Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống đậu tương DT90 tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang - Pdf 23



S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DINH CHÍ THÀNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI GIỐNG ĐẬU TƢƠNG DT90 TẠI
HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lân

văn đã được ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn Dinh Chí Thành S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi
của các Thầy, Cô giáo trong Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học và Khoa
Nông học, đặc biệt là Cô giáo - TS.Nguyễn Thị Lân đã hướng dẫn tận tình
về phương pháp nghiên cứu, phương pháp cập nhật, tổng hợp và xử lý thông
tin trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình, tôi cũng luôn nhận được sự giúp đỡ của Cấp ủy, Chính quyền địa
phương, đặc biệt là các cơ quan chuyên môn của huyện Đồng Văn đã tạo mọi
điều kiện thuận nhất cả về cơ sở vật chất lẫn tinh thần
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. Cô giáo TS. Nguyễn Thị Lân, giáo viên khoa Nông học Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên. Cô đã trực tiếp hướng dẫn, dành cho tôi sự giúp
đỡ tận tình và sâu sắc trong suốt quá trình hoàn thành Luận văn này.

1. Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined.
2. Mục tiêu của đề tài Error! Bookmark not defined.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined.
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài Error! Bookmark not defined.
1.2. Một số kết quả nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước Error!
Bookmark not defined.
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu đậu tương trên thế giớiError! Bookmark
not defined.
1.2.1.1. Nghiên cứu về bón phân cho đậu tươngError! Bookmark not
defined.
1.2.1.2. Nghiên cứu về mật độ trồng đậu tương Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu đậu tương ở Việt NamError! Bookmark not
defined.
1.2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho đậu tương Error!
Bookmark not defined. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.2.2. Một số kết quả nghiên cứu về mật độ trồng đậu tương Error!
Bookmark not defined.
1.3. Tình hình sản xuất và chọn tạo giống đậu tươngError! Bookmark not
defined.
1.3.1. Tình hình sản xuất và chọn tạo giống đậu tương trên thế giới Error!
Bookmark not defined.

2.3.2. Quy trình kỹ thuật Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được xử lý trên máy
tính theo chương trình SAS 8.0. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark
not defined.
3.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển của
giống đậu tương DT90 tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà GiangError! Bookmark
not defined.
3.1.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời gian sinh trưởng và
phát triển của đậu tương Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm hình thái của giống đậu
tương thí nghiệm vụ xuân năm 2012 - 2013 Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến một số chỉ tiêu sinh lý của
giống đậu tương ĐT90 Error! Bookmark not defined.
3.1.3.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chỉ số diện tích lá của
giống đậu tương DT90 Error! Bookmark not defined.
3.1.3.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khả năng hình thành nốt sần
hữu hiệu của giống đậu tương DT90 Error! Bookmark not defined.
3.1.3.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng tích lũy chất
chất khô của giống đậu tương DT90 Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến tình hình sâu bệnh hại và
khả năng chống đổ của giống đậu tương DT90 Error! Bookmark not defined. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
3.1.5. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
PHẦN PHỤ LỤC 75
Phụ lục 1: Ảnh thí nghiệm 75
Phụ lục 2: Sơ bộ hạch toán kinh tế 81
1. Hạch toán kinh tế ở thí nghiệm phân bón 81
1.2. Chi phí phân đạm urea 81
1.3. Chi phí phân lân super 81
1.3. Chi phí phân kaliclorua 82
1.4. Lãi thuần 82
2. Hạch toán kinh tế ở thí nghiệm mật độ 83
2.1. Chi phí chung 83
2.2. Chi phí giống 83
2.3. Lãi thuần 83
Phụ lục 4: Diễn biến tình hình thời tiết, khí hậu năm 2012 tại Hà Giang. 84
Phụ lục 5: Kết quả xử lý thống kê 85
5.1. Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm phân bón vụ Xuân 2012 85
5.2. Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm phân bón vụ xuân 2013 99
5.3. Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm mật độ vụ Xuân 2012 113
5.4. Kết quả xử lý số liệu thí nghiệm mật độ vụ xuân 2013 127
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


giai đoạn 2006 - 2012 Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.8. Mùa vụ trồng đậu tƣơng ở một số điểm điều traError! Bookmark
not defined.
Bảng 1.9. Cơ cấu giống và biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất đậu
tƣơng tại các điểm điều tra Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.10. Đánh giá của ngƣời dân về các yếu tố thuận lợi và hạn chế đến sản
xuất đậu tƣơng tại huyện Đồng Văn Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh
trƣởng của giống đậu tƣơng DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng Văn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến chiều cao cây, số cành
cấp 1, số đốt/thân chính của giống đậu DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện
Đồng Văn Error! Bookmark not defined. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

x
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến chỉ số diện tích lá của
giống đậu tƣơng DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng Văn Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng hình thành nốt
sần hữu hiệu của giống đậu tƣơng DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng
Văn Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến khối lƣợng chất khô của
giống đậu tƣơng DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng Văn Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến tình hình sâu bệnh hại


Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của mật độ đến mức độ nhiễm sâu hại

và khả năng
chống đổ của giống đậu tƣơng DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng Văn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống đậu tƣơng DT90, vụ Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng Văn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của mật độ đến hiệu quả kinh tế của giống DT90, vụ
Xuân 2012 – 2013 tại huyện Đồng Văn Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.17. Năng suất thực thu của giống đậu tƣơng DT90 sản xuất thử trên
đồng ruộng nông dân vụ Xuân năm 2013 tại Đồng VănError! Bookmark not
defined.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây đậu tương (Glycine max (L) Merr) là cây công nghiệp ngắn ngày
có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm của nó
cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Ngoài ra đậu tương là cây
trồng ngắn ngày rất thích hợp trong luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại
cây trồng khác và là cây cải tạo đất rất tốt (Ngô Thế Dân và cs., 1999)[6].
Thành phần dinh dưỡng trong hạt đậu tương rất cao. Qua phân tích sinh

đậu tương là một trong những cây trồng có khả năng cải tạo đất rất tốt. Các
nốt sần ở bộ rễ cây đậu tương được coi như những “nhà máy phân đạm tí
hon”, bởi những vi khuẩn trong nốt sần hoạt động rất cần mẫn tổng hợp đạm
khí trời, làm giàu đạm cho đất, không gây ô nhiễm môi trường, mặt khác nó
còn làm sạch bầu khí quyển giúp không khí trong lành hơn.
Sau một vụ thu hoạch cây đậu tương đã trả lại cho đất một lượng đạm
đáng kể khoảng 50-80 kg đạm/ha, ngoài lượng đạm rễ cây cung cấp cho đất
thì thân lá của cây đậu tương cũng là nguồn đạm có tác dụng tốt làm tăng
thêm độ xốp, màu mỡ cho đất. Cây đậu tương có vai trò quan trọng trong việc
luân canh, cải tạo đất, tăng độ phì cho đất. Sản phẩm đậu tương không chỉ có
giá trị trong xuất khẩu thu đổi ngoại tệ, mà nó còn là động lực thúc đẩy
nghành chăn nuôi trong nước phát triển.
Đậu tương được gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả
nước. Trong đó, vùng Trung du miền núi phía Bắc là nơi có diện tích gieo
trồng đậu tương nhiều nhất (69.425 ha) chiếm 37,10% tổng diện tích đậu
tương của cả nước và cũng là nơi có năng suất thấp nhất chỉ đạt 10,3 tạ/ha
(Cục Trồng Trọt, 2006)[5].
Đồng Văn là một huyện vùng cao núi đá biên giới của tỉnh Hà Giang
nơi cực Bắc của Tổ quốc. Tổng diện tích tự nhiên là 44.497 ha, trong đó có
13.165 ha đất trồng cây hàng năm chiếm 29,58%; diện tích vùng núi đá
30.171 ha, chiếm 67,8%, còn lại là đất phi nông nghiệp. Là một huyện có tỷ
trọng nông lâm nghiệp chiếm 42,8% trong cơ cấu kinh tế (tính đến
31/12/2011). Cây đậu tương là cây đứng thứ 3 sau cây ngô, lúa. Diện tích đậu
tương hàng năm là trên 2.000 ha/7.130 ha đất canh tác (đất ngô 6.315 ha, đất
lúa 815 ha), trong đó diện tích vụ đậu tương xuân chỉ chiếm từ 25 - 30% tổng
diện tích cả năm; năng suất rất thấp 10,5 tạ/ha, vụ xuân có nơi chỉ đạt 6,5 - 7
tạ/ha. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất đậu tương, như chưa
có bộ giống tốt phù hợp từng mùa vụ, mức đầu tư thấp, các biện pháp kỹ thuật
canh tác chưa hợp lý. Trong các yếu tố hạn chế trên thì giống và biện pháp kỹ
thuật là yếu tố cản trở chính đến năng suất đậu tương.

Văn nói riêng và các huyện vùng cao núi đã có điều kiện tự nhiên như huyện
Đồng Văn của tỉnh Hà Giang nói chung.
- Sử dụng giống đậu tương cho năng suất cao và kỹ thuật mới vào mở
rộng sản xuất, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, tăng thu nhập cho nông S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
dân sản xuất đậu tương, kích thích sản xuất đậu tương phát triển ở huyện
Đồng Văn nói riêng và trên địa bàn toàn tỉnh Hà Giang nói chung.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Để sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và tính bền vững cao, đem lại lợi
nhuận cho người trực tiếp sản xuất, đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
tránh ô nhiễm môi trường cần áp dụng một cách khoa học, đồng bộ giữa các
yếu tố giống, phân bón, nước, thời vụ, mật độ Trong đó, biện pháp kỹ thuật
là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được, vì giống chỉ phát
huy được tiềm năng năng suất khi được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và có
chế độ chăm sóc phù hợp. Để lựa chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật,
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao, cần tập trung vào một số mục tiêu:

trồng và bắt đầu giảm khi tiếp tục tăng mật độ. Mật độ trồng thích hợp
cũng tùy thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt. Vì vậy để giống phát huy
được tiềm năng năng suất cần nghiên cứu khả năng thích ứng và biện pháp
kỹ thuật trong từng điều kiện trồng trọt cụ thể.
1.2. Một số kết quả nghiên cứu đậu tƣơng trên thế giới và trong nƣớc
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu đậu tương trên thế giới
1.2.1.1. Nghiên cứu về bón phân cho đậu tương
Nhu cầu về đạm của đậu tương ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.
Theo Imsande J (1992)[43]: Giai đoạn khủng hoảng đạm nhất ở cây đậu
tương là giai đoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6). Thiếu đạm ở giai đoạn này
lá sẽ bị rụng sớm do đạm trong lá được di chuyển về cho phát triển hạt. Các
tác giả Ashour và Thalooth (1983)[33] kết luận là bổ sung thêm đạm qua lá ở
giai đoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6) có tác dụng làm tăng năng suất hạt và
tăng năng suất sinh khối.
Theo Watanabe và cs., (1986)[59] để đạt được năng suất hạt cao
(3 tấn/ha) đậu tương cần tích luỹ được 300 kg N/ha. Từ kết quả thí nghiệm
đồng ruộng tác giả đã chỉ ra rằng bón 60 kg N/ha và 120 kg N/ha vào lúc ra
hoa đã làm tăng năng suất đậu tương lên tương ứng 4,8% và 6,7%. Năng suất
đậu tương tiếp tục tăng lên tới lượng N bão hoà là 180 kg N/ha. Theo Sinha
(1987)[55], Borkert và Sfredo (1994)[36] để đạt năng suất đậu tương cao
cần bón cho đậu tương một lượng N đáng kể vào khoảng 150 kg N/ha.
Nghiên cứu của Bona và cs., (1998) [35] về ảnh hưởng của bón việc
bón N muộn cho đậu tương cho biết bổ sung thêm phân N với mức 150 kg/ha
ở thời kỳ bắt đầu làm quả cho giống đậu tương có tập tính sinh trưởng hữu S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

7

Nghiên cứu của Cober và cs., (2005)[39] cho biết khi gieo đậu tương ở
mật độ cao, cây đậu tương thường tăng chiều cao cây, dễ bị đổ và chín sớm
hơn. Đây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất hạt đậu tương. Mayer và
cs., (1991)[50] cho rằng: Nếu trồng dày quá thì số cây trên đơn vị diện tích S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh
sáng nên cây ít phân cành, số hoa, số quả/cây ít, khối lượng 1000 hạt nhỏ;
ngược lại nếu trồng thưa quá diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân
cành nhiều, số hoa, quả /cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng mật độ
thấp nên năng suất không cao.
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam
1.2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho đậu tương
Phân đạm đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát
triển và năng suất đậu tương. Nguồn cung cấp đạm cho đậu tương là từ phân
bón, đất và khả năng tự cố định đạm khí trời nhờ vi khuẩn Rhyzobium
japonicum. Mỗi giai đoạn sinh trưởng đậu tương cần lượng đạm khác nhau.
Đạm được sử dụng dưới các dạng như NH
4
NO
3
, HNO
3
, NH
4
OH và urea.

Nghiên cứu của Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1998)[30] cho biết
hiệu quả của việc sử dụng các loại phân bón N, P, K cho cây trồng trên đất
đồi chua được xác định là P cho hiệu quả cao nhất, sau đó đến N và thấp nhất
là K. Tác giả cũng cho rằng P là một trong những yếu tố hạn chế lớn nhất đến
năng suất tất cả các cây trồng cạn như sắn, lạc, đậu tương và lúa cạn.
Hiệu lực của K thường liên quan tới P. Năng suất đậu tương tăng khi
bón K và P riêng biệt nhưng năng suất cao nhất khi bón kết hợp K với P.
Theo Vũ Đình Chính (1998)[3], trên đất dốc bạc màu nghèo dinh dưỡng, bón
phân cho đậu tương với mức 90 kg P
2
O
5
/ha trên nền phân 40 kg N/ha đã làm
tăng lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt. Tác giả cho biết tổ hợp
phân khoáng thích hợp nhất cho giống đậu tương Xanh Lơ trong điều kiện vụ
hè tại Hà Bắc là: 20 kg N + 90 kg P
2
O
5
+ 90 kg K
2
O.
Theo Ngô Thế Dân và cs., (1999)[6] ở đất nghèo kali, đất cát đậu tương
phản ứng rõ rệt với phân kali, nhưng đối với các vùng trồng đậu tương thuộc
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, do đặc điểm đất ở đây
tương đối giầu kali nên hiệu quả bón phân kali ở vùng này thấp.
Nghiên cứu của Đỗ Thị Xô và cs., (1996) [29] về phân bón cho đậu
tương trong cơ cấu 2 lúa 1 đậu tương hè trên đất bạc màu vùng Hà Bắc cho
biết công thức phân bón cho hiệu quả kinh tế cao là 8 tấn phân chuồng + 40
kg N + 60 kg P

tương còn chịu ảnh hưởng bởi phương thức trồng xen và liên quan đến
năng suất đậu tương.
Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hinh và cs., (2006)[12] đối với giống đậu
tương Đ2101 trong vụ Xuân và vụ Đông cho thấy: Trong vụ Đông năng suất
cao nhất ở mật độ 40 - 50 cây /m
2
đạt 19,8 - 20,2 tạ/ha, còn trong vụ Xuân lại
cho năng suất cao nhất ở mật độ 20 - 30 cây/m
2
đạt 20 - 20,8 tạ/ha. Đối với
giống ĐT2006, nghiên cứu của Tạ Kim Bính và cs., (2006)[1] cho biết ở các
mật độ trồng 15, 25, 35, 45 cây/m
2
thì mật độ trồng càng tăng số quả/cây và
khối lượng 1000 hạt càng giảm.

1.3. Tình hình sản xuất và chọn tạo giống đậu tƣơng
1.3.1. Tình hình sản xuất và chọn tạo giống đậu tương trên thế giới
1.3.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương là cây có vị trí rất hết sức quan trọng trong việc phát
triển nền kinh tế của từng nước. Bởi giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng
trong ngành công nghiệp và giá trị cải tạo dinh dưỡng đất. Từ những giá
trị thực tế đó mà cây đậu tương đều được tất cả các nước trên thế giới
quan tâm, đầu tư phát triển, nên diện tích, năng suất và sản lượng cũng S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

11

2009
99,01
22,55
223,27
2010
102,62
25,83
265,07
2011
103,60
25,29
262,00
2012
106,60
23,74
253,07
(Nguồn: FAOSTAT Database,2013)[45]
Qua số liệu bảng 1.1 cho thấy: sản xuất đậu tương trên thế giới có xu
hướng tăng lên cả về diện tích và sản lượng, tuy nhiên tốc độ tăng không đều.
Năm 2005 cả thế giới trồng được 92,56 triệu ha, năm 2006 diện tích tăng lên
khá cao, đạt 95,31 triệu ha nhưng đến năm 2007 giảm xuống chỉ còn 90,15
triệu ha. Từ năm 2008 đến 2012, diện tích trồng đậu tương liên tục tăng, từ
96,44 triệu ha (năm 2008) lên 106,6 triệu ha (năm 2012) tăng 10,16 triệu ha
so với năm 2008 và 14,04 triệu ha so với năm 2005.
Năng suất đậu tương cũng biến động rất thất thường. Năm 2005 năng
suất đậu tương đạt 23,18 tạ/ha, năm 2007 năng suất tăng lên đến 24,37 tạ/ha
nhưng năm 2009 chỉ còn 22,55 tạ/ha, giảm 1,82 tạ/ha so với năm 2007. Năng S

giống đậu tương thu thập từ các nước trên thế giới. Mục tiêu của công tác
chọn tạo giống đậu tương của Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm
canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất
thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và dễ chế biến (Johnson và
Bernard 1976)[46].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status