Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam vinh trồng tại huyện lục yên tỉnh yên bái - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệuLÊ
vàVIẾT
kết quảĐẠI
nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ râ nguồn gốc.

“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
Tác giả luận văn
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT
ĐỐI VỚI

GIỐNG CAM VINH TRỒNG TẠI HUYỆN LỤC YÊN,
TỈNH YÊN BÁI”

NGUYỄN DANH ĐỨC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VIẾT ĐẠI



LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thế Huấn
là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông
học, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy
chương trình cao học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Ủy
ban nhân dân xã Tân Lĩnh, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia đình
mà tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên
Bái đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Viết Đại


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ................................................................. vii

2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 39
2.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học ............................... 39
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hoà sinh
trưởng, phân bón qua lá và phân hữu cơ vi sinh đến sự rụng hoa, rụng
quả, năng suất và chất lượng quả cam Vinh ........................................... 42
2.6. Phương pháp xử lý số liệu và tính toán.................................................... 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 46
3.1. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh
trồng tại huyện Lục Yên .......................................................................... 46
3.1.1.Thời gian ra lộc và khả năng sinh trưởng các đợt lộc của cam Vinh tại
Lục Yên – Yên Bái .................................................................................. 46
3.1.2. Một số chỉ tiêu về đặc điểm hình thái của cam Vinh tại Lục Yên – Yên
Bái. .......................................................................................................... 47
3.1.3. Động thái ra hoa và tỉ lệ đậu quả của cam Vinh tại Lục Yên, Yên Bái
................................................................................................................. 48
3.1.4. Một số chỉ tiêu chất lượng của quả cam Vinh tại Lục Yên – Yên Bái . 49
3.1.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của cam Vinh tại Lục Yên – Yên Bái
................................................................................................................. 50
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến sự rụng hoa,
rụng quả, năng suất và chất lượng quả cam Vinh. .................................. 51
3.2.1. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái ra hoa, đậu
quả của cam Vinh .................................................................................... 51
3.2.2. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái rụng quả của
cam Vinh ................................................................................................. 52
3.2.3. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến các yếu tố cấu thành
năng suất, năng suất của cam Vinh ......................................................... 53


i


: Công thức

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐK

: Đường kính

FAO

: Food and Agricultural Organization of
the United National

GAP

: Good Agricultural Practices

IPM

: Quản lý dịch hại tổng hợp

NCCAQ

: Nghiên cứu cây ăn quả

TB


Bảng 3.8. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến các yếu tố cấu
thành năng suất của cam Vinh. ................................................................... 53
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến chất lượng quả
cam Vinh ..................................................................................................... 55
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế sử dụng các chế phẩm phân bón lá trên cây cam
Vinh ............................................................................................................. 56
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái ra
hoa, đậu quả của cam Vinh ......................................................................... 57
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái
rụng quả của cam Vinh ............................................................................... 58


viii

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố
cấu thành năng suất của cam Vinh .............................................................. 59
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng
quả cam Vinh .............................................................................................. 60
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng trên cam
Vinh ............................................................................................................. 61
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến thành phần cơ giới
đất ................................................................................................................ 63
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ ra hoa, đậu quả
của cam Vinh............................................................................................... 63
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ rụng quả của
cam Vinh ..................................................................................................... 64
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của cam Vinh .......................................................... 65
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng của cam
Vinh ............................................................................................................. 66

thì Lục Yên chiếm diện tích 343 ha trong đó chủ yếu là cam sành.
Cây cam sành đã gắn liền với người dân tại huyện Lục Yên từ nhiều
năm nay, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ dân ở các xã Khánh
Hòa, Mường Lai, thị trấn Yên Thế, Tân Lĩnh... Tuy nhiên, trong một vài năm
trở lại đây diện tích cam sành đã giảm mạnh, năng suất thấp, chất lượng kém.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình sản xuất hiện nay, trong đó có
nguyên nhân giống bị nhiễm một số loại bệnh nguy hiểm đặc biệt là bệnh
greening, quá trình trồng, chăm sóc chưa được người dân đầu tư đúng mức
dẫn đến cây thiếu dinh dưỡng, còi cọc chất lượng quả kém. Nông dân chưa áp
dụng tiến bộ kỹ thuật nhất là tiến bộ kỹ thuật về lai tạo, nhân giống cam, quýt,


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thế Huấn
là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông
học, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy
chương trình cao học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Ủy
ban nhân dân xã Tân Lĩnh, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia đình
mà tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên
Bái đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Đề tài được tiến hành ở các xã trồng cam Vinh thuộc huyện Lục Yên –
tỉnh Yên Bái.


4

Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
1.1.1. Đặc điểm nông sinh học
Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra
hoa kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền) và các yếu tố
ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, khí hậu,...
Tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳ sống một
năm, cam quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu và Đông). Quá trình ra
lộc ở cam quýt có liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng
điều chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ phận trên mặt đất, quá trình ra
lộc năm nay sẽ là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của năm sau. Nếu có các biện pháp
kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện
tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân
đối giữa các bộ phận dưới và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng của cam quýt. Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá
trình ra lộc, mối liên hệ của các đợt lộc trong năm nhằm có thêm các thông tin cơ
bản - tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
Đối với việc sử dụng phân bón lá cho cây cam quýt: Cây trồng hấp thu dinh
dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm lượng dinh dưỡng trong đất là
không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng. Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm
bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất cần thiết.
Nghiên cứu cải tiến các phương pháp phun bón phân cho cây trồng đã được
thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng. Phân bón qua lá cung cấp nhanh, kịp

Dominica.
Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế


6

giới là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng
năm 2,85%. Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước đang phát triển và giảm ở các
nước phát triển. Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi,
tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt đới ở các vĩ độ cao hơn 20-220 nam và
bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ độ nam và bắc bán cầu, có khi lên tới
40 vĩ độ nam và bắc bán cầu. Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức
tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn.
Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu đó là: Tây Ban Nha, Israel, Ma
rôc, Italia. Các giống cam quýt trên thị trường được ưa chuộng là:
Washington, Navel, Valenxia Late của Ma Rôc, Samouti của Isarel, Maltaises
của Tunisia, và các giống quýt Địa trung hải như: Clemention, quýt Đá Danxy
và Unshiu được rất nhiều người ưa chuộng.
Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 75 nước trồng cam, được phân
chia làm 3 khu vực: Châu Mỹ, các nước Địa Trung Hải và các nước á Phi
Những nước trồng nhiều cam như: Mỹ 9,6 triệu tấn/năm, Brazin 7,2 triệu tấn/
năm; Tây Ban Nha 1,7 triệu tấn/năm. Nhóm 1 chiếm 30% tổng sản lượng thế
giới, nhóm 2 chiếm 25 - 28% (ý, Ai Cập và Ixraen), nhóm 3 chiếm gần 40%
sản lượng (đứng đầu là Nhật Bản, Trung Quốc), trong đó Nhật Bản cung cấp
10% sản lượng cam quýt thế giới với 2,7 triệu tấn. Những nước này có nhiều
tiến bộ công nghệ về thâm canh cam quýt của thế giới năm 1980 là 5,159 triệu
tấn, trị giá 2,329 tỷ USD.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả có múi trên thế giới trong
những năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1.


1.163.123

90,60

10.537.717

2009

1.294.400

92,11

11.922.073

2010

1.335.574

91,96

12.281.985

2011

1.329.119

94,88

12.611.262


cam Giấy (chỉ cam) tức là Kim quýt, vá rất máng, sắc hồng, trông mã đẹp, vị
chua; quất Trục (cây quýt) ghi trong Thiên Vũ Cống và sách Thu Thư là tài
sản rất quý của Nam Phương đem sang Trung Quốc trước tiên.
Cam quýt được trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của đất
nước. Theo tổng cục thống kê tính đến năm 2008 cả nước có 87.500 ha với
sản lượng 683.300 tấn.
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

2000

67.595

58,337

394.332

2003

52.297


66.724

116,470

754.938

2011

63.636

121,316

772.009

Năm

(FAOSTAT, 2013)
Cây ăn quả có múi của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều
giống nổi tiếng đặc trưng cho vùng. Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam
quýt còn gặp nhiều khó khăn, đó là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ
tầng yếu kém, tiếp cận thị trường khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ
dân trí không đồng đều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa được
quan tâm chu đáo, công tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất
lượng chưa được chú trọng đúng mức.


iii



10

thành phần mà quả tươi được phân bố, lưu thông đi các nơi trên mọi miền đất
nước. Đây là một động lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta.
Nhìn chung, cam quýt là một trong những cây ăn quả rất quan trọng ở
Việt Nam. Dự báo trong những năm tới, diện tích và sản lượng cam quýt sẽ
tiếp tục phát triển; các vùng cam quýt trọng yếu trên cả nước đã và đang tiếp
tục chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân để áp dụng sản xuất theo
hướng chuyên canh, tập trung. Điều này cho thấy, mặc dù có một số hạn chế
về mặt sinh thái, khoa học kỹ thuật song cam quýt vẫn được quan tâm phát
triển mạnh ở Việt Nam. Tóm lại, cam quýt là một trong những cây ăn quả
quan trọng ở Việt Nam. Diện tích và sản lượng cam quýt không ngừng tăng,
đặc biệt trong thời gian qua diện tích trồng cam quýt tăng khoảng 4 lần và sản
lượng tăng khoảng 3 lần. Điều này cho thấy mặc dù có một số hạn chế về mặt
sinh thái, cam quýt vẫn được quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam.
* Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam
+ Vùng đồng bằng sông cửu long
Theo Trần Thế Tục (1990) [22], các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng
Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí từ
9015’ đến 10030’ vĩ bắc và 1050 đến 106045’ độ kinh đông, địa hình rất bằng
phẳng, có độ cao từ 3 - 5m so với mặt nước biển. Các yếu tố khí hậu, nhiệt
độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển
sản xuất cây có múi. Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có
từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại
cây ăn quả có múi. Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven
sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt
quanh năm, nơi đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Cam
chanh, cam sành, Bưởi, chanh Giấy, quýt.... Cam của Nam Bộ trái lớn, hương
vị tuyệt hảo, vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống

dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng
loại đất. Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến có nhiều loại cam quýt, đặc
biệt ở vùng núi phía Bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam quýt đa dạng.
Lục Yên là một huyện nằm về phía đông của tỉnh Yên Bái từ lâu đã là


12

vùng đất rất thích hợp trồng các loại cây ăn quả, đặc biệt nổi tiếng với cây
cam sành và hồng không hạt. Trong mấy năm gần đây Lục Yên đang tập
trung phát triển các loại cây ăn quả có múi mới như: Cam sành, bưởi diễn,
chanh; đặc biệt cây cam Vinh cho thu nhập cao hơn so với trồng một số loại
cây ăn quả khác.
1.3. Tình hình nghiên cứu về cam quýt
1.3.1. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh thái
Cam quýt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ
thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu
mã quả đẹp khi được trồng ở vùng á nhiệt đới.
Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa
lượng như N, P, Kali cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng
như: Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v... Nếu thiếu hụt một trong các
nguyên tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển
kém, khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm
giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Nhiệt độ
Theo Vũ Mạnh Hải và Trần Thế Tục (1988) [10] và nhiều tác giả khác
cho rằng cây cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng được trong phạm vi nhiệt độ

có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi đủ ánh sáng cây sinh
trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh.
- Ẩm độ và lượng mưa
Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm vì vậy cam quýt
là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và
thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả đang phát triển. Trong năm
cam quýt cần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tuy ưa ẩm nhưng cam


14

quýt rất sợ úng đất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ làm cho
cây rụng lá, hoa, quả.
Cam quýt yêu cầu độ ẩm không khí 75% và độ ẩm đất 60%, độ ẩm này
không những đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng
suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả đẹp, quả to, vá máng. Nếu độ ẩm
không khí quá cao hoặc quá thấp đều có hại cho cam quýt, ẩm độ không khí
quá cao và kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện
tượng rám nắng và nứt quả.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (1994) [21], lượng mưa thích hợp cho các
vùng trồng cam quýt trên dưới 2.000mm, Cam cần 1.200 - 1.500mm, quýt cần
nhiều hơn từ 1.500 - 2.000mm, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong
đất có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của bộ rễ, lượng nước được coi là đủ
khi nước tự do bằng 1% và độ ẩm đất bằng 60% độ ẩm bão hòa đồng ruộng.
- Gió
Quy luật hoạt động của gió là một vấn đề cần lưu ý trong việc bố trí các
vùng trồng cam quýt. Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu
thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy
nhiên tốc độ gió có ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây, đặc biệt là gió lớn.
Ở nước ta, đồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa

kiện chăm sóc. Đặc biệt là tầng canh tác có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng
phát triển của rễ. Nơi đất thịt xốp, độ màu mỡ cao, không bị đọng nước, mực
nước ngầm cao nên rễ thường ăn sâu, trái lại đất sét nặng, bị đọng nước, mực
nước ngầm cao hoặc đất đồi nhiều đá phát triển trên tầng mặt thỡ rễ ăn cạn
hơn. Kết quả khảo sát cho thấy rễ cam quýt là loại rễ ăn cạn phát triển gần
tầng đất mặt.


Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hoà sinh Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status