Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ NGỌC DIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH
HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI GIỐNG CAM CANH TRỒNG TẠI HUYỆN
LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Huấn
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được các thông tin trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn Lê Ngọc Diệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2
2
2
2
3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
4
4
4
5
1.2. Tình hình sản xuấ ế giới và Việt Nam 6
1.2.1. Tình hình sản xuấ ế giới 6
. 52
53
ống cam
Canh 53
cây cam 55
ụng quả của cam Canh 56
57
3.
3
Canh 60
3
Canh 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3
. 62
4.4.3 Ả
3
ụng quả 64
3
64
3.4.5. Ảnh hưởng của GA
3
đến các yếu tố cấu thành năng suất cam Canh 66
cam Canh 67
68
68
3.5.3.Ảnh hưởng của thời gian khoanh cành đến các yếu tố cấu thành năng suất của
NSTB
NXB
PTNT
TB
TT
UBND
Bảo vệ thực vật
: Cây ăn quả
: Cao quả
: Công thức
: Diện tích
: Đối chứng
: Đường kính
: Đơn vị tính
: Food anh Agriculture Organization of the United National
: Gibeberelic axit
: Khối lượng
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Năng suất
: Năng suất trung bình
: Nhà xuất bản
: Phát triển nông thôn
: Trung bình
: Thứ tự
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bắc Giang. 64
3
65
Bảng 3.17 : Ảnh hưởng của GA
3
đến các yếu tố cấu thành năng suất cam Canh 66
68
cam Canh 68
Canh 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
. 58
Hình 3.2.Ảnh hưởng của phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của cam Canh tại Lục Ngạn – Bắc Giang 59
3
65
3.4: 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
sang các loại cây ăn quả khác, đặc biệt là cam Canh. Rất nhiều người đã trồng
cam Canh trên diện tích rộng thành quy mô trang trại. Tuy nhiên, việc phát
triển cây cam Canh tại Lục Ngạn là tự phát, chưa có các nghiên cứu cụ thể về
đặc điểm sinh trưởng phát triển nên chưa có căn cứ để đánh giá khả năng tính
thích nghi của cam Canh trồng tại vùng sinh thái của Lục Ngạn, Bắc Giang.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với cam
Canh trồng tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”
Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của cam Canh làm cơ sở xây dựng
đặc điểm giống.
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng
của cam Canh để bổ xung, hoàn thiện quy trình trồng và thâm canh cam Canh
tại Lục Ngạn, Bắc Giang.
-
giang.
- Xác định được đến sinh
trưởng , ra hoa, đậu quả và năng suất cho cam Canh
- Xác định được
3
thích hợp
- iện p
và năng suất a cam Canh .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
đ
.
.
Gibberellin (GA
3
.
trưởng
,
triển to hơn.
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
1.2. Tình hình sản xuất cam, trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuấ ế giới
Hiện nay cam quýt được phát triển rộng khắp trên thế giới, có thể nói là
chỉ đứng sau quả nho. Sự mở rộng của các vùng thâm canh, chuyên canh cam
quýt trên thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng công nghiệp ở
các vùng. Vùng nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề cam quýt
cũng phát triển theo.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới năm 2013
Chỉ
tiêu
Năm
Khu vực
Thế giới
Diện
Năng
suất
( /ha)
2012
134.762
195.792
211.166
198.664
173.100
178.751
2011
135.586
207.483
209.040
195.132
130.526
179.879
2010
128.493
211.391
198.399
186.594
182.043
170.100
Sản
lƣợng
(tấn)
2012
7.928.103
5.699.221
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay.
- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa
Dominica.
Qua bảng số liệu trên có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2010 - 2011
trên thế giới không chỉ diện tích trồng các cây cam quýt tăng lên mà năng suất
và sản lượng cũng tăng dần lên theo, như năm 2011 tổng diện tích trung bình
của cả thế giới đạt 3.878.121 ha, sản lượng đạt hơn 69 triệu tấn, tuy nhiê
y
.
Châu Mỹ
, các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mexico, Cuba, Costarica, Braxin,
Achentina… tuy hình thành các vùng sản xuất cam, quýt của châu Mỹ có
muộn hơn các châu lục khác nhưng, nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng
với các tiên bộ khoa học kỹ thuật mà các nước châu Mỹ đặc biệt là Mỹ đã
phát triển ngành sản xuất cây có múi một cách mạnh mẽ
lên: từ năm 2010 - 2012 năng suất của châu Mỹ đã tăng một cách đáng kể, từ
198.399 lên 211.166 ( tạ/h
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
1.2.2. Tình hình sản xuất cam, ớc
Ở Việt Nam cam quýt được đưa vào từ thế kỷ XVI, và phát triển hơn
đến nay. Qua khoảng thời gian lâu dài, những cây cam quýt ban đầu đã được
thuần hóa và chọn lọc để trở thành những giống cho năng suất cao phẩm chất
tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
Sau khi giải phóng đất nước cho đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam
quýt ở Việt Nam vẫn là những cây trồng hiếm, chưa được phổ biến, mà chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam sành,
Bưởi, chanh Giấy, quýt, [24].
Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa loại
cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống được ưa chuộng và trồng nhiều
hiện nay là: Cam sành, cam Mật, quýt Tiêu (quýt hồng), quýt Siêm, quýt Đường,
bưởi Đường, bưởi Năm Roi, bưởi Long Tuyễn Năng suất các giống kể trên ở
điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long tương đối cao [40].
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 18
0
đến 20
0
30’
vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
gồm một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích hiện nay
khoảng 800 ha. Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và
năng suất tương đối ổn định. Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm
năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả [9], [14].
Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh.
Nhân dân ở đây đã có tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc Trạch,
một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay [5], [14], [23] . Ngoài
bưởi Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam quýt rất nổi tiếng đó là cam
Bù. Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có thể đưa vào cơ
cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù có năng suất cao nhờ có bộ
lá quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính chịu hạn tốt. Cam Bù thường được
trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha) để cho cây chóng giao tán, che phủ đất
trống xói mòn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp [4],[10].
khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng
đều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công
tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú trọng
đúng mức [7], [30].
Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là
chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với khoảng trên 60 triệu dân
sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả đang có xu hướng tăng lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa đã thành truyền thống.
Quả là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân đô thị. Trong các ngày giỗ chạp,
ngày hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau nhân dân cũng dùng đến quả tươi, với
mức sản xuất hiện tại mới đạt 48 kg quả các loại bình quân cho một đầu
người/năm (kể cả hơn 1-1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt
Nam theo số liệu của tổng cục Hải Quan) [25].
Nhìn chung, cam quýt là một trong những cây ăn quả rất quan trọng ở Việt
Nam. Dự báo trong những năm tới, diện tích và sản lượng cam quýt sẽ tiếp tục phát
triển; các vùng cam quýt trọng yếu trên cả nước đã và đang tiếp tục chuyển giao
khoa học kỹ thuật cho nhân dân để áp dụng sản xuất theo hướng chuyên canh, tập
trung. Điều này cho thấy, mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, khoa học kỹ
thuật song cam quýt vẫn được quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam.
1.2.4. Nguồn gốc và phân loạ
a)
t. Có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây
cam quýt, song nhìn chung nhiều tác giả cho rằng cây cam quýt có nguồn gốc
ở vùng nhiệt đớ
.
Theo Angler và Tanaka cho rằng cây cam có nguồn gốc ở Ấn Độ và
13
[10], [16].
b). Hệ thống phân loại
Citrus : Citrus
medica Citrus aurantium
Citrus Trifloliata
Citrus decumana -
- :
Trong hệ thống phân loại hiện nay có 3 hệ thống được sử dụng hơn cả đó là hệ
thống phân loại của Swingle và R.V. Hogdson. Theo sự phân loại này thì cam, quýt,
chanh, bưởi đều thuộc họ cam (Rutaceae), họ phụ cam, quýt (Aurantoideae). Theo
Varoxop, Steiman - 1982 có gần 250 loài được chia ra làm nhiều chi và loài khác nhau.
Trong đó có 3 chi được trồng từ lâu đời để lấy quả là chi cam quýt (Citrus), chi cam 3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
lá (Poncirus), chi quất (Fortunella). Chi Citrus là quan trọng nhất được chia thành 2 chi
phụ là Eucitrus (các loài quan trọng là : Cam, chanh, quýt, bưởi) và Papeda [49].
Cây có múi thuộc nhiều chủng loại khác nhau, ngoài chi Citrus chỉ có 2
chi khác đã được trồng là chi Poncirus (cam ba lá) và chi Fortunnella (quất)
do đó công tác phân loại có gặp nhiều khó khăn nhất là phân loại nông nghiệp.
Có nhiều tác giả phân loại trên thế giới như: Swingle, Hodgson, Bailey,
Tanaka, Scora, Reece Qua bảng phân loại cam quýt cho thấy cam quýt hiện
nay có mối quan hệ họ hàng với tổ tiên của chúng.
Cam quýt thuộc họ Rutaceae (có khoảng 130 giống), họ phô Aurantioideae (có
khoản 33 giống), téc phô citrinae (có khoảng 28 giống), téc phô tritrinae. Việc phân
loại các giống trong họ phô Aurantioideae hiện nay là do W .T. Swingle (Swingle và