Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
s ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được các thông tin trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Đinh Trọng Văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.2. Yêu cầu của đề tài 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
3.1. Ý nghĩa khoa học 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đặc điểm nông sinh học 5
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá: 5
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng 6
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc áp dụng biện pháp thụ phấn bổ sung 6
1.1.5. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp cắt tỉa 6
1.1.6. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp bao quả 7
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và trong nước 7
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới 7
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam 10
1.3. Nguồn gốc và phân loại cam quýt 13
1.3.1.Nguồn gốc 13
1.3.2. Phân loại cam quýt 14
1.4. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh cam quýt 15
3.2.1 Đặc điểm hình thái cây quýt Sen 54
3.2.2. Đặc điểm hình thái lá quýt sen 55
3.2.3. Đặc điểm hình thái quả quýt Sen 56
3.2.4. Đặc điểm sinh trưởng các đợt lộc 57
3.2.5 Tỷ lệ các loại cành của giống Quýt sen tại Lục Yên 58
3.3. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống quýt Sen
tại huyện Lục Yên, Yên Bái 59
3.3.1. Ảnh hưởng một số loại phân bón lá đến năng suất, chất lượng cho
giống quýt Sen 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các nông độ Gibberellin khác nhau đến
khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất của giống quýt Sen 65
3.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp thụ phấn bổ sung đến năng suất, chất
lượng giống quýt Sen 70
3.3.4. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất, chất lượng giống
quýt Sen 74
3.3.5. Ảnh hưởng của biện pháp bao quả đến năng suất, chất lượng của
giống quýt Sen. 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
Bảng 1.1: Tình hình sản suất cây có múi trên thế giới từ 2005-2011 8
Bảng 1.2: Các nước xuất khẩu chính đối với các loại quả có múi
khác nhau xếp theo thứ tự 9
Bảng 1.3: Sản lượng cây có múi ở một số nước điển hình năm 2011
(tấn) 9
12
Bảng 1.5: Một số yếu tố thời tiết, khí hậu vùng nghiên cứu 38
Bảng 1.6: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lục Yên, Yên Bái 40
Bảng 1.7: Diễn biến DT, năng suất, SL một số cây ăn quả chính từ
năm 2010 - 2012 42
Bảng 1.8: Diện tích, cấp độ tuổi cây quýt Sen tại Lục Yên năm 2012 42
Bảng 1.9: Cơ cấu các giống cam quýt hiện đang được trồng tại
huyện Lục Yên 43
Bảng 3.1: Số hộ, tỷ lệ hộ áp dụng biện pháp kỹ thuật chăm sóc quýt
Sen 53
Bảng 3.2: Đặc điểm hình thái cây giống quýt Sen 54
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái lá của giống quýt Sen 56
Bảng 3.4: Đặc điểm hình thái quả quýt Sen 56
Bảng 3.5: Khả năng sinh trưởng của các đợt lộc trong năm 57
Bảng 3.6: Tỷ lệ các loại cành của giống quýt Sen 58
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng lộc của quýt
Sen 59
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phân bón lá đến tỷ lệ đậu quả của quýt Sen 61
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của phân bón lá đến các yếu tố cấu thành
năng suất của quýt Sen 62
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phân bón lá đến một số chỉ tiêu sinh hóa
của quýt Sen 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất của quýt Sen 63
Hình 3.2: Ảnh hưởng của nông độ Gibberellin khác nhau đến năng suất
của quýt Sen 70
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung đến năng suất của quýt Sen 73
Hình 3.4. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất quýt Sen 78
Hình 3.5: Ảnh hưởng của biện pháp bao quả đến năng suất quýt Sen 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của mỗi con
người cũng như trong nền kinh tế quốc dân của mỗi Quốc gia. Ở Việt Nam,
trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nghề trồng cây ăn quả đã trở thành một bộ
phận quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp của cả nước nói
chung và của mỗi vùng miền nói riêng.
Việt Nam là giải đất hình cong chữ S, trải dài từ 23
o
23’ đến 08
o
02’ vĩ độ
Quýt Sen là cây ăn quả đặc sản của tỉnh Yên Bái, có đặc điểm quả hình
cầu dẹt dạng bánh xe, đáy quả bằng hoặc hơi lõm, vỏ quả màu vàng da cam,
hơi dai, dễ bóc vỏ. Màu sắc thịt quả vàng đậm chín vào cuối tháng 11-12 hàng
năm. Trọng lượng quả từ 130-250gam, có từ 9-15 hạt/1 quả. Theo thống kê,
diện tích trồng cam quýt của 2 huyện Văn Chấn và Lục Yên năm khoảng
1000 ha, sản lượng 4500-5000 tấn/năm, tập trung chủ yếu ở thị trấn nông
trường Trần Phú và các xã Nghĩa Tân, Minh An, Thượng Bằng La, Cát Thịnh
Văn Chấn và Khánh Hòa Lục Yên. Riêng quýt Sen có diện tích 412,5ha, sản
lượng hàng năm đạt 1743 tấn. Tuy nhiên, cây cam quýt vẫn chưa đạt được
hiệu quả kinh tế cao và còn nhiều điều bất cập, đặc biệt là trồng tràn lan,
giống chưa được tuyển chọn kỹ, dẫn đến tuổi thọ cây ngắn, năng suất thấp,
chất lượng quả chưa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng và phục vụ chế
biến. Đặc biệt, số cam quýt đã trồng đều do các hộ tự nhân giống bằng
phương pháp chiết cành nên chất lượng cây kém, cành còi cọc và nhiễm bệnh.
Đã có hàng trăm ha đã suất hiện bệnh Greening, nhiều cây chết và không ra
quả hoặc cây ra quả chất lượng rất kém, vị chua, không còn mùi vị đặc trưng.
Quả có hình cầu dẹt dạng bánh xe, đáy quả bằng hoặc hơi lõm. Quả không có
cùi (lớp mô xốp trắng giữa vỏ và múi), trục tâm bì rỗng, hình sao; vỏ quả có
độ dày 2,65 mm, dễ tách khỏi phần múi, hơi sần, túi tinh dầu nhiều, dễ dập
khi bóc vỏ, khi chín màu đỏ da cam, dai. Các múi dễ tách rời nhau. Màu sắc
thịt quả vàng đậm, thời gian chín từ cuối tháng 11 – 12 trong năm: Khối
lượng quả (gr): 134 -250 gr. Đường kính quả (cm): 5,9- 7,0 cm. Cao quả
(cm): 4,9- 6,5 cm. Số múi trên quả: 12,5- 14,0.Số hạt/quả: 9,0- 15,0 [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
Yên Bái là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, và cũng là địa phương
rất thành công trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản suất hàng
hóa, tăng thu nhập cho người nông dân rất tốt.
4
- Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống quýt Sen trồng
tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sự ra hoa,
đậu quả, năng suất, chất lượng của giống quýt Sen trồng tại huyện Lục Yên
tỉnh Yên Bái, cụ thể các biện pháp sau:
+ Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm một số loại phân bón lá để cải tiến
năng suất, chất lượng cho giống Quýt sen;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng nhằm tăng
khả năng ra hoa, đậu quả cho giống quýt sen;
+ Nghiên cứu tác động của biện pháp thụ phấn bổ xung đến năng suất,
chất lượng giống quýt Sen;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất, chất lượng
giống quýt Sen;
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp bao quả đến chất lượng
quả quýt.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về một
số đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến khả
năng sinh trưởng, sự đậu hoa, đậu quả và năng suất sản lượng của giống quýt
Sen trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu
khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu đối với cây
quýt ở nước ta.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình thâm
canh tăng năng suất cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho cây quýt Sen trồng
tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
được thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng. Phân bón qua lá cung cấp
nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình
sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, nhất là thời kỳ cây
sinh trưởng mạnh, cần tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả [15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng
Cây trồng nói chung và cam quýt nói riêng luôn tồn tại cơ chế các quá
trình sinh trưởng và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh,
duy trì sự sống. Các chất điều hòa sinh trưởng khác nhau được tổng hợp với
một lượng rất nhỏ ở các cơ quan đến một bộ phận nhất định của cây, từ đó
chuyển sang các bộ phận khác để điều tiết hoạt động sinh lý của cây.
Gibberellin (GA3) được tổng hợp ở tất cả các bộ phận còn non của cây
và được vận chuyển không phân cực. Giberellin có tác dụng nhiều đối với cây
ăn qua như: thúc đẩy phát triển cây non; kích thích mọc mầm; nảy mầm, nảy
chồi của hạt; sự ra hoa, ra quả của cây [16, 33].
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc áp dụng biện pháp thụ phấn bổ sung
Thụ phấn bổ sung là một trong những biện pháp kĩ thuật có ảnh hưởng
lớn đến sự hình thành quả và đậu quả của cây trồng. Bằng phương pháp thụ
phấn bổ sung nguồn phấn hoa của những cây khác giống đã cải thiện tỷ lệ đậu
quả, khắc phục hiện tượng mất mùa liên tục trong nhiều năm đối với những
cây thuộc họ cam quýt [22].
1.1.5. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp cắt tỉa
Sự sinh trưởng tự nhiên của cây ăn quả thường không đáp ứng yêu cầu
về cấu trúc tối ưu và thuận lợi cho việc chăm sóc tán cây. Cần phải tác động
tích cực tạo hình tạo khung tán cho phù hợp với loại cây ăn quả và cấu trúc
vườn cây. Cắt tỉa nhằm mục đích điều hòa sinh trưởng, ra hoa kết quả của
cây, làm giảm chiều dài cành, tỉa bớt cành nhánh, hướng cành ra phía ngoài
- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa
Dominica.
Hiện nay có 3 nước sản xuất quả có múi lớn nhất thế giới là Braxin, Mỹ
và Trung Quốc, chiểm khoảng 60% tổng sản lượng quả có múi toàn cầu. Các
thống kê về thị trường tiêu thụ quả tươi cũng cho thấy khoảng 60% sản lượng
quả có múi được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, 40% còn lại là đưa vào chế biến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Sao Paulo (Braxin) và Florida (Mỹ) là 2 vùng sản xuất cam chủ lực, chiếm
khoảng 90% sản lượng nước cam toàn cầu. Braxin là nước xuất khẩu quả có
múi lớn nhât, chiếm 20% tổng sản lượng quả có múi của thế giới, tiếp theo là
Mỹ (14%), Trung Quốc (12%) và Mexico (6%).
Bảng 1.1: Tình hình sản suất cây có múi trên thế giới từ 2005-2011
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
2005
7.938.502
140,935
111.881.366
2006
8.274.554
142,715
118.089.898
2007
8.643.990
134,252
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
Bảng 1.2: Các nƣớc xuất khẩu chính đối với các loại quả có
múi khác nhau xếp theo thứ tự
TT
Loại quả
Nƣớc sản xuất
1
Cam
Tây Ban Nha, Mỹ, Nam phi, Hy Lạp, Ma Rốc, Hà
Lan, Thổ Nhỉ Kỹ, Ai Cập, Úc, Italia,
2
Quả có múi loại nhỏ
Trung Quốc, Israen, Nam Mỹ, Cyprus, Ấn Độ,
Hà Lan, Pakistan, Mỹ, Tây Ban Nha, Ma Rốc
3
Chanh tây và chanh ta
Lemons and Limes
Tây Ban Nha, Argentina, Mexico, Thổ Nhỉ Kỳ,
Mỹ, Nam Phi, Hà Lan, Italia, Hy Lạp
4
Bưởi chùm
Mỹ, Nam Phi, Israen, Thổ Nhỉ Kỳ, Hà Lan, Bỉ,
Tây Ban Nha, Argentina, Cyprus, Banamas
Nguồn: FAOSTAT, 2013
Theo thống kê của FAO, các nước nhập khẩu quả có múi tươi trên thế
giới tính theo tỷ lệ % có : CHLB Đức 10%, CH Pháp 9%, Hà Lan 8%, Nhật
Bản 6% ; Anh 6%, Nga 6%, Mỹ 4%, Canada 4%, Arập 4%, Ba Lan 3%, Các
nước còn lại 37%.
196.000
5
Tây Ban Nha
2.825.390
1.584.290
700.000
43.000
6
Ai Cập
2.577.720
848.069
296.773
2.388
7
Italia
2.469.940
825.562
483.088
7.100
8
Argentina
876.851
400.651
1.228.660
189.182
9
Thái Lan
425.500
360016
120.441
30’ vĩ bắc và 105
0
đến 106
0
45’ độ kinh đông, địa hình rất bằng phẳng, có
độ cao từ 3 - 5m so với mặt nước biển. Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ,
lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất
cây có múi. Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời
nên người dân ở đây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại cây ăn quả
có múi. Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sông hoặc
trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt quanh năm, nơi
đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam sành,
Bưởi, chanh Giấy, quýt [20].
Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa
loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống được ưa chuộng và
trồng nhiều hiện nay là: Cam sành, cam Mật, quýt Tiều (quýt hồng), quýt
Siêm, quýt Đường, bưởi Đường, bưởi Năm Roi, bưởi Long Tuyễn Năng suất
các giống kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long
tương đối cao [29]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 18
0
đến 20
0
30’
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
nhiều khó khăn, đó là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém,
tiếp cận thị trường khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng
đều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công
tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú trọng
đúng mức [11], [7], [24].
Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước
là chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với khoảng trên 60
triệu dân sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả đang có xu
hướng tăng lên.
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa đã thành truyền thống. Quả
là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân đô thị. Trong các ngày giỗ chạp, ngày
hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau nhân dân cũng dùng đến quả tươi, với mức
sản xuất hiện tại mới đạt 48 kg quả các loại bình quân cho một đầu người/năm
(kể cả hơn 1-1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam theo
số liệu của tổng cục Hải Quan) [17].
Theo Faostat, diện tích, năng suất và sản lượng cây ăn quả có múi ở
nước ta từ năm 2000 đến năm 2011 có biến động tương đối.
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất đa dạng, ngoài hệ thống
chỉ đạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả
Trung ương với các đơn vị trực thuộc, dưới tác động của cơ chế thị trường, hệ
thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân được hình thành một cách rộng
khắp và chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu vận chuyển đường dài, bán buôn,
bán lẻ cũng tỏ ra có hiệu quả hơn. Chính hình thức tổ chức kinh tế nhiều
thành phần mà quả tươi được phân bố, lưu thông đi các nơi trên mọi miền đất
nước. Đây là một động lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta.
Nhìn chung, cam quýt là một trong những cây ăn quả rất quan trọng ở
Việt Nam. Dự báo trong những năm tới, diện tích và sản lượng cam quýt sẽ
tiếp tục phát triển; các vùng cam quýt trọng yếu trên cả nước đã và đang tiếp
tục chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân để áp dụng sản xuất theo
hướng chuyên canh, tập trung. Điều này cho thấy, mặc dù có một số hạn chế
về mặt sinh thái, khoa học kỹ thuật song cam quýt vẫn được quan tâm phát
triển mạnh ở Việt Nam.
1.3. Nguồn gốc và phân loại cam quýt
1.3.1.Nguồn gốc
Tuy còn nhiều tranh cãi nhưng phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng các
giống cam quýt được trồng hiện nay có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới châu Á. Trần Thế Tục )[20]; (1995) [21]; Tanaca (1979) đã vạch
đường ranh giới vùng xuất xứ của giống thuộc chi Ctrus từ phía đông Ấn Độ
(chân dãy núi Hymalaya) qua Úc, miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản [39].
Theo Trần Thế Tục (1980) nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc đã có từ
3.000 - 4.000 năm trước; Hàn Ngạn Trực đời Tống trong “ Quýt lục’’ đã ghi
chép và phân loại các giống ở Trung Quốc. Điều này cũng khẳng định thêm
rằng nguồn gốc của các giống cam, chanh (Citrus sinensis Obeck) và các giống
quýt ở Trung Quốc theo đường ranh giới gấp khúc [38].
Eucitrus Papeda Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
Trong hệ thống phân loại hiện nay có 3 hệ thống được sử dụng hơn cả đó
là hệ thống phân loại của Swingle và R.V. Hogdson. Theo sự phân loại này
thì cam, quýt, chanh, bưởi đều thuộc họ cam (Rutaceae), họ phụ cam, quýt
(Aurantoideae). Theo Varoxop, Steiman - 1982 có gần 250 loài được chia ra
làm nhiều chi và loài khác nhau. Trong đó có 3 chi được trồng từ lâu đời để
lấy quả là chi cam quýt (Citus), chi cam 3 lá (Poncirus), chi quất (Fortunella).
Chi Citrus là quan trọng nhất được chia thành 2 chi phụ là Eucitrus (các loài
quan trọng là Cam, chanh, quýt, bưởi) và Papeda [32].
1.4. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh cam quýt
Cam quýt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ
thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu
mã quả đẹp khi được trồng ở vùng á nhiệt đới [4].
Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập ứng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa
lượng như N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như:
Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu.v.v Nếu thiếu hụt một trong các nguyên
tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả
năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng
suất và chất lượng sản phẩm [35].
- Nhiệt độ
Theo Trần Thế Tục (1980) [20], và nhiều tác giả khác cho rằng cây