Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật để phát triển nguồn gen dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc Việt Nam (TT) - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM QUANG THẮNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN
DƢA CHUỘT BẢN ĐỊA VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 62.62.01.10
Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện:
- Thƣ viện Quốc gia Việt Nam
- Thƣ viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tây Bắc là một trong những vùng đa dạng sinh học nông nghiệp của Việt
Nam, nơi sinh sống nhiều loài hoang dại thuộc họ bầu bí (Cucubitaceae), trong đó
có cây dưa chuột (Cucumis sativus L.). Trong các nhóm giống dưa chuột địa
phương vùng Tây Bắc, dưa chuột bản địa của dân tộc H’Mông có nhiều đặc tính
quý như quả có kích thước lớn, ăn rất thơm, ngon, ngọt, mát và giòn, rất đa dạng
về kiểu hình và rất khác biệt với các giống dưa chuột địa phương ở vùng đồng
bằng về đặc điểm hình thái và cấu trúc quả. Nhóm dưa chuột bản địa này là nguồn
di truyền có giá trị cho công tác chọn tạo giống dưa chuột ở trong nước.
Với phương thức tự để giống và lối canh tác truyền thống trên nương rẫy của
người dân bao đời nay, giống dưa chuột bản địa này đang bị suy giảm các đặc tính
quý một cách nghiêm trọng và đứng trước nguy cơ mất dần theo thời gian. Vì vậy,
việc thu thập, lưu giữ, đánh giá, tư liệu hoá nguồn gen cũng như đi sâu nghiên cứu
biện pháp kỹ thuật thâm canh là cấp thiết, mang tính khoa học và thực tiễn, không
chỉ phục vụ cho lợi ích trước mắt mà còn định hướng mục tiêu lâu dài trong việc bảo
tồn và phát triển nguồn gen dưa chuột bản địa đặc sản này một cách hiệu quả.
2. Mục tiêu của đề tài
Thành lập tập đoàn mẫu giống dưa chuột bản địa của dân tộc H’Mông vùng
Tây Bắc (dưa chuột H’Mông). Đánh giá được đặc điểm nông sinh học, đa dạng
hình thái và mức độ đa dạng di truyền của các mẫu giống dưa chuột H’Mông. Xác
định được giống và biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý nhằm bảo tồn và phát
triển nguồn gen dưa chuột bản địa đặc sản tại vùng nguyên sản.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học

(300-500 hoa), hoa cái ít (10-20 hoa), kích thước quả lớn, chống chịu tốt với bệnh
phấn trắng, năng suất cá thể cao, chất lượng quả tốt. Trong số 42 mẫu giống dưa chuột
H’Mông nghiên cứu, xác định được 04 mẫu giống có tiềm năng phát triển trong sản
xuất tại vùng nguyên sản là SL29 (3.800 gam/cây), SL20 (3.500 gam/cây), SL28
(3.400 gam/cây) và SL7 (3.400 gam/cây). Kết quả phân nhóm 42 mẫu giống dưa
chuột bản địa theo các tính trạng đặc trưng là cơ sở khoa học phục vụ hữu ích cho
công tác bảo tồn và chọn vật liệu khởi đầu cho chọn tạo giống dưa chuột ở Việt Nam.
- Khẳng định 30 mẫu giống dưa chuột H’Mông thu thập từ tỉnh Sơn La đều
thuộc loài dưa chuột Cucumis sativus L., với số lượng nhiễm sắc thể 2n = 14 và
chúng có sự đa dạng về kiểu hình và kiểu gen. Thông qua phân tích RAPD tại 11
locus, 30 mẫu giống dưa chuột H’Mông được phân thành 03 nhóm chính tại hệ số
tương đồng di truyền 0,77.
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp (thời vụ gieo
hạt vào trung tuần tháng 4, trồng với khoảng cách 70 x 40 cm (hàng x cây) kết hợp
tỉa để lại thân chính và 03 nhánh cấp 1 phía gần gốc, bón lót 20 tấn/ha phân hữu cơ
hoai mục (hoặc 02 tấn/ha phân vi sinh Sông Gianh), bón thúc 950 kg/ha phân hỗn
hợp NPK 13:13:13, phun bổ sung 4 lần phân bón lá Pomior 298 với nồng độ 0,4%
từ khi cây có 2-3 lá thật, 10 ngày phun một lần) cho mẫu giống dưa chuột triển
vọng SL20 trên đất vườn tại Mộc Châu, Sơn La.

Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa chuột
Phần lớn các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng cây dưa chuột có nguồn gốc
từ Tây Ấn Độ (Nam Á). Vavilov (1926), Taracanov (1968) cho rằng khu vực miền
núi phía Bắc Việt Nam là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở đây còn tồn tại dạng dưa

3
chuột hoang dại (trích theo Nguyễn Văn Hiển, 2000).
Filov (1940) đã đưa ra bảng phân loại (trích theo Trần Khắc Thi, 1985). Dạng
hoang dại được đưa vào nhóm phụ Ssp. agrostis Gab.; còn các dạng khác là dạng

đây là nơi cung cấp những thông tin cơ bản về những mẫu giống, bao gồm việc giữ
gìn, ứng dụng và đánh giá chúng. Ở Châu Âu, Viện tài nguyên di truyền quốc tế
(IPGRI) là nơi lưu giữ các mẫu giống. Ở Mỹ, các mẫu giống được lưu giữ và đánh
giá bởi Hệ thống tài nguyên di truyền thực vật quốc gia (NPGS).
1.4.1.2. Đánh giá và khai thác nguồn gen dưa chuột trên thế giới
* Đánh giá nguồn gen dưa chuột trên thế giới
Pierce and Wehner (1990) đã phát hiện và mô tả 105 gen đột biến ở dưa
chuột. Trong 105 gen đã mô tả có 15 gen đột biến về cây con, 8 gen đột biến về rễ,

4
14 gen đột biến lá, 20 gen đột biến hoa, 18 gen đột biến quả, 12 gen về mầu sắc
quả, 15 gen kháng bệnh, 2 gen kháng điều kiện môi trường bất thuận, 1 gen kháng
côn trùng. Xie and Wehner (2001) đã tiến hành lập danh sách các gen ở dưa chuột.
* Số lượng nhiễm sắc thể của loài Cucumis sativus
Cucumis sativus là loài duy nhất trong họ bầu bí có số lượng nhiễm sắc thể
đơn bội nhỏ nhất bằng 7. Kết quả phân tích kiểu nhân của các loài trong chi
Cucumis của Kirkbride (1993) cho thấy các loài C. sativus, C. sativus var.
hardwickii (C. hardwickii), C. hystrix và C. callosus có số nhiễm sắc thể 2n = 14.
* Đánh giá đa dạng di truyền loài Cucumis sativus dựa vào chỉ thị phân tử
Chỉ thị phân tử đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới sử dụng nghiên cứu
đa dạng di truyền cũng như mối quan hệ di truyền giữa các giống dưa chuột như:
chỉ thị RAPD (Horejsi et al., 1999; Chen et al., 2006), chỉ thị AFLP (Li et al.,
2004), chỉ thị ISSR (Wang et al., 2007) và chỉ thị SSR (Danin Poleeg et al., 2001).
* Khai thác nguồn gen dưa chuột trên thế giới
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, mức độ phát triển khoa học công nghệ của
từng quốc gia và vào nguồn vật liệu di truyền có được. Nguồn gen dưa chuột trên
thế giới được tập trung khai thác theo các hướng khác nhau: thu hoạch bằng máy,
trồng trong nhà kính/lưới, chế biến công nghiệp, kháng bệnh, tạo quả không đắng.
1.4.2. Thu thập, bảo tồn, đánh giá và khai thác nguồn gen dưa chuột ở Việt Nam
1.4.2.1. Thu thập và bảo tồn nguồn gen dưa chuột ở Việt Nam

1.5.1. Tình hình nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác dưa chuột trên thế giới
* Kết quả nghiên cứu về khoảng cách và mật độ trồng dưa chuột
Widders et al. (1989) cho rằng, mật độ trồng tối ưu cho một lần thu hoạch của
giống Tamor và Castlepik là 77.000 cây/ha. Tại Bắc Carolina, Schultheis et al. (1998)
đã xác định được rằng, mật độ tối ưu khi trồng các giống Sumter, Regal và H-19
tương ứng là 200.000, 240.000 và 330.000 cây/ha. Những kết quả này cho thấy, mật
độ trồng tối ưu có thể khác nhau rất nhiều giữa các giống và điều kiện chăm sóc.
* Kết quả nghiên cứu về tỉa nhánh cho dưa chuột
Gobeil and Gosselin (1990) đã nghiên cứu việc sử dụng ánh sáng bổ sung kết
hợp với 4 phương pháp cắt tỉa dưa chuột khác nhau, đều hướng đến việc loại bỏ bớt
số quả/cây và các nhánh trên thân chính. Các nhà khoa học Trung Quốc, khi nghiên
cứu trên giống Amata 765 cho thấy, chiều dài quả bị ảnh hưởng lớn bởi biện pháp
cắt tỉa. Khi ngắt toàn bộ nhánh trên thân chính từ đốt thứ 10 trở xuống và ở đốt thứ
10 chỉ để 1 lá và 1 quả trên nhánh thì chiều dài quả cao nhất và cao hơn hẳn các
phương pháp cắt tỉa khác (trích theo Trần Thị Lệ và Nguyễn Hồng Phương, 2009).
* Kết quả nghiên cứu về liều lượng bón phân NPK cho dưa chuột
Muhammad et al. (2009) kết luận, ở mức bón 100: 50: 50 kg/ha NPK cây
dưa chuột có thời gian ra hoa sớm nhất (39,3 ngày), số quả trên cây nhiều nhất
(35,5 quả), quả dài nhất (18,4 cm), khối lượng quả lớn nhất (150,7 gam) và năng
suất đạt cao nhất (60,0 tấn/ha). Phu (1996) cho rằng lượng bón 100 N: 100 K
2
O
kg/ha có ảnh hưởng tích cực đến số hoa, số quả, và sản lượng dưa chuột. Ahmed et
al. (2007) cũng cho rằng tăng hàm lượng N sẽ làm tăng chiều dài quả, khối lượng
quả, chiều dài thân và năng suất dưa chuột.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác dưa chuột ở Việt Nam
* Thời vụ trồng dưa chuột ở Việt Nam
Ở vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ, dưa chuột được trồng chủ yếu vào hai
vụ chính là vụ xuân hè và đông xuân, mỗi vụ lại được gieo trồng vào các trà khác
nhau: vụ sớm, chính vụ và vụ muộn (Tạ Thu Cúc, 2007). Ở các tỉnh miền Nam và

2
O (Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh, 2007).

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu giống: 44 mẫu giống dưa chuột H’Mông vùng Tây Bắc
- Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, phân hữu cơ hoai mục, phân
hỗn hợp NPK Đầu Trâu (13:13:13), phân bón lá Pomior 298.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng sản xuất và thu thập các mẫu giống dưa chuột H’Mông.
- Đánh giá tập đoàn nguồn gen dưa chuột H’Mông vùng Tây Bắc.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột H’Mông trong
điều kiện đất vườn tại Mộc Châu, Sơn La.
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại huyện Mộc Châu, Sơn La và Gia Lâm, Hà Nội.
- Thời gian: Từ tháng 01/2011 đến 12/2013
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Nội dung 1. Điều tra hiện trạng sản xuất và thu thập các mẫu giống dưa chuột
H’Mông vùng Tây Bắc
Điều tra hiện trạng sản xuất dưa chuột bản địa bằng Phương pháp điều tra

7
nông thôn có sự tham gia (PRA). Thu thập mẫu hạt giống theo hướng dẫn của
Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế (IPIGRI).
2.4.2. Nội dung 2. Đánh giá tập đoàn nguồn gen dưa chuột H’Mông vùng Tây Bắc
2.4.2.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học và đa dạng hình thái của các mẫu giống
dưa chuột H’Mông vùng Tây Bắc
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp đánh giá nguồn gen của Viện Tài
nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế (IPGRI, 2001). Các mẫu giống
. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m

TT
Tên mồi
Trình tự mồi (5’- 3’)
1
2
3
4
5
6
OP-H05
OP-M12
OP-P13
OP-AR13
OP-AS05
OP-AO07
AGTCGTCCCC
GGGACGTTGG
GGAGTGCCTC
GGGTCGGCTT
GTCACCTGCT
GATGCGACGG
7
8
9
10
11
OP-AQ18
OP-AW14
OP-R13
OP-W07

2
.
Các biện pháp kỹ thuật phi thí nghiệm: Hạt được gieo trong khay bầu ngày
15/3/2011 (trừ thí nghiệm 1: hạt được gieo theo từng công thức thời vụ và thí
nghiệm 3: gieo hạt ngày 15/4/2011). Khi ra 1-2 lá thật cây con được trồng ra ruộng
sản xuất. Luống rộng 110 cm, rãnh rộng 30 cm. Khoảng cách trồng 70 x 40 cm
(hàng x cây), mật độ trồng 36.000 cây/ha (tương ứng 3,6 cây/m
2
, trồng 36 cây/ô thí
nghiệm) (trừ thí nghiệm 2: mật độ trồng theo từng công thức thí nghiệm). Tỉa bỏ
nhánh sát gốc, giữ lại thân chính và 3 nhánh cấp 1 phía gần gốc (trừ thí nghiệm 2: tỉa
nhánh theo từng công thức thí nghiệm). Bón lót 2 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Sông
Gianh (trừ thí nghiệm 3: bón lót loại và liều lượng phân hữu cơ theo từng công
thức thí nghiệm). Bón thúc 950 kg/ha NPK Đầu Trâu 13:13:13 (trừ thí nghiệm 4:
bón thúc phân NPK Đầu Trâu 13:13:13 theo từng công thức thí nghiệm), bón 4 đợt
vào các giai đoạn: ra 2-3 lá thật (bón 20% NPK), xuất hiện nụ (bón 20% NPK), bắt
đầu đậu quả (bón 30% NPK) và sau khi thu hoạch quả đợt đầu (bón 30% NPK).
Làm giàn chữ A khi cây xuất hiện tua cuốn. Thường xuyên tưới giữ ẩm.
* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất dưa chuột H’Mông
Thí nghiệm gồm 07 công thức: CT1 (Gieo hạt vào 15/3), CT2 (Gieo hạt vào
15/4), CT3 (Gieo hạt vào 15/5), CT4 (Gieo hạt vào 15/6), CT5 (Gieo hạt vào 15/7),
CT6 (Gieo hạt vào 15/8) và CT7 (Gieo hạt vào 15/9).
* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp tỉa nhánh
đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột H’Mông
Thí nghiệm hai nhân tố gồm 09 công thức: K1K1, K1K2, K1K3, K2K1,
K2K2, K2K3, K3K1, K3K2 và K3K3. Trong đó: K là khoảng cách trồng (hàng x
cây) và T là biện pháp tỉa nhánh: K1 (70 cm x 30 cm), K2 (70 cm x 40 cm), K3 (70
cm x 50 cm), T1 (Để tự nhiên), T2 (Để thân chính + 2 nhánh cấp 1) và T3 (Để thân
chính + 3 nhánh cấp 1).

MH1 (giống Chia Tai 578 - đối chứng): sử dụng quy trình canh tác thông
thường mà người dân ở Mộc Châu đang áp dụng cho giống Chia Tai 578.
MH2 (mẫu giống SL20): áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp được rút
ra từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm của đề tài.
2.4.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Theo dõi và lấy số liệu ở 10 cây/ô, lấy mẫu theo phương pháp đường chéo.
- Các chỉ tiêu sinh trưởng: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển
(ngày), chiều dài thân chính (cm), số lá/thân chính (lá), số nhánh cấp 1 (nhánh/cây).
- Đặc điểm ra hoa: Số hoa đực, hoa cái trên cây (hoa/cây)
- Tỷ lệ cây bị sâu hại (%), mức độ bệnh hại.
- Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số quả trung bình trên cây
(quả/cây), khối lượng trung bình quả (gam), năng suất cá thể (gam/cây), năng suất
lý thuyết (tấn/ha) và năng suất thực thu (tấn/ha).
- Đặc điểm cấu trúc quả thương phẩm: chiều dài quả (cm), đường kính quả
(cm), độ dày thịt quả (cm) và độ cứng của quả (kgf).
- Chất lượng hoá sinh và dư lượng Nitrat: Hàm lượng vitamin C (mg/100
gam quả tươi), hàm lượng đường tổng số (mg/100 gam quả tươi), độ Brix (%) và
dư lượng Nitrat (NO
3
-
) (mg/kg quả tươi).

10
- Hiệu lực phân bón (kg dưa chuột/kg phân bón).
- Hiệu quả kinh tế: Sử dụng phương pháp của CIMMYT (1988) gồm tổng
chi phí, tổng thu nhập, lợi nhuận trước thuế, tỷ số giá trị lợi nhuận biên (MBCR).
2.5. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng hệ số đa dạng di truyền (PIC - Polymorphic Information Content)
để đánh giá hiệu quả sử dụng mồi cho mỗi locus (Nei, 1973).
- Phân tích hệ số tương đồng, khoảng cách di truyền và vẽ sơ đồ hình cây

giống dưa
chuột bản
địa
1 giống
13,8
11,5
15,2
13,5
2 giống
32,4
25,4
28,7
28,8
3 giống
38,2
40,8
46,4
41,8
4 giống
15,6
22,3
9,7
15,9
2
Mức độ
canh tác
giống dưa
chuột bản
địa
Giống quả xanh to (Điz Pà)

91,8
100
95,1
Cách khác (xin từ bố mẹ, anh
chị em)
6,4
8,2
0
4,9
Dưa chuột bản địa được người dân trồng trên nương xen với lúa nương
(chiếm 61,9%), ngô (chiếm 18,9%). Phần lớn các hộ sau khi gieo hạt xong, hoàn
toàn không chăm sóc. Số ít hộ chăm sóc khi trồng ở vườn đồi (bảng 3.2). 11
Bảng 3.2. Phƣơng thức canh tác dƣa chuột bản địa của dân tộc H’Mông
TT
Chỉ tiêu
Nội dung trả lời
Tỷ lệ % phiếu trả lời
Sơn
La
Điện
Biên
Lai
Châu
Trung
bình
1
Thời vụ

17,2
15,4
12,7
15,1
3
Diện tích
trồng/số
gốc dưa
trồng
Từ 100-500 m
2
/100-500 gốc
34,6
32,4
31,2
32,7
Trên 500-1000 m
2
/500-1000 gốc
19,2
11,6
17,5
16,1
Trên 1000-2000 m
2
/600-1500 gốc
13,8
15,2
12,9
14,0

6
Làm giàn
Có làm giàn
14,6
11,2
7,8
11,2
Không làm giàn
85,4
88,8
92,2
88,8
7
Tỉa nhánh,
bấm ngọn
Có bấm ngọn, tỉa nhánh
9,5
10
0
6,5
Không bấm ngọn, tỉa nhánh
90,5
90
100
93,5
8
Phòng trừ
sâu, bệnh hại

9,5

Biên
Lai
Châu
Trung
bình
1
Số quả/cây
Từ 2-5 quả
42,7
38,5
49,2
43,5
Trên 5 quả
57,3
61,5
50,8
56,5
2
Mục đích sử
dụng
Ăn tươi
97,2
96,4
95,8
96,5
Chế biến (nấu canh)
2,8
3,6
4,2
3,5

27,8
39,6
34,4
5
Nơi tiêu thụ
Bán ở chợ, ven đường
64,6
68,8
74,3
69,2
Bán tại nhà
35,4
31,2
25,7
30,8
Một gốc dưa chuột bản địa có thể cho từ 2-7 quả tùy thuộc giống và điều kiện
đất nương. Dưa chuột bản địa thường được bán ở các chợ địa phương và các ngã ba
có đường quốc lộ 6 đi qua (chiếm 69,2%) hoặc có một số nhà buôn nhỏ vào mua tại
nhà (chiếm 30,8%) (bảng 3.3).

12
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT):
- Điểm mạnh: quả dưa H’Mông được người tiêu dùng ưa chuộng, có giá bán
cao; Giống dưa chuột H’Mông có nhiều đặc tính quý; Dưa chuột H’Mông là cây
trồng có lịch sử canh tác lâu đời, có sự thích ứng cao với điều kiện sinh thái vùng
núi; Người dân địa phương đang có xu hướng trồng trên đất vườn đồi.
- Điểm yếu: Chưa có quy trình nhân giống cũng như quy trình canh tác phù
hợp; Canh tác trên nương rẫy nặng về kinh nghiệm truyền thống, năng suất và chất
lượng quả thương phẩm thấp, sản lượng không ổn định, trở ngại trong khâu chăm sóc,
thu hoạch, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm; Quả dưa chuột H’Mông chủ yếu được

H’Mông khác nhau, dao động từ 23-82 lá. Số nhánh cấp 1 của các mẫu giống dưa
chuột H’Mông dao động từ 1,0-15,4 nhánh và có sự khác biệt lớn giữa các mẫu giống.

13
3.2.1.3. Đặc điểm ra hoa và đậu quả của các mẫu giống dưa chuột H’Mông
Phần lớn các mẫu giống dưa chuột H’Mông thuộc dạng đơn tính cùng gốc
(Monoecious), một số mẫu giống thể hiện dạng đơn tính đực (Androecious) trong
vụ xuân hè tại Gia Lâm, Hà Nội. Hầu hết các mẫu giống dưa chuột H’Mông có đặc
điểm ra hoa đực trên thân phụ (các nhánh) nhiều hơn trên thân chính, số hoa đực
dao động từ 100-647 hoa/cây. So với số hoa đực thì số lượng hoa cái ít hơn rất
nhiều và tập trung nhiều trên thân phụ. Số quả trung bình trên cây của các mẫu
giống dưa chuột H’Mông có sự khác nhau rõ rệt, dao động từ 1-15 quả/cây.
3.2.1.4. Đặc điểm quả thương phẩm của các mẫu giống dưa chuột H’Mông
Quả của các mẫu giống dưa chuột H’Mông khác nhau về các đặc điểm cấu trúc
và chất lượng (bảng 3.4).
Bảng 3.4. Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo cấu trúc
và chất lƣợng quả thƣơng phẩm, năm 2011
TT
Tính
trạng
Biểu hiện
Mộc Châu, Sơn La
Gia Lâm, Hà Nội
Vụ xuân hè
Vụ xuân hè
Vụ đông
Số
mẫu
giống
Tỷ lệ

20,9
21-25
3
7,0
1
2,3
-
-
* 17
39,5
5
11,6
2
Đường
kính quả
(cm)
5,0-6,0
18
41,8
2
4,7
9
20,9
6,1-7,0
16
37,2
4


1
2,4 1,1-1,5
4
9,3
4
9,3
12
27,9
1,6-2,0
27
62,8
17
39,5
22
51,2
2,1-2,5
11
25,6
4
9,3
4
9,3
2,6-3,0
1
2,3
-

4
9,3
6
14,0
4,6-4,8
5
11,6
1
2,3
4
9,3
* 17
39,5
5
11,6
5
Đường
tổng số
(mg/100g
quả tươi)
1,9-2,0
7
16,3
5
11,6
6
14,0

(mg/100g
quả tươi)
10,1-15,0
32
74,4
18
41,9
31
72,1
15,1-17,8
11
25,6
8
18,6
7
16,3
* 17
39,5
5
11,6
Ghi chú: * Không có

14
Phần lớn các mẫu giống dưa chuột H’Mông có chiều dài quả từ 16-20 cm
(chiếm 69,7% khi trồng ở Mộc Châu), đường kính quả từ 5-7 cm và có độ dày thịt quả
từ 1,6-2,0 cm (chiếm 62,8% khi trồng ở Mộc Châu). Số lượng ngăn hạt của các mẫu
giống dao động từ 3-5 ngăn hạt.

mẫu giống
(%)
Số
mẫu
giống
Tỷ lệ
mẫu giống
(%)
Số
mẫu
giống
Tỷ lệ
mẫu giống
(%)
1
Số quả
trên cây
(quả)
1-5
10
23,3
25
58,2
36
83,8
6-10
33
76,7
1
2,3

21
48,8
8
18,6
20
46,6
401-500
15
34,9
13
30,3
9
20,9
501-600
6
14,0
3
7,0
1
2,3
601-700 1
2,3
-
-
*
15
34,9
-
-
-
-
4.001-4.230 -
-
1
2,3
* 17
39,5
5
11,6
Ghi chú: * Không có

15
Tóm lại, các mẫu giống dưa chuột H’Mông khá đa dạng về đặc điểm sinh
trưởng, phát triển trong điều kiện hai vùng sinh thái khác nhau. Các mẫu giống có
khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cá thể cao, chất lượng quả tốt khi
trồng tại Mộc Châu là SL29 (3.800 gam/cây), SL20 (3.500 gam/cây), SL28 (3.400
gam/cây) và SL7 (3.400 gam/cây). Khi trồng tại Gia Lâm các mẫu giống dưa chuột
H’Mông ra hoa, đậu quả kém hơn nhiều so với trồng tại vùng nguyên sản.
3.2.2. Đánh giá đa dạng hình thái các mẫu giống dưa chuột H’Mông

16
Bảng 3.6. Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo đặc điểm
hình thái quả thƣơng phẩm, năm 2011
TT
Tính trạng
Biểu hiện
Số mẫu
giống
Tỷ lệ mẫu
giống (%)
Mẫu giống điển hình
1
Hình dạng
đầu quả
(1-3)
2
3
7,0
ĐB1, LC1, LC2
3
29
67,4
SL1, ĐB2, LC3
*
11
25,6
SL3, SL4, SL6
2
Hình dạng
đuôi quả

11
25,6
SL3, SL4, SL6
4
Gân
(1-3)
1
31
72,1
SL1, ĐB1, LC1
2
1
2,3
ĐC
*
11
25,6
SL3, SL4, SL6
5
Nếp nhăn
(1,9)
1
31
72,1
SL1, ĐB1, LC1
9
1
2,3
ĐC
*

3
7,0
ĐB2, ĐB4, LC1
*
11
25,6
SL3, SL4, SL6
8
Màu gai
(1-3)
1
15
34,9
SL1, ĐB4, LC2
2
15
34,9
SL2, ĐB1, LC3
3
2
4,6
ĐB7, LC1
*
11
25,6
SL3, SL4, SL6
9
Nốt chấm
(không: 1, có: 9)
1

(1-9)
2
4
9,3
ĐB9, ĐB10, LC1
3
6
14,0
ĐB1, ĐB4, LC2
7
2
4,6
ĐB11, ĐC
9
19
44,2
SL1, SL2, SL7
*
12
27,9
SL3, SL4, SL6
Ghi chú: * Không có
3.2.2.4. Đặc điểm hình thái và kích thước hạt của các mẫu giống dưa chuột H’Mông
Các mẫu giống dưa chuột H’Mông có hai loại màu hạt chính là màu trắng và
màu vàng nhưng mức độ thể hiện màu hạt khác nhau giữa các mẫu giống. Khối lượng
1000 hạt có sự biến động lớn giữa các mẫu giống, từ 8-28 gam.
Kết quả đánh giá về đa dạng hình thái cho thấy, các mẫu giống dưa chuột

17
H’Mông có sự khác nhau rõ rệt về các đặc trưng hình thái của lá, hoa, quả và hạt.

9,1
8,9
8,8
6,9
Chiều dài quả (cm)
13
17
14
17
Đường kính quả (cm)
6,1
5,9
6,3
6,2
Độ dày thịt quả (mm)
2,0
2,1
2,1
2,0
Khối lượng trung bình quả (gam)
415
398
386
487
Độ cứng quả (kgf)
8,1
7,2
8,5
8,4
Độ Brix (%)

(ở mật độ 36.000 cây/ha)
3800
3500
3400
3400
Trong số các mẫu giống triển vọng (bảng 3.7), SL20 là mẫu giống vượt trội so
với các mẫu giống còn lại và là giống có tiềm năng tiêu thụ trên thị trường. Do đó
chúng tôi đã lựa chọn mẫu giống SL20 để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo.
3.2.3. Số lượng nhiễm sắc thể 2n của các mẫu giống dưa chuột H’Mông
Số lượng nhiễm sắc thể 2n trong tế bào soma của 30 mẫu giống dưa chuột
H’Mông thu thập từ các địa phương của tỉnh Sơn La quan sát được đều bằng 14.
Như vậy có thể khẳng định 30 mẫu giống này đều thuộc loài Cucumis sativus. Vì
đây là loài duy nhất trong chi Cucumis và trong họ bầu bí (Cucurbitaceae) có số
lượng nhiễn sắc thể 2n = 14.
3.2.4. Đánh giá tính đa dạng di truyền các mẫu giống dưa chuột H’Mông
3.2.4.1. Đa dạng di truyền các mẫu giống dưa chuột H’Mông dựa vào kiểu hình
Dựa vào 22 tính trạng số lượng theo dõi, quan hệ di truyền giữa các mẫu
giống dưa chuột H’Mông được phân tích UPGMA bằng phần mềm NTSYS 2.1.

18

Hình 3.1. Cây phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông
bằng phần mềm NTSYS 2.1 và phƣơng pháp UPGMA
Cây phân nhóm các mẫu giống dưa chuột H’Mông (Hình 3.1) cho thấy, hệ số
tương đồng di truyền của các mẫu giống dưa chuột H’mông biến động từ 4-32%
(theo phương pháp Euclidean-UPGMA), trung bình là 18%. Như vậy, dựa trên chỉ
thị hình thái mức độ đa dạng của các mẫu giống dưa chuột H’Mông rất cao (độ
khác biệt di truyền giữa các mẫu giống là từ 68-96%), dựa trên ma trận này ở mức
tương đồng 6%, kết quả phân nhóm Euclidean-UPGMA đã phân các mẫu giống
dưa chuột H’Mông thành 05 nhóm chính (bảng 3.8). Kết quả này cần được khẳng

Thông qua phân tích RAPD tại 11 locus ở 30 mẫu giống dưa chuột H’Mông
thu thập từ tỉnh Sơn La, 7 mồi RAPD cho sản phẩm khuếch đại đa hình có kích
thước 500-1.550 pb, gồm từ 1 đến 3 alen. Tổng số alen được ghi nhận là 18, trung
bình 2,57 alen/mồi. Hệ số đa dạng di truyền (PIC) biến động từ 0,1327 (mồi OP-
AO07) đến 0,6278 (mồi OP-AR13), trung bình đạt 0,4630 cho thấy sự đa hình
ADN của các mẫu giống thể hiện chưa cao.

19
Bảng 3.9. Sự đa hình, hệ số PIC khi phân tích 11 mồi RAPD với 30 mẫu giống
dƣa chuột H’Mông thu thập từ tỉnh Sơn La
TT
Tên mồi
Số mẫu tạo băng
thuộc nhóm có
Số mẫu
tạo
băng
Tổng
số
băng
Kích thước của
các alen
(bp)
Số
băng
TB trên
mẫu
PIC
1
alen

30
59
1250, 1300
1,97
0,4999
4
OP-AR13
16
5
1
22
29
700, 900, 1200
0,97
0,6278
5
OP-AS05
2
0
0
2
2
700, 1500
1,00
0,5000
6
OP-AO07
24
2
0

0
0
-
-
-
10
OP-W07
15
15
0
30
45
500, 800, 1000
1,50
0,5837
11
OP-O19
26
3
0
29
32
1100, 1200
1,07
0,4043
* Phân tích nhóm các mẫu giống dưa chuột H’Mông trên dữ liệu sản phẩm PCR

Hình 3.2. Quan hệ di truyền giữa các mẫu giống dƣa chuột H’Mông
thu thập từ tỉnh Sơn La
Sơ đồ phân nhóm thể hiện mức tương đồng khá cao trong khoảng 73%, như

3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa chuột
H’Mông
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của giống dưa chuột H’Mông (ký hiệu SL20) được trình bày ở bảng 3.10.
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng của thời vụ đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất
của mẫu giống SL20, năm 2011
Công
thức
thí
nghiệm
Thời
vụ
gieo
Chiều
dài
thân
chính
(cm)
Đường
kính
thân
chính
(mm)
Số lá
trên
thân
chính
(lá)
Số
hoa

thuyết
(tấn/ha)
CT1
15/3
373,2
14,5
48,2
12,8
60,9
7,8
395,4
3084
98,6
111,0
CT2
15/4
385,5
14,6
54,9
14,1
64,5
9,1
397,7
3619
105,5
130,3
CT3
15/5
371,4
13,8

67,2
80,7
CT6
15/8
354,7
13,8
49,4
9,6
40,6
3,9
367,5
1433
39,4
51,6
CT7
15/9
275,4
12,6
41,9
7,7
20,8
1,6
305,8
489
13,6
17,6
LSD
0,05

17,4

Trồng mẫu giống SL20 trên đất vườn tại Mộc Châu, Sơn La với khoảng cách
hàng 70 cm, khoảng cách cây 40 cm kết hợp với tỉa để lại 3 nhánh cấp 1 (K2T3) là
thích hợp nhất, cây sinh trưởng khỏe, ra hoa, đậu quả tốt, ít bị sâu đục quả và virus
gây hại, cho năng suất thực thu cao nhất, đạt 105,3 tấn/ha (bảng 3.11).
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh đến yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của mẫu giống SL20, vụ xuân hè 2011
Công
thức
thí
nghiệm
Khoảng cách
(hàng x cây)
Biện pháp
tỉa nhánh
Số quả
TB/cây
(quả)
Khối
lượng
TB quả
(gam)
Năng
suất cá
thể
(g/cây)
Năng
suất
thực thu
(tấn/ha)
Năng

6,8
368,8
2508
71,1
90,3
K2T2
70cm x 40cm
Để 2 nhánh
7,4
372,6
2757
82,1
99,3
K2T3
70cm x 40cm
Để 3 nhánh
8,9
388,8
3460
105,3
124,6
K3T1
70cm x 50cm
Không tỉa
8,4
368,6
3096
72,7
86,7
K3T2

Khoảng cách x Tỉa nhánh
2,4
10,2

2,8

CV%
18,7
1,5

2,1

3.3.3. Ảnh hưởng của loại phân hữu cơ và liều lượng bón lót đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và chất lượng dưa chuột H’Mông
Bón lót phân hữu cơ cho mẫu giống SL20 đã kích thích sinh trưởng thân lá,
khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất dưa chuột H’Mông (bảng 3.12).
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến khả năng sinh trƣởng, phát triển
và năng suất của mẫu giống SL20, vụ xuân hè 2011
Công
thức
thí
nghiệm
Chiều
dài
thân
chính
(cm)
Đường
kính
thân

thể
(g/cây)
Năng
suất
thực thu
(tấn/ha)
Năng
suất

thuyết
(tấn/ha)
CT1
342,7
13,6
44,3
13,2
62,9
8,3
377,8
3136
89,2
112,9
CT2
381,5
14,2
52,3
14,3
64,3
9,2
394,7

63,3
9,3
399,2
3713
105,4
133,7
LSD
0,05

11,2
1,7
2,7
1,2

1,4
12,7

5,7

CV%
5,7
6,2
3,6
4,7

7,8
5,3

6,8


thân
chính
(cm)
Đường
kính
thân
chính
(mm)
Số lá
trên
thân
chính
(lá)
Số
hoa
cái
/cây
(hoa)
Tỷ lệ
đậu
quả
(%)
Số
quả
TB
/cây
(quả)
Khối
lượng
TB

44,0
10,3
48,5
5,0
351,3
1757
54,9
63,2
CT3
700
316,2
14,4
44,5
11,0
56,4
6,2
368,8
2287
68,4
82,3
CT4
950
375,9
14,8
47,6
12,9
62,8
8,1
391,3
3170

1,9
2,5
11,4

1,6
16,9

8,6

CV%
2,0
7,4
4,20
2,3

14,0
2,6

6,4

3.3.5. Ảnh hưởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và chất lượng dưa chuột H’Mông
Phun phân bón lá Pomior 298 từ 3-4 lần làm tăng đáng kể chiều dài thân
chính so với các công thức còn lại (có ý nghĩa ở mức 95%). Công thức 5 (phun 4
lần Pomior) cho năng suất cá thể đạt 3840 gam/cây và năng suất thực thu đạt 115,8
tấn/ha. Quả đồng đều và chất lượng quả cao. Lợi nhuận trước thuế đạt cao nhất ở
công thức phun 4 lần Pomior với 492,1 triệu đồng/ha. Như vậy, phun phân bón lá
Pomior 298 4 lần với nồng độ 0,4%, 4 lít nguyên chất/ha/lần phun, 10 ngày/lần thích
hợp nhất cho mẫu giống SL20 trên đất vườn.


(g/cây)
Năng
suất thực
thu
(tấn/ha)
Năng suất
lý thuyết
(tấn/ha)
CT1
0 lần
12,4
7,7
62,1
399,2
3074
97,5
110,7
CT2
1 lần
12,1
7,5
62,0
390,4
2928
96,4
105,4
CT3
2 lần
12,8
8,0


7,7

CV%
8,9
9,7

1,5

4,0

3.3.6. Xây dựng mô hình thâm canh giống dưa chuột H’Mông trên đất vườn tại Mộc
Châu, Sơn La
Năng suất cá thể của mẫu giống SL20 trong mô hình đạt 3529-3711 gam/cây
(vụ xuân hè) và 2176-2489 gam/cây (vụ thu đông). Năng suất thực thu của mẫu
giống SL20 tại mô hình trong hai thời vụ lần lượt đạt từ 102,7-106,8 tấn/ha (vụ
xuân hè), từ 58,4-62,5 tấn/ha (vụ thu đông). Chất lượng quả thương phẩm cao. Lợi
nhuận trước thuế lên tới 424,2-444,7 triệu đồng/ha (vụ xuân hè), từ 202,7-223,2
triệu đồng/ha (vụ thu đông) cao gấp 2,5 lần so với đối chứng.
Tỷ số giá trị lợi nhuận biên giữa mô hình sản xuất mẫu giống SL20 trên đất
vườn so với mô hình sản xuất giống Chia Tai 578 có giá trị rất cao, đều cao hơn 2 ở
tất cả các thời vụ cho thấy, hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mẫu giống SL20
trên đất vườn trong cả hai thời vụ (xuân hè và thu đồng) đều cho hiệu quả cao hơn
mô hình sản xuất giống Chia Tai 578 theo quy trình của người dân.
Bảng 3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mẫu giống SL20
tại mô hình sản xuất trên đất vƣờn, năm 2012-2013
Năm
Thời
vụ
Giống/

274,4
2689
96,8
67,4
Thu
đông
SL20
6,6
378,5
2498
89,9
62,5
Chia Tai 578
7,2
248,5
1789
64,4
45,3
2013
Xuân

SL20
9,1
387,8
3529
127,0
102,7
Chia Tai 578
9,3
268,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status