LUẬN ÁN TIẾN SĨ Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật để phát triển nguồn gen dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc Việt Nam - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM QUANG THẮNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN
DƢA CHUỘT BẢN ĐỊA VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chƣa từng dùng bảo vệ để lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Tác giả luận án

Phạm Quang Thắng Phạm Quang Thắng

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Những đóng góp mới của luận án 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dƣa chuột 4
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố 4
1.1.2 Phân loại 5
1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dƣa chuột 7
1.2.1 Nhiệt độ 7
1.2.2 Ánh sáng 7
1.2.3 Độ ẩm đất và không khí 8
1.2.4 Đất và dinh dƣỡng 8

2.4.2 Nội dung 2. Đánh giá tập đoàn nguồn gen dƣa chuột H’Mông 41
2.4.3 Nội dung 3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dƣa
chuột H’Mông trong điều kiện đất vƣờn tại Mộc Châu, Sơn La 44
2.4.4 Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi 48
2.5 Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu 54
Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 55
3.1 Hiện trạng sản xuất và thu thập các mẫu giống dƣa chuột H’Mông
vùng Tây Bắc 55
3.1.1 Hiện trạng sản xuất dƣa chuột H’Mông vùng Tây Bắc 55
3.1.2 Thu thập mẫu giống dƣa chuột H’Mông vùng Tây Bắc 62

v
3.2 Đánh giá tập đoàn nguồn gen dƣa chuột H’Mông vùng Tây Bắc 63
3.2.1 Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống dƣa chuột
H’Mông vùng Tây Bắc 63
3.2.2 Đánh giá đa dạng hình thái các mẫu giống dƣa chuột H’Mông 80
3.2.3 Số lƣợng nhiễm sắc thể 2n của các mẫu giống dƣa chuột H’Mông 91
3.2.4 Đánh giá tính đa dạng di truyền các mẫu giống dƣa chuột H’Mông 94
3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dƣa chuột H’Mông
trên đất vƣờn tại Mộc Châu, Sơn La 102
3.3.1 Ảnh hƣởng của thời vụ đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất dƣa
chuột H’Mông 103
3.3.2 Ảnh hƣởng của khoảng cách trồng kết hợp biện pháp tỉa nhánh đến
sinh trƣởng, phát triển, năng suất và chất lƣợng dƣa chuột H’Mông 109
3.3.3 Ảnh hƣởng của loại phân hữu cơ và liều lƣợng bón lót đến sinh
trƣởng, phát triển, năng suất và chất lƣợng dƣa chuột H’Mông 117
3.3.4 Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hỗn hợp NPK (13:13:13) đến sinh
trƣởng, phát triển, năng suất và chất lƣợng dƣa chuột H’Mông 122
3.3.5 Ảnh hƣởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 đến sinh trƣởng,
phát triển, năng suất và chất lƣợng dƣa chuột H’Mông 127

Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế
(The International Plant Genetic Resources Institute)
IP
Trạm giới thiệu thực vật (Plant Introduction)
NPGS
Hệ thống tài nguyên di truyền thực vật quốc gia Mỹ
(US National Plant Germplasm System)
p.
Trang (page)
PRA
Điều tra nông thôn có sự tham gia
(Participatory Rural Appraisal)
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SWOT
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
TCN
Tiêu chuẩn ngành
tr.
Trang
UPOV
Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới
(The International Union for the Protection of New Varieties of Plants)

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Tên bảng
Trang

thƣơng phẩm, năm 2011 72
3.9 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo chất lƣợng quả
thƣơng phẩm, năm 2011 73
3.10 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo mức độ nhiễm
bệnh đồng ruộng, năm 2011 76
3.11 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo các yếu tố cấu
thành năng suất, năm 2011 78
3.12 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo đặc điểm hình thái
lá và tua cuốn, năm 2011 81
3.13 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo đặc điểm hình
thái, kích thƣớc hoa và biểu hiện giới tính, năm 2011 83
3.14 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo đặc điểm hình thái
quả thƣơng phẩm, năm 2011 85
3.15 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo đặc điểm hình thái
quả chín sinh lý, năm 2011 87
3.16 Phân nhóm các mẫu giống dƣa chuột H’Mông theo đặc điểm hình thái
và kích thƣớc hạt giống, năm 2011 89
3.17 Đặc điểm của 04 mẫu giống dƣa chuột H’Mông có triển vọng trong
sản xuất ở vùng nguyên sản, năm 2011 91
3.18 Số lƣợng nhiễm sắc thể 2n của các mẫu giống dƣa chuột H’Mông 92
3.19 Sự đa hình, hệ số PIC khi phân tích 11 mồi RAPD với 30 mẫu giống
dƣa chuột H’Mông thu thập từ tỉnh Sơn La 98
3.20 Ảnh hƣởng của thời vụ đến thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng
chủ yếu của mẫu giống SL20, năm 2011 103
3.21 Ảnh hƣởng của thời vụ đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của
mẫu giống SL20, năm 2011 105
3.22 Ảnh hƣởng của thời vụ đến tình hình nhiễm sâu, bệnh hại mẫu giống
SL20 trên đồng ruộng, năm 2011 107
3.23 Ảnh hƣởng của thời vụ đến cấu trúc và chất lƣợng quả của mẫu giống
SL20, năm 2011 108

3.37 Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hỗn hợp NPK (13:13:13) đến tình hình
nhiễm sâu bệnh hại mẫu giống SL20 trên đồng ruộng, vụ xuân hè 2011 124

x
3.38 Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân hỗn hợp NPK (13:13:13) đến cấu trúc
và chất lƣợng quả của mẫu giống SL20, vụ xuân hè 2011 125
3.39 Hiệu suất của phân hỗn hợp NPK (13:13:13) và hiệu quả kinh tế 126
3.40 Ảnh hƣởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 đến khả năng
sinh trƣởng của mẫu giống SL20, vụ xuân hè 2011 127
3.41 Ảnh hƣởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 đến khả năng ra
hoa, đậu quả và năng suất của mẫu giống SL20, vụ xuân hè 2011 128
3.42 Ảnh hƣởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 đến tình hình nhiễm
sâu, bệnh hại mẫu giống SL20 trên đồng ruộng, vụ xuân hè 2011 129
3.43 Ảnh hƣởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 đến cấu trúc và
chất lƣợng quả của mẫu giống SL20, vụ xuân hè 2011 130
3.44 Ảnh hƣởng của số lần phun phân bón lá Pomior 298 cho mẫu giống
SL20 đến hiệu quả kinh tế (tính trên 1 ha) 130
3.45 Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển chủ yếu của mẫu
giống SL20 tại mô hình thâm canh trên đất vƣờn ở Mộc Châu, Sơn La
trong vụ xuân hè và thu đông 2012-2013 132
3.46 Khả năng sinh trƣởng, phát triển của mẫu giống SL20 tại mô hình
thâm canh trên đất vƣờn ở Mộc Châu, Sơn La trong vụ xuân hè và thu
đông 2012-2013 132
3.47 Tình hình nhiễm sâu, bệnh hại mẫu giống SL20 trên đồng ruộng tại
mô hình thâm canh trên đất vƣờn ở Mộc Châu, Sơn La trong vụ xuân
hè và thu đông 2012-2013 134
3.48 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mẫu giống SL20 tại
mô hình thâm canh trên đất vƣờn ở Mộc Châu, Sơn La trong vụ xuân
hè và thu đông 2012-2013 135
3.49 Đặc điểm cấu trúc và chất lƣợng quả của mẫu giống SL20 tại mô hình

3.15 Quan hệ di truyền giữa các mẫu giống dƣa chuột H’Mông thu thập
từ tỉnh Sơn La 99
3.16 Chiều dài quả dƣa chuột của mẫu giống SL20 tại các công thức thí
nghiệm khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh khác nhau, vụ xuân
hè 2011 116
3.17 Mặt cắt ngang quả dƣa chuột của mẫu giống SL20 tại các công thức
bón phân hỗn hợp NPK (13:13:13) khác nhau, vụ xuân hè 2011 126
3.18 Mô hình thâm canh mẫu giống SL20 trên đất vƣờn tại Mƣờng Sang,
Mộc Châu, Sơn La, vụ xuân hè 2012-2013 133
3.19 Ruồi đục quả mẫu giống SL20 tại mô hình vụ thu đông 2013 134

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Dƣa chuột (Cucumis sativus L.) là một trong 10 loại rau quan trọng đƣợc
trồng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông
Lƣơng thế giới (FAO), năm 2012 diện tích dƣa chuột trên thế giới đứng thứ 6 trong
số các loại rau trồng với 2,11 triệu ha (sau cà chua, hành tây, cải bắp, đậu Hà Lan và
ớt) (FAOSTAT, 2014).
Ở Việt Nam dƣa chuột có lịch sử trồng trọt từ lâu đời. Khu vực miền núi phía
Bắc Việt Nam là nơi phát sinh cây dƣa chuột (Nguyễn Văn Hiển, 2000), hiện vẫn
đang tồn tại loài hoang dại (C. hardwickii) đƣợc coi là tổ tiên của dƣa chuột trồng.
Nhiều giống dƣa chuột địa phƣơng đƣợc các dân tộc thiếu số sinh sống ở khu vực
này gieo trồng và giữ giống từ bao đời nay nhƣ dƣa chuột bản địa của dân tộc
H’Mông (dƣa chuột H’Mông), dƣa Mán của dân tộc Dao, dƣa Tày, dƣa Nùng…
Trong các giống dƣa chuột địa phƣơng vùng Tây Bắc, dƣa chuột H’Mông có
nhiều đặc tính quý nhƣ quả có kích thƣớc lớn, ăn rất thơm, ngon, ngọt, mát và giòn,
rất có tiềm năng thị trƣờng, giá bán cao hơn so với dƣa chuột thông thƣờng tại địa
phƣơng. Dƣa chuột H’Mông rất đa dạng về kiểu hình và rất khác biệt với các giống

Kết quả của luận án góp phần bổ sung nguồn vật liệu di truyền quý cùng
thông tin liên quan làm cơ sở khoa học cho việc định hƣớng công tác bảo tồn và
khai thác phát triển hiệu quả nguồn gen dƣa chuột H’Mông và có thể làm tài liệu
phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng thực tiễn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đã giới thiệu 04 mẫu giống dƣa chuột H’Mông có triển vọng cho sản
xuất tại vùng Tây Bắc (SL20, SL29, SL28 và SL7) và đề xuất đƣợc quy trình thâm
canh phù hợp cho mẫu giống SL20 trên đất vƣờn tại Mộc Châu, Sơn La.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Giống dƣa chuột bản địa của dân tộc H’Mông vùng Tây Bắc (dƣa chuột H’Mông)
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đặc điểm nông sinh học, đa dạng hình thái và tính đa dạng di truyền của
tập đoàn 42 mẫu giống dƣa chuột H’Mông đƣợc thu thập từ 03 tỉnh thuộc vùng Tây

3
Bắc là Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.
- Xác định thời vụ trồng, mật độ khoảng cách trồng kết hợp biện pháp tỉa
nhánh, loại phân hữu cơ và liều lƣợng bón lót, liều lƣợng phân hỗn hợp NPK
(13:13:13) bón thúc và số lần phun phân bón lá Pomior 298 cho mẫu giống SL20
trồng trên đất vƣờn tại Mộc Châu, Sơn La.
- Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Mộc Châu, Sơn La (vùng nguyên sản) và
Gia Lâm, Hà Nội (vùng đồng bằng sông Hồng) trong thời gian từ năm 2011-2013.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Trên cơ sở đánh giá các đặc điểm nông sinh học của tập đoàn 42 mẫu giống
dƣa chuột bản địa của dân tộc H’Mông vùng Tây Bắc, đã xác định đƣợc một số tính
trạng đặc trƣng, khác biệt của dƣa chuột H’Mông là khả năng ra hoa đực nhiều (300-
500 hoa), hoa cái ít (10-20 hoa), kích thƣớc quả lớn, chống chịu tốt với bệnh phấn
trắng, năng suất cá thể cao, chất lƣợng quả tốt. Trong số 42 mẫu giống dƣa chuột
H’Mông nghiên cứu, xác định đƣợc 04 mẫu giống có tiềm năng phát triển trong sản

chân núi Hymalaya (Robinson and Walter, 1999; Siemonsma and Kasem, 1994).
Vavilov (1926), Tcachenco (1967), Taracanov (1968) cho rằng khu vực miền
núi phía Bắc Việt Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây dƣa chuột vì ở đây còn tồn tại
dạng dƣa chuột hoang dại (trích theo Nguyễn Văn Hiển, 2000). Qua nghiên cứu
nhiều năm tập đoàn giống dƣa chuột địa phƣơng thu thập từ nhiều vùng khác nhau
của Việt Nam trong điều kiện nhà có mái che tại Học viện Nông nghiệp Timiryazev
(Matxcơva), điều kiện ngoài đồng tại Viện cây trồng Liên Xô (Leningrat) và qua
khảo sát tại chỗ, Taracanov (1972, 1975, 1977) và Noshovov (1968, 1975) đã ủng
hộ giả thiết trên của Tcachenco (trích theo Trần Khắc Thi, 1985).
Từ kết quả nghiên cứu qua các chuyến thám hiểm thực địa, nhà thực vật học
Vavilov (1926) đã cho rằng Trung Quốc là trung tâm khởi nguyên thứ 2 của loài
dƣa này. Các tài liệu cổ của Trung Quốc cũng ghi nhận ngay từ thế kỷ thứ IV ở đây
đã trồng dƣa chuột. Từ việc phát hiện ra dạng cây dƣa chuột hoàn toàn hoa cái
(Gynoecious) trong tập đoàn giống từ Trung Quốc, giống nhƣ các dạng cây này của
Nhật Bản đƣợc phát hiện trƣớc đó, Mochshorov cho rằng dƣa chuột Trung Quốc
đƣợc trồng từ lâu ở những vùng có điều kiện khí hậu mát mẻ của Nhật Bản. Tác giả
cũng khẳng định rằng dƣa chuột Nhật Bản và Trung Quốc có cùng một nguồn gốc.

5
Điều này cũng phù hợp với ý kiến của một số nhà khoa học khác cho rằng dƣa
chuột đƣợc chuyển từ Trung Quốc sang Nhật Bản trong khoảng thời gian từ năm
923-930 (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985).
Từ vùng nguyên sản, dƣa chuột đƣợc du nhập vào Châu Âu từ thế kỷ XV.
Dƣa chuột đƣợc đƣa đến nƣớc Anh, Columbus đã gieo trồng dƣa chuột ở Haiti trong
chuyến du lịch đƣờng biển lần thứ 2 của ông. Từ thế kỷ XVI ngƣời Tây Ban Nha đã
phát hiện ra dƣa chuột ở các thuộc địa bị họ thống trị (Robinson and Walter, 1999).
Từ Châu Âu, dƣa chuột đƣợc đƣa tới Châu Mỹ muộn hơn, mãi đến cuối thế kỷ XVII
chúng mới đƣợc phổ biến rộng rãi ở các trung tâm nông nghiệp tại lục địa này.
Hiện nay dƣa chuột đƣợc trồng hầu nhƣ khắp nơi trên thế giới, từ vùng nhiệt
đới Châu Á, Châu Phi đến tận 63 vĩ độ Bắc. Ngoài ra ở các vùng cực Bắc Châu Âu,

nhóm sinh thái là nhóm Nam Trung Quốc (Anetrali - chinesis Fil.), nhóm Anh
(Anglicus Fil.), nhóm Đức (Gerranicus Fil.), nhóm Kinen (Kiinensis Fil.) và nhóm
Tây Trung Quốc (Kashgaricus Fil.).
4. Ssp. indico - japonicus Fil: Loài phụ Nhật Ấn, loài phụ này phổ biến ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nơi lƣợng mƣa lớn. Ở loài phụ này có 04 nhóm sinh
thái địa lý gồm nhóm Ấn Độ (Indicus Fil.), nhóm Nhật Bản (Japonicus Fil.), nhóm
Manshuri (Manshuricus Fil.) và nhóm Abkhasi (Abchanicus Fil.). Theo Trần Khắc
Thi (1985), căn cứ vào đặc điểm hình thái và sinh học, hầu hết các giống dƣa chuột
Việt Nam đều thuộc loài phụ này nhƣng không hoàn toàn thuộc một trong bốn
nhóm sinh thái đó.
5. Ssp. himalaicus Fil: Loài phụ Hymalaya.
6. Ssp. hermaphroditus Fil: Dƣa chuột lƣỡng tính.
Kubicki (1969) đã chia C. sativus thành 03 thứ (trích theo Nguyễn Văn Hiển,
2000): var. vulgaris (dƣa chuột trồng), var. hermafroitus (dƣa chuột lƣỡng tính) và
var. hardwickii (dƣa chuột hoang dại từ Nêpan). Bảng phân loại này mặc dù chỉ dựa
trên quan điểm hình thái thực vật nhƣng tƣơng đối thuận lợi khi sử dụng trong công
tác nghiên cứu giống.
Theo Tatlioglu (1993) chi Cucumis phân bố ở 2 vùng địa lý khác nhau:
- Nhóm Châu Phi: chiếm phần lớn các loài, phổ biến ở châu Phi, Trung Đông
đến Pakistan và Nam Ả Rập.
- Nhóm Châu Á: đƣợc tìm thấy ở các vùng phía Đông và Nam dãy
Hymalaya. Các giống dƣa chuột Việt Nam thuộc nhóm này.

7
1.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột
1.2.1. Nhiệt độ
Cây dƣa chuột sinh trƣởng tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ thích hợp dao
động từ 18-24
0
C. Khi nhiệt độ vƣợt khỏi ngƣỡng cho phép các quá trình trao đổi

là 25
0
C. Biên độ nhiệt độ ngày và đêm dao động lớn cũng ảnh hƣởng đến quá trình
sinh trƣởng của cây. Trong điều kiện nhiệt độ ban ngày là 30
0
C, nhiệt độ ban đêm là
20
0
C là điều kiện lý tƣởng để dƣa chuột sinh trƣởng, phát triển (Bose et al., 1997).
1.2.2. Ánh sáng
Một trong những yếu tố của môi trƣờng bên ngoài tác động trực tiếp đến sinh
trƣởng, phát triển và chuyển tiếp sang giai đoạn phát dục của cây là độ dài chiếu
sáng trong ngày. Dƣa chuột thuộc nhóm cây ƣa ánh sáng ngày ngắn, hoa cái ra sớm,
ở vị trí thấp và quả phát triển thuận lợi. Độ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh
trƣởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày. Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang
hợp, làm tăng năng suất, chất lƣợng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả. Cƣờng độ
ánh sáng thích hợp cho dƣa chuột trong phạm vi 15-17 klux. Tuy nhiên, phản ứng
của dƣa chuột đối với ánh sáng còn phụ thuộc vào giống và thời vụ gieo trồng. Yếu
tố nhiệt độ và thời gian chiếu sáng có ảnh hƣởng lớn đến quá trình sinh trƣởng, phát
triển của cây. Khi thời gian chiếu sáng dài, nhiệt độ cao (>30
0
C) sẽ thúc đẩy sự sinh
trƣởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn. Nếu trồng trong điều kiện thiếu ánh sáng,

8
cƣờng độ ánh sáng yếu, cây dƣa chuột sinh trƣởng chậm, ra hoa muộn, màu sắc
thân lá, hoa quả nhạt hơn, hoa cái dễ bị rụng, năng suất quả thấp, chất lƣợng giảm,
hƣơng vị kém (Mai Thị Phƣơng Anh và cs., 1996; Tạ Thu Cúc, 2007).
1.2.3. Độ ẩm đất và không khí
Do có nguồn gốc nơi ẩm ƣớt ven rừng, đất đai nơi nguyên sản màu mỡ nên bộ

O
5
), cuối thời kỳ sinh trƣởng cây
không cần nhiều N, nếu giảm lƣợng N sẽ làm tăng thu hoạch một cách rõ rệt. Để tạo
đƣợc 1 tấn quả, cây dƣa chuột sẽ lấy đi từ đất 810-1350 gam N, từ 270-900 gam
P
2
O
5

và 1350-2250 gam K
2
O (Tạ Thu Cúc, 2007; Siemonsma and Kasem, 1994).
1.3. Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Dƣa chuột là cây rau ăn quả có thời gian sinh trƣởng ngắn lại cho năng suất
cao, sản phẩm dƣa chuột vừa sử dụng ăn tƣơi, vừa chế biến xuất khẩu. Theo thống
kê của Tổ chức Nông lƣơng Thế giới (FAO) hàng năm diện tích trồng dƣa chuột
trên toàn thế giới đều tăng, trong vài năm trở lại đây diện tích tăng trung bình
khoảng 2,34%/năm (FAOSTAT, 2014).
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất dưa chuột của một số nước trên thế giới
giai đoạn 2008 - 2012
Chỉ tiêu
Nƣớc
2008
2009
2010
2011
2012
Diện tích

72,00
Thế giới
1.923,37
1.982,99
2.008,27
2.061,78
2.109,67
Năng suất
(tạ/ha)
Trung Quốc
419,55
427,22
426,76
426,79
417,39
Iran
217,86
193,46
241,17
204,82
228,57
Thổ Nhĩ Kỳ
291,99
289,17
294,99
278,77
276,49
Nga
170,63
171,11

1.678,77
1.735,01
1.739,19
1.749,17
1.741,88
Nga
1.129,92
1.132,73
1.161,86
1.202,36
1.281,79
Mỹ
389,00
398,00
402,00
350,00
360,00
Thế giới
58.522,27
60.822,41
62.571,82
64.327,68
65.134,08
Nguồn: FAOSTAT (2014)

10
Diện tích năm 2012 là 2.109.670 ha, tăng 9,69% so với năm 2008 với diện
tích 1.923.370 ha.

Theo số liệu thống kê của FAO (FAOSTAT, 2014), các nƣớc dẫn đầu về

Năm

Vùng
2009
2010
2011
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lƣợng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lƣợng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

122.461
4.608
240,5
110.847
Đông Bắc
2.570
133,5
34.307
2.103
160,9
33.839
2.028
136,7
27.719
Tây Bắc
470
99,2
4.661
446
128,3
5.723
517
114,0
5.893
Bắc Trung Bộ
1.737
131,8
22.885
1.934
124,2

126,9
30.221
1.661
139,8
23.220
Đông Nam Bộ
6.159
129,0
79.456
6.285
130,8
82.235
6.807
133,7
91.008
Đồng bằng
sông Cửu Long
11.713
215,0
251.867
7.490
172,9
129.532
12.884
217,1
279.737
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2010, 2011, 2012)

1.4. Tình hình thu thập, bảo tồn, đánh giá và khai thác nguồn gen dưa chuột
trên thế giới và ở Việt Nam

200818 (Myanmar; kháng héo xanh vi khuẩn), PI 209065 (Mỹ; năng suất cao), PI
212233 (Nhật; kháng phấn trắng), PI 220860 (Hàn Quốc; dạng cây hoa cái), và
các mẫu giống PI 418962, PI 419008, PI 419009 và 419135 từ Trung Quốc kháng
nhiều bệnh (Staub et al., 2002). Nguồn di truyền khác cũng đã đƣợc sử dụng trong
cải tiến giống dƣa chuột gồm “Riesenschaal” (Đức), “Zeppelin” (Đức), “Chinese
Long” (Nhật), “Tokyo Long Green” (Nhật), “Spotvrije” (Hà Lan) và ILG 58049
(Hà Lan).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status