống
mận thí nghiệm. 41
Hình 3.2: Đồ thị động thái tăng trưởng đường kính gốc của các dòng,
giống mận thí nghiệm 43
Hình 3.3: Đồ thị động thái tăng trưởng đường kính tán của các dòng,
giống mận thí nghiệm 45
Hình 3.4: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân các dòng, giống
mận thí nghiệm. 49
Hình 3.5: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè của các dòng,
giống mận thí nghiệm 52
Hình 3.6: Đồ thị động thái nảy mầm hạt mận dòng 8 (2012-2013). 60
Hình 3.7: Đồ thị động thái nảy mầm của hạt mận sớm 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây mận (Prunus salicina) là một trong những cây ăn quả đặc sản có
giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Trên thị trường thế giới, quả mận được xếp
sau dứa, chuối, cam, quýt, xoài, bơ, mơ, song nó lại được trao đổi rộng rãi
trên thị trường nhất là mận khô. Đặc biệt về mặt chất lượng nó là một trong
những loài quả ôn đới được đánh giá cao về hàm lượng vitamin A chỉ sau mơ
và bí đỏ và chứa 0,6 % chất khoáng như Fe, Ca, P, Mg, K, Mn [31]. Cây
mận có phổ thích nghi khá rộng tại vùng ôn đới và á nhiệt đới, có thể làm cây
do chủ yếu là do chưa có được bộ giống tốt.
Trong công tác chọn tạo giống mới, phương pháp lai tạo tốn kém nhiều
thời gian, từ khi con lai được tạo ra cho đến khi con lai ra hoa, kết quả và cho
năng suất ổn định phải mất ít nhất 5 - 7 năm. Nếu dùng các giống nhập nội thì
thời gian nghiên cứu để tìm ra một loại giống tốt chỉ khoảng 3 – 4 năm. Với
mục tiêu đặt ra là chọn được bộ giống mận có khả năng cho năng suất, chất
lượng cao, thích ứng rộng với điều kiện sinh thái của huyện Ngân Sơn nói
riêng và vùng núi phía bắc nói chung, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
người trồng cây ăn quả, góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế xã
hội các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với một
số dòng, giống mận có triển vọng tại huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn ”
2. Mục đích của đề tài
- Xác định khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng
của một số dòng, giống mận có triển vọng để chọn ra giống mận thích hợp với
điều kiện sinh thái của Ngân sơn.
- Đánh giá được ảnh hưởng của từng mức nhiệt độ lạnh đến khả năng
phá ngủ nghỉ hạt mận.
- Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng cây mận tại Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng
của các dòng, giống mận để xác định giống thích hợp cho địa phương.
- Xử lý phá ngủ nghỉ hạt mận ở các mức nhiệt độ lạnh khác nhau.
- Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng
quả mận sớm.
trong những biện pháp cơ bản để nghiên cứu quy luật sinh trưởng phát triển
của cây và làm nền tảng cho những thí nghiệm khoa học về cây ăn quả nói
chung và cây mận nói riêng .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Thông qua việc điều tra cho thấy cây mận có thời gian quả chín tập
trung, khi chín nếu không thu hoạch kịp thời thì tỷ lệ thiệt hại do sâu bệnh,
điều kiện khắc nghiệt của ngoại cảnh gây nên tổn thất lớn. Vì thời gian thu
hoạch quả ngắn, gặp nhiều khó khăn trong vận chuyển, cung ứng sản phẩm
quả tươi cho thị trường dẫn đến bị ép giá. Giá cả thấp không đủ đầu tư trở lại
nên chất lượng quả và vườn cây ngày càng giảm.
Để mở rộng quy mô sản xuất cây ăn quả phục vụ phát triển kinh tế xã
hội thì việc nghiên cứu và chọn tạo giống phù hợp có năng suất cao, chất
lượng tốt là yêu cầu rất cần thiết hiện nay của vùng núi và trung du phía bắc,
góp phần xóa đói giảm nghèo và góp phần phát triển kinh tế xã hội các tỉnh
miền núi phía bắc.
Chính vì các lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với một số dòng,
giống mận có triển vọng tại huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn ”
1.2. Nguồn gốc, phân loại
1.2.1. Nguồn gốc
Trước đây nhiều giả thiết cho rằng mận trên thế giới có nguồn gốc từ 3
trung tâm khởi nguyên cây trồng khác nhau là châu Âu, hình thành nhóm mận
châu Âu, châu Á (Trung Quốc) hình thành nên nhóm mận châu Á và châu Mỹ
hình thành nên nhóm mận châu Mỹ. Thực tế cũng cho thấy hiện nay ba vùng trên
là những vùng sản xuất mận chủ yếu trên thế giới. Tuy nhiên những báo cáo gần
đây đều khẳng định mận có nguồn gốc từ Trung Quốc và một phần ở châu Mỹ
[6]. Cây mận có lịch sử trồng thuần hoá lâu đời, Trung Quốc có lịch sử trồng
16), thân cao, cành có nhiều gai, cành non có cạnh. Phiến lá hình chuỳ, có
mầu hồng hay mầu vàng. Cây có khả năng chịu rét rất tốt.
- Mận Trung Quốc (Prunus salicina L.) Đây là giống mận đòi hỏi ít
lạnh hơn mận châu Âu, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 16). Đây là giống mận
được trồng phổ biến tại Trung Quốc, Nhật Bản, miền Bắc Việt Nam, vùng địa
Trung Hải và Califoocnia, Loại mận này thường có tán hình mâm xôi hay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
hình tháp, thân gỗ nhỏ, vỏ cây mầu nâu xám, cành nhẵn không có lông. Lá
xanh có hình tròn dài hoặc hình trứng đảo ngược, đầu lá nhọn hoặc hơi nhọn,
mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhiều, mọc thành chùm 3 cái, cánh hoa có mầu
trắng, vàng, tím hoặc mầu xanh, rất sai quả, năng suất cao, chất lượng tốt [33].
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mận trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mận trên thế giới
Theo nguồn FAO năm 2013, tổng diện tích trồng mận trên thế giới đến
năm 2011 là 2.495.351 ha với sản lượng 11.359.707 tấn [34]. Trong đó, Châu
Á chiếm diện tích, sản lượng cao nhất (diện tích là 1.820.729 ha chiếm 73%
tổng diện tích mận thế giới, với sản lượng 7.090.653 tấn chiếm 62% tổng sản
lượng của thế giới); Châu Đại Dương có diện tích trồng mận ít nhất với 3.361
ha chiếm 0,14% tổng diện tích mận của thế giới và sản lượng là 17.686 tấn
chiếm khoảng 0,16% tổng sản lượng mận thế giới.
Tình hình sản xuất mận ở các vùng trên thế giới được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất mận ở các vùng trên thế giới qua các năm
Chỉ tiêu
Năm
Các châu lục trên thế giới
Thế giới
Châu
Năng
suất
(tạ/ha)
2009
66,114
36,979
50,466
118,558
51,123
43,748
2010
62,914
37,442
54,557
108,797
51,020
44,198
2011
65,193
38,944
53,488
117,152
52,621
45,523
Sản
lƣợng
(tấn)
2009
297.493
6.580.565
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất mận ở một số nƣớc trên thế giới năm 2011
STT
Tên quốc gia
Diện tích (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
1
Trung Quốc
1.702.850
34.493
5.873.656
2
Serbia
168.000
4.635
581.874
3
Mỹ
35.090
159.539
559.824
4
Ru-ma-ni
68.157
84.109
573.596
5
Ấn Độ
24.601
thế giới. Châu Âu cũng có nhiều nước trồng mận với diện tích lớn, đồng thời
năng suất khá cao như: Serbia đứng thứ hai về diện tích, đứng thứ tư về sản
lượng, Ru-ma-ni đứng thứ ba về diện tích, đứng thứ hai về sản lượng. Ở châu
Mỹ, Mỹ là nước nổi bật có sản lượng mận đứng thứ ba trên thế giới và đạt
năng suất khá, khoảng 159.539 tạ/ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mận tại Việt Nam
Mận là một trong những loại cây được ưa chuộng rộng rãi, có giá trị
kinh tế khá. Ở Việt Nam, mận được phân bố chủ yếu trên vùng núi cao, đặc
biệt là vùng núi phía Bắc. Vùng núi phía Bắc khu 4 cũ cũng trồng được mận
song chỉ là các giống mận chua. Ở miền Nam, Đà Lạt cũng trồng được mận
nhưng năng suất, chất lượng không tốt. Có nhiều giống mận được trồng ở
Việt Nam nhưng nhiều nhất là giống mận Tam hoa. Tình hình sản xuất mận ở
một số tỉnh trong nước được thể hiện ở bảng 1.3.
Các địa phương đã phát triển thành vùng mận chuyên canh như Sơn La
(2.604ha), Lạng Sơn (1.435,5ha), Lào Cai (733ha, trong đó huyện Bắc Hà có
diện tích 514 ha), Cao Bằng (319,4 ha), Bắc Kạn (163ha). Năm 2011, nước ta
có khoảng 5 - 6 ngàn ha mận, sản lượng ước tính trên 15 ngàn tấn quả tươi.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất mận ở một số tỉnh trong nƣớc năm 2011.
Tên tỉnh
Diện tích trồng mận (ha)
Năng suất, sản lƣợng
Diện tích
trồng
Diện tích cho
sản phẩm
Năng suất
58,0
34,3
199,1
Nguồn [12], [13], [14], [15], [16], [17]
1.3.3 Tình hình sản xuất cây ăn quả tại Ngân Sơn, Bắc Kạn.
Ngân sơn có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại cây ăn quả đặc biệt
là các cây ăn quả ôn đới như hồng, mận, đào Tình hình sản xuất một số loại
cây ăn quả chính của địa phương được thể hiện qua bảng 1.4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất một số loại cây ăn quả chính tại Ngân Sơn
qua các năm.
STT
Loại
cây ăn
quả
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
74,2
3
Nhãn
7,3
5,4
20,52
7,4
5,4
21,9
7,3
5,4
22,1
4
Đào
10,1
7,0
54,6
10,4
7,0
58,4
10,6
7,0
62,6
5
Hồng
28,8
20,0
174
29,2
20,0
11
Bảng 1.5. Diện tích đất năm 2012 phân loại theo loại đất và phân theo xã.
STT
Xã
Tổng diện
tích đất tự
nhiên (ha)
Đất nông
nghiệp (ha)
Đất phi
N.nghiệp
(ha)
Đất chƣa
sử dụng
(ha)
1
Xã Cốc Đán
6.596,00
4.920,81
186,95
1.488,24
2
Xã Thƣợng Ân
6.696,19
6.237,56
102,00
356,63
3
Xã Bằng Vân
2.360,26
2.160,32
38,00
161,94
9
Xã Lãng Ngâm
2.826,42
2.503,99
84,37
238,06
10
TT Nà Phặc
6.280,00
5.716,31
421,09
142,60
11
Xã Trung Hòa
3.842,26
3.276,88
48,98
516,40
Tổng cả huyện
64.584,00
55.872,89
3.207,59
5.506,02
Nguồn: Phòng thống kê huyện Ngân Sơn 2012 [19]
Qua bảng 1.5 ta có thể thấy tiềm năng phát triển cây ăn quả của địa
phương còn rất lớn. Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, đa số là
84- 86% thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau. Nhìn chung độ ẩm không khí
trên địa bàn huyện không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm.
Chế độ gió trên địa bàn huyện xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió
mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1- 3 m/s, tháng 4
vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi cả ngày với vận tốc trung bình từ 2- 3 m/s,
thời kỳ chuyển từ mùa Hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm.
Bão ít ảnh hưởng đến Ngân Sơn vì nằm sâu trong đất liền và được che
chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng lại tập trung
nên xảy ra tình trạng lũ lụt ở một số vùng.
Bảng 1.6. Tổng hợp các yếu tố khí hậu tại Ngân Sơn, Bắc Kạn.
Yếu tố
khí
hậu
Tháng
Nhiệt độ trung bình
(
0
C)
Lƣợng mƣa
(mm)
Ẩm độ trung bình
(%)
Nă
m
2010
Năm
2011
Năm
2012
78
87
89
3
18,7
13,7
17,2
20,9
105,7
42,3
79
87
86
4
20,7
20,3
23,5
117,2
67,6
67,8
85
87
80
5
25,1
23,1
25,3
243,5
125,0
386,9
88
86
85
9
24,6
24,2
23,4
297,1
100,0
105,8
89
84
85
10
20,9
20,4
21,6
47,9
61,3
95,8
79
85
86
11
16,3
18,5
18,7
12,8
15,2
100,6
hướng tăng. Năm 2012 nhiệt độ trung bình là 20,26
0
C, các tháng có nhiệt độ
thấp trong năm là: tháng 12, tháng 1, tháng 2 với nhiệt độ trung bình chỉ từ
10,9 – 14,9
0
C. Các tháng có nhiệt độ cao là các tháng: tháng 4, tháng 5, tháng
6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 với nhiệt độ trung bình từ 23,4 – 25,8
0
C. Các
tháng còn lại nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 17,2 – 21,6
0
C. Như
vậy nền nhiệt có sự thay đổi khác nhau rõ rệt giữa các mùa: mùa hè nhiệt độ
khá cao, mùa đông nhiệt độ thấp.
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm ở Ngân Sơn như năm 2012 đạt
1.781,7mm, lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm. Mưa
thường tập trung vào mùa hè, trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11) lượng mưa
chiếm 87,3% lượng mưa cả năm, 6 tháng còn lại lượng mưa chỉ chiếm 12,7%.
Độ ẩm không khí cao, như trung bình năm 2012 ở mức 86,41% thích
hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển. Tuy nhiên độ ẩm cao cũng là điều
kiện tốt để nấm bệnh, sâu hại phát triển.
1.4. Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài
1.4.1. Kết quả nghiên cứu mận trên thế giới.
1.4.1.1. Nghiên cứu về giống.
Theo Shu Feng Chang, Trung Quốc có khoảng 500 giống mận, trong
đó, có rất nhiều giống tốt như: Mận Tuy, mận Tam Hoa, mận Tổng Thống,
mận Kim Khánh, mận Tim Trâu Bắc Kinh Đó là những giống có đặc tính
tốt đang có bán tại thị trường trên thế giới [4].
Một số giống mận chính trên thế giới là:
vỏ quả mịn, thịt quả màu vàng, chất lượng trung bình, chín không đồng loạt,
tự thụ phấn không kết quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
- Mận Califonia Blue: Được trồng ở Mỹ, giống mận này chín sớm, quả
to, hạt dóc, hơi chua, chất lượng tốt.
- Mận Stanley: Là giống mận được trồng rộng rãi ở Bắc Mỹ, quả trung
bình và to. Mầu quả xanh tím, thịt quả màu vàng xanh, hạt dóc, thịt quả cứng,
giòn, vị ngọt, phẩm chất trung bình, cây mọc dài, thế cây mạnh.
- Mận Bluefre: Giống mận này có nguồn gốc từ nước Mỹ. Quả to, ngọt,
hương vị tuyệt, thịt quả cứng, sau khi chế biến thịt quả vẫn giữ được màu
xanh. Thân cao, thế cây mạnh, kết quả sớm, sản lượng cao, chịu rét tốt.
- Mận Italian: Được trồng rộng rãi ở phương Tây. Quả to, vỏ quả màu
tím đậm, thịt quả màu vàng xanh, sau khi đun chín quả có màu rượu nho
thẫm, hạt dóc. Là giống dùng để ăn tươi và chế biến tốt.
- Mận Tổng Thống: Là giống mận châu Âu chín muộn. Quả to, hình
tròn, vỏ quả màu tím đậm, thịt quả màu vàng, thịt mịn, chịu được vận chuyển
xa, cần phải bố trí cây truyền phấn [4].
1.4.1.2. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chăm sóc mận.
Ở Trung Quốc mận được trồng với khoảng cách 4 x 5 m, hoặc 4 x 4 m
mật độ 625 cây/ha [4]. Ở Mỹ người ta trồng khoảng cách 5 x 5 m [42].
Ở Trung Quốc vùng mận truyền thống (Hồ Nam, Phúc Kiến, Triết
Giang, Tứ Xuyên, Hà Nam và Hà Bắc) có tập quán bón phân cho mận bằng
nước phân chuồng [4]. Còn kinh nghiệm bón phân cho mận ở tỉnh Quảng
Đông với mận chính vụ và chín muộn, cây từ 30 tuổi trở lên, cứ 100 kg quả
tươi thì bón 3 kg Sunphat đạm, 2,3 kg Supe lân và 1,5 kg Kali clorua [32].
Ở Florida (Mỹ) phân NPK bón cho mận với tỷ lệ 1:1:1 hoặc 2:1:1 được
coi là thích hợp [41].
nặng hơn nhưng làm bớt chất đường ở quả.