nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với giống vải hùng long tại thái nguyên - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VŨ THỊ THANH THỦY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH
HỌC VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG
VẢI HÙNG LONG TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp
kỹ thuật đối với giống vải Hùng Long tại Thái Nguyên", mã số 62.62.01.01 là
công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận án đã sử dụng một số thông tin từ nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin này đều được trích dẫn rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào hoặc chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Thái Nguyên, ngày… tháng năm 2010
Tác giả luận án Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Lời cam đoan………………………………………………………….
i
Lời cám ơn…………………………………………………………….
ii
Mục lục………………………………………………………………
iii
Danh mục các bảng số liệu…………………………………………
vi
Danh mục các sơ
đồ…………………………………………………
ix
Danh mục các hình……………………………………………………
ix
Danh mục các biểu đồ………………………………………………
x
Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………
xi
MỞ ĐẦU……………………………………………………………
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
4. Những đóng góp mới của luận án…………………………………….

1.3.4. Nghiên cứu trên thế giới và trong nước liên quan đến kỹ thuật
trồng trọt và chăm sóc vải

30
1.4. Những kết luận về phân tích tổng quan
42
Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
45
2.1.Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
45
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu
45
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
46
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
46
2.2. Nội dung nghiên cứu
46
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống vải Hùng Long
46
2.2.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống vải Hùng Long…
46
2.2.3. Nghiên cứu thời vụ và phương pháp ghép cải tạo vườn vải bằng
giống vải Hùng Long

46
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
46
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống vải Hùng Long
46

tới năng suất giống vải Hùng Long…

75
3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống vải Hùng Long
80
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguồn hạt phấn khác nhau
đến tỷ lệ đậu quả và năng suất vải…

80
3.2.2. Nghiên cứu một số biện pháp tác động cơ
giới…………………
85
3.2.3. Ảnh hưởng của GA
3
và phân bón qua lá đến năng suất giống
vải Hùng Long………………………………………………….

99
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguyên tố vi lượng đến năng suất,
chất lượng của giống vải Hùng Long…………………………………

104
3.2.5. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp đối với giống vải
Hùng Long…

112
3.3. Nghiên cứu ghép cải tạo vƣờn vải có hiệu quả kinh tế thấp bằng
giống vải Hùng Long

117

1.2
Số lượng vải các nước xuất khẩu sang châu Âu

14
1.3
Tình hình sản xuất vải ở các tỉnh miền Bắc Việt
Nam
16
1.4
Diện tích một số cây ăn quả của tỉnh Thái
Nguyên
18
1.5
Diện tích, sản lượng cây vải của Thái Nguyên qua các năm
19
1.6
Diện tích cây vải Thái Nguyên năm 2007 so với quy hoạch
năm 2010

20
3.1
Diễn biến nhiệt độ trung bình, giờ nắng của một số tháng
trong các năm từ 2004-2008 tại Thái Nguyên

57
3.2
Diễn biến lượng mưa, số ngày có mưa của một số tháng
trong các năm từ 2004-2008 tại Thái Nguyên

58

tới năng suất giống vải Hùng Long
76
3.11
Tỷ lệ nảy mầm hạt phấn của một số giống vải nghiên cứu
80
3.12
Ảnh hưởng của một số nguồn hạt phấn đến tỷ lệ đậu quả
của giống vải Hùng Long năm 2007

82
3.13

Ảnh hưởng của một số nguồn hạt phấn đến tỷ lệ đậu quả
của giống vải Hùng Long năm 2008

83
3.14

Ảnh hưởng của nguồn hạt phấn đến một số chỉ tiêu chất
lượng quả của giống vải Hùng Long

84
3.15
Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đầu cành đến thời gian
ra lộc và sinh trưởng của lộc thu

85
3.16
Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đầu cành đến thời gian
ra lộc và sinh trưởng của lộc đông…………………………

94
3.24
Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức thí nghiệm
96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
3.25
Ảnh hưởng của biện pháp khoanh cành theo thời gian xuất hiện
các đợt lộc thu đến khả năng ra hoa của giống vải Hùng Long

97
3.26
Ảnh hưởng của biện pháp khoanh cành theo thời gian xuất
hiện của lộc thu đến năng suất

98
3.27
Ảnh hưởng của GA
3
và phân bón qua lá đến tổng số hoa và
tỷ lệ hoa cái của giống vải Hùng Long

100
3.28
Ảnh hưởng của phun GA
3
và phân bón qua lá đến năng suất
101

3.35
Ảnh hưởng của một số nguyên tố vi lượng đến năng suất
109
3.36
Ảnh hưởng của một số nguyên tố vi lượng đến thời vụ thu
hoạch của giống vải Hùng Long

110
3.37
Ảnh hưởng của một số nguyên tố vi lượng đến chất lượng
quả vải Hùng Long

111
3.38
Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm
112
3.39
Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp đến
thời vụ nở hoa và thu hoạch của giống vải Hùng Long

113
3.40
Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất
giống vải Hùng Long

114
3.41
Sơ bộ hạch toán kinh tế của các biện pháp kỹ thuật áp dụng
với giống vải Hùng Long


tán
124

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
TÊN SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 3.1
Nguồn gốc phát sinh lộc thu năm 2005
64
Sơ đồ 3.2
Nguồn gốc phát sinh lộc đông 2005
66
Sơ đồ 3.3
Nguồn gốc phát sinh lộc xuân 2006
67
Sơ đồ 3.4
Nguồn gốc phát sinh lộc mang hoa vụ xuân 2006
68

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
TÊN HÌNH
Trang
Hình 1.1
Cơ cấu tiêu thụ vải tươi tại Lục Ngạn và Bắc Giang
17
Hình 3.1.a
Tương quan giữa chiều dài cành mẹ đến năng suất
70

lý với năng suất
79
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
TÊN BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1
Ảnh hưởng của khoanh cành đến tỷ lệ C/N qua các thời
kỳ sinh trưởng chính trong năm của giống Hùng Long…….

93
Biểu đồ 3.2
Ảnh hưởng của thời vụ khoanh cành đến năng suất
95
Biểu đồ 3.3
Ảnh hưởng của phun GA
3
kết hợp phân bón dinh dưỡng
qua lá đến năng suất giống vải Hùng Long……………
102
Biểu đồ 3.4
Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật tổng hợp đến năng
suất giống vải Hùng Long……………………………

115

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây vải (Litchi chinensis Sonn) có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc
và Bắc Việt Nam, thuộc họ Bồ Hòn. Vải là cây ăn quả với hương vị thơm
ngon, có nhiều chất dinh dưỡng như đường, vitamin C và chất khoáng, được
xác định là cây ăn quả đặc sản trên thị trường trong nước và thế giới. Với bộ
tán lớn, cành lá xum xuê quanh năm, cây vải còn là cây phủ xanh đất trống đồi
núi trọc, chống xói mòn, rửa trôi, tạo cảnh quan môi trường sinh thái.
Việt Nam có diện tích trồng vải phát triển nhanh so với 20 nước trồng vải
trên thế giới. Giai đoạn 1997-2004, tốc độ tăng diện tích vải của các tỉnh miền
Bắc là 19,6%, tốc độ tăng sản lượng đạt 36,5%. Tính đến năm 2007, tổng diện
tích vải của cả nước đạt 92.337 ha, sản lượng 408.444 tấn trong đó diện tích cho
sản phẩm 85.992 ha với giống trồng chủ yếu là vải thiều Thanh Hà. Giống
Thanh Hà có thời gian chín và thu hoạch quả ngắn, người trồng vải chưa đủ trình
độ, vốn, thiết bị để chế biến và bảo quản nên đã gây ra hiện tượng tồn đọng vải
quả tươi trong thời gian thu hoạch. Những năm gần đây, giá vải quả vào lúc
chính vụ xuống chỉ còn 1.500-2000 đ/1kg, làm giảm hiệu quả kinh tế của người
trồng vải. Một trong những giải pháp kéo dài thời gian cung cấp vải tươi cho thị
trường và tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng là bố trí cơ cấu giống hợp lý,
bao gồm các giống chín sớm, chín chính vụ và chín muộn.Theo định hướng phát
triển giai đoạn 2005-2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cơ cấu
các giống vải sẽ bao gồm 10-15% diện tích giống chín sớm, 70-75% diện tích
giống chính vụ, 5-10% diện tích giống chín muộn (Ngô Hồng Bình, 2004 [1];
Vũ Mạnh Hải, 2005 [25]).
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc với tọa độ địa lý từ
21
0
21
'
đến 22

lượng quả, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng vải. Xuất phát từ thực
tiễn sản xuất trên địa bàn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật đối với
giống vải Hùng Long tại Thái Nguyên”
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
*Mục đích của đề tài
Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học quan trọng liên quan đến khả
năng ra hoa, kết quả từ đó làm cơ sở để xác định các biện pháp kỹ thuật thâm canh
tổng hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống vải chín sớm Hùng Long.
*Yêu cầu của đề tài
+ Theo dõi đặc điểm sinh vật học của giống vải Hùng Long bao gồm
đặc điểm sinh trưởng, khả năng ra hoa, thời gian xuất hiện các đợt lộc mối
quan hệ giữa các đợt lộc với năng suất, tỷ lệ C/N tại các thời kỳ sinh trưởng
chính trong năm liên quan đến khả năng cho năng suất.
+ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật dựa trên cơ sở các nghiên cứu
về đặc điểm nông sinh học nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống vải
Hùng Long.
+ Nghiên cứu thời vụ ghép và phương pháp ghép phù hợp nhằm cải tạo
một số diện tích trồng vải Thanh Hà của Thái Nguyên sang giống vải Hùng Long Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài bổ sung thêm những dẫn liệu có cơ sở khoa học lý luận cho việc
khẳng định đặc tính sinh trưởng phát triển và phục vụ cho chương trình thâm
canh tăng năng suất các giống vải chín sớm tại Việt Nam nói chung và Thái
Nguyên nói riêng.

0 0,05%)
làm tăng năng suất ở cả hai nhóm vải xuất hiện đợt lộc thu sớm và lộc thu
muộn. Nhóm lộc thu sớm năng suất tăng từ 94,93-144,33%, nhóm lộc thu
muộn năng suất tăng 31,57-35,09% so với đối chứng (nhóm vải ra lộc thu
sớm phải kết hợp biện pháp khoanh cành).
Ghép thay tán giống vải Hùng Long trên giống vải Thanh Hà có thể
tiến hành vào vụ xuân hoặc vụ thu. Áp dụng phương pháp ghép trực tiếp hoặc
ghép trên mầm tái sinh đối với vườn vải còn ít tuổi.Vườn vải đã trồng lâu năm
nên áp dụng phương pháp ghép thay tán trên mầm tái sinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc và phân loại cây vải
1.1.1. Nguồn gốc cây vải
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinenis Sonn (Nephelium Litchi
Cambess) thuộc họ Bồ hòn có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc, Bắc Việt
Nam (Võ Văn Chi, 1978 [7]; Menzel C.M. và cs, 2005 [82]). Tài liệu đầu tiên có
liên quan đến cây vải là một người Trung Quốc ở triều đại nhà Hán (năm 148
đến 86) trước công nguyên. Đời nhà Tống vào năm 1059 Thái Tương viết “Lệ
Chi Phổ” mô tả lịch sử vùng trồng, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, chế biến và đặc
điểm giống được coi là công trình đầu tiên trên thế giới về cây vải (Trần Thế
Tục, 2004 [45]; Ghosh, SP., 2000 [61]). Đến cuối thế kỷ 17 vải được mang sang
Burma, 100 năm sau được đưa sang Ấn Độ vào năm 1775. Cây vải được trồng
ở Hawai năm 1873 bởi một thương gia người Trung Quốc, Florida năm 1883,
Califonia năm1897 và đến Israen năm 1914. Vào khoảng những năm từ 1875 -

5
C
5
A
5+5
G
4
(Võ Văn Chi, 1978) [7].
1.1.2.1. Một số giống vải chính trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có nhiều giống vải khác nhau, trong đó Trung
Quốc được coi là nơi có nhiều giống vải nhất. Từ những năm 1960, một số
lượng lớn nguồn gen của các giống vải đã được phân lập và nghiên cứu trong
một thời gian dài. Tuy nhiên, chỉ có 13 giống trong hơn 200 giống được
nghiên cứu có ý nghĩa kinh tế và được phát triển rộng rãi. Ở tỉnh Quảng Đông
các giống vải như: Baila, Baitangying, Heiye, Fezixiao, Guiwei, Nuomici và
Huazhi được trồng với diện tích khá lớn khoảng hơn 140.000 ha, trong đó
giống Guiwei, Nuomici chiếm hơn 80% diện tích.Tỉnh Phúc Kiến trồng chủ
yếu giống vải Lanzhu với diện tích khoảng hơn 25.000 ha. Phân theo chất
lượng các giống vải ở Trung Quốc có hai nhóm chính: đó là nhóm khi chín
thịt quả thường nhão và ướt còn nhóm kia khi chín thì cùi ráo và khô. Phân
theo vụ thu hoạch thì có 3 nhóm:
Nhóm chín sớm và cực sớm: giống Feizixiao, Edanli, Ziliangxi, các
giống này được trồng tập trung chủ yếu ở tỉnh Haina.
Nhóm chín chính vụ: Baila, Baitangying, Heiye, các giống này được
trồng tập trung ở phía Tây tỉnh Quảng Đông, Zhanjiang, Maoming, Yangjiang.
Nhóm chín muộn: Guiwei, Nuomici, Huazhi, Feizixiao, Lanzhu, các
giống này được trồng tập trung ở trung tâm tỉnh Quảng Đông, đông nam tỉnh
Guangxi và tỉnh Phúc Kiến (Ghosh S.P., 2000 [60]; Mitra S.K., 2002 [84]).
Cây vải được trồng ở bang Qeensland cách đây 130 năm nhưng gần đây Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn 7
mới phát triển. Tuy diện tích vải nhỏ, tổng sản lượng chỉ khoảng 5-6 nghìn
tấn nhưng do thu hoạch vào dịp lễ giáng sinh nên có giá trị hàng hóa cao
(Dixon L.W. và cộng sự, 2003) [59].
Các nhà khoa học hiện nay đang nghiên cứu lai tạo nhằm chọn ra các
giống vải mới, tuy nhiên kết quả đem lại chưa khả quan. Conchie C.A., Batten
D.J. (1994) [58] đã dùng hạt phấn của một số giống nhãn thụ phấn cho vải
nhưng cây con phát triển từ hạt lai lại sinh trưởng rất kém (Xiang X. và cộng
sự, 2002) [102] khi thụ phấn cho hai giống Guiwei và Nuomici bằng hạt phấn
của 7 giống vải khác nhau cho thấy: có sự thay đổi về trọng lượng hạt của quả
vải sau khi thụ phấn, giống Nuomici trọng lượng hạt sau khi được thụ phấn
bằng giống Xuhuaizi giảm xuống còn 50%, tuy nhiên năng suất cũng thấp hơn.
Lu L.X. (2002) [74] nghiên cứu kỹ thuật chuyển gen cho cây vải từ
tế bào trần nhưng cây chưa sống được ở môi trường bên ngoài. Changhe
Yu (2004) [54] khi tách các tế bào nguyên sinh từ phôi của vải và nuôi cấy
trong môi trường thích hợp thì phôi có thể phân chia và mang thông tin
trực tiếp từ tế bào thể xoma, tuy nhiên tỷ lệ sống của cây con cũng rất kém.
RahaJo S.H.T.và Litz R.E. (2007) [89] đã nuôi cấy thành công tế bào từ
thể xoma của một số giống vải và các cây con đã được trồng thành công trong
nhà kính. Hy vọng trong tương lai với những nghiên cứu có ứng dụng công nghệ
sinh học thì có thể tạo ra được các giống vải chuyển đổi gen có nhiều ưu điểm.
1.1.2.2. Một số giống vải chính của Việt Nam
Ở Việt Nam, các giống vải được phân theo thời vụ thu hoạch như sau:
Các giống vải chín sớm: các giống có thời gian chín từ 5/5 đến 25/5

[18] tại 13 huyện của 7 tỉnh miền Bắc Việt Nam có tập đoàn vải khá phong
phú. Đã thu thập được 31 giống, trong đó tuyển chọn được 8 giống có khả năng
sinh trưởng, phát triển tốt, có tính chống chịu sâu bệnh khá, năng suất cao và
ổn định. Trong đó hai giống được công nhận giống quốc gia là thiều Thanh Hà
và Hùng Long, các giống Đường Phèn, Hoa Hồng, Lai Bình Khê, Lai Yên
Hưng, Phú Điền và Phúc Hòa đang được tiến hành khảo nghiệm. Các giống có
khả năng sinh trưởng tốt, năng suất, chất lượng quả tương đương với nơi
nguyên sản là Bình Khê, Yên Hưng và Yên Phú. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn 9
Hiện nay hơn 95% diện tích trồng vải của nước ta trồng giống vải Thanh
Hà, là giống chính vụ chín rất tập trung, gây trở ngại cho chế biến và tiêu thụ.
Chính vì vậy, để có thể nâng cao hiệu quả kinh tế của vườn quả cần có một cơ
cấu giống vải hợp lý với thời gian thu hoạch khác nhau, trong đó giống chín
sớm được tập trung ưu tiên mở rộng diện tích do khả năng tiêu thụ và giá bán
cao (Vũ Mạnh Hải, 2005) [26].
1.2. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ vải trên thế giới và trong nƣớc
1.2.1. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải trên thế giới
* Tình hình sản xuất: Trên thế giới có hơn 20 quốc gia có diện tích trồng
vải, các nước này chủ yếu thuộc khu vực châu Á-Thái Bình Dương trong đó
Trung Quốc có diện tích và sản lượng lớn nhất. Cây vải được trồng rộng khắp
miền Nam Trung Quốc, ở đây cây vải đã trở cây ăn quả chủ lực từ những năm
1980, khoảng hơn 3 triệu người dân địa phương có liên quan đến nghề trồng và
chế biến vải. Diện tích vải tăng nhanh chóng trong giai đoạn 1983-1999, tăng
mạnh nhất từ năm 1990-1999, nhưng sau đó diện tích vải ổn định trong khoảng
590.000 ha. Sản lượng năm 2003 đạt 1.123.000 tấn, 1.558.400 tấn vào năm 2004

trung vào tuyển chọn các giống vải địa phương hoặc nhập nội có thời gian thu
hoạch không trùng với giống chính vụ (Jahiel M. và cs, 2005) [68]).
Vải được trồng ở Madagasca năm 1802 và được xuất khẩu vào năm 1960.
Ban đầu, vải được xuất khẩu bằng đường hàng không với khối lượng nhỏ do vậy
giá vải rất cao. Đến năm 1987, sau khi được xử lý bằng khí S0
2,
vải có thể bảo
quản được 4 tuần và được vận chuyển bằng đường biển do vậy giá thành đã
giảm xuống. Trong vài năm Madagasca đã trở thành một trong những nước xuất
khẩu vải hàng đầu trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay xuất khẩu vải của
Madagasca đang gặp nhiều khó khăn như: sự gia tăng các nhà xuất khẩu vải
trong nước cũng như yêu cầu chặt chẽ hơn về chất lượng sản phẩm từ phía châu
Âu, với yêu cầu giảm tối đa hàm lượng chất hóa học

còn tồn dư sau bảo quản
(Lemmer D. và Kruger F.J., 2002) [71].
Diện tích, sản lượng của một số nước trồng vải chính được trình bày ở bảng 1.1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn 11
Bảng 1.1: Diện tích, sản lƣợng của một số nƣớc trồng vải chính trên thế giới
STT
Tên nƣớc
Năm
Diện tích (ha)
Sản lƣợng (tấn)
1

Banglađét
1998
4.750
12.755
8
Úc
2001
2.500
6.000
Nguồn: Litchi and longan, Bonta ny, production and uses
*Chế biến bảo quản sau thu hoạch
Nghiên cứu bảo quản vải sau thu hoạch được nhiều ngày để vận chuyển đi
xa hoặc kéo dài thời gian cung cấp vải tươi là vấn đề có ý nghĩa kinh tế lớn. Sau
thu hoạch từ 2-3 ngày vỏ quả vải thường bị chuyển sang màu nâu làm giảm giá
trị của sản phẩm. Ở Úc, vải được xử lý bằng thuốc chống nấm Benlate ở 50
0
C,
sau đó bảo quản ở nhiệt độ 5
0
C. Ở Trung Quốc, vải được bảo quản trong túi P.E
buộc kín để ở nhiệt độ 2-4
0
C. Xử lý sau thu hoạch bằng khí S0
2

là phương pháp
bảo quản vải được lâu nhất hiện nay. Tuy nhiên, hàm lượng chất S còn tồn dư
sau bảo quản đang làm khách hàng lo ngại, nhất là thị trường các nước châu Âu,
vì vậy nghiên cứu bảo quản theo hướng làm giảm tối đa hàm lượng S tồn dư
cũng như tìm ra phương pháp khác an toàn hơn cho người sử dụng đang được

0
C ở độ ẩm 90% các vết nâu sẽ xuất hiện sau 9
ngày, ở độ ẩm 50 % các vết nâu xuất hiện chỉ sau 3 ngày. Kết quả cho thấy ở
nhiệt độ thường muốn vải tươi lâu nên giữ ẩm cho quả vải.
Archibal A.j. và Bower J.P. (2008) [52] cho biết: trước đây 97% vải của
Nam Phi xuất khẩu sang châu Âu được bảo quản bằng khí S0
2
, tuy nhiên những
năm gần đây thị trường châu Âu không chấp nhận sản phẩm có tồn dư chất S0
2
nên nhiều phương pháp bảo quản mới được nghiên cứu để thay thế. Sau khi thu
hoạch, vải được phân loại và xử lý chống nấm và được đặt từng lớp ngăn cách
trong hộp bằng giấy hút ẩm, sau đó được đóng kín trong túi polyetylen chuyên
dụng, bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 1-5
0
C. Với phương pháp này vải giữ được

Trích đoạn Những kết luận về phõn tớch tổng quan Phƣơng phỏp phõn tớch và xử lý số liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status