ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG ĐÌNH QUÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG
CAM ĐƯỜNG CANH TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG,
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG ĐÌNH QUÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG
CAM ĐƯỜNG CANH TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG,
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẾ HUẤN
Thái nguyên, tháng 11 năm /2015
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Quân
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .............................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài. .................................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài. .................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học. .................. 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón và chất điều tiết sinh trưởng. ....... 4
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp cắt tỉa .......................................... 5
1.2. Nguồn gốc cam quýt ............................................................................................ 5
1.3. Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ cam trên thế giới. ............................... 6
1.4. Tình hình sản xuất và các vùng trồng cam, quýt ở Việt nam .............................. 8
1.4.1. Tình hình sản xuất cam quýt ............................................................................. 8
1.4.2. Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam..................................................... 9
1.5. Đặc điểm thực vật học, yêu cầu sinh thái, giá trị sử dụng, kinh tế của
cây cam ..................................................................................................................... 12
1.5.1. Đặc điểm thực vật học của cây cam ................................................................ 12
1.5.2. Yêu cầu sinh thái của cây cam ........................................................................ 13
1.5.3. Giá trị kinh tế của cây cam, quýt .................................................................... 17
1.5.4. Đặc điểm ra hoa đậu quả của cam quýt .......................................................... 18
3.2.4. Tình hình sâu bệnh hại trên cây cam ĐườngCanh. ......................................... 43
3.3. Ảnh hưởng của một số chế phẩm điều hoà sinh trưởng đến sự đậu hoa,
đậu quả, năng suất, chất lượng cam Đường Canh..................................................... 45
3.4. Ảnh hưởng của một số Phân bón qua lá đến sự đậu hoa, đậu quả, năng
suất, cam Đường Canh .............................................................................................. 50
3.5. Ảnh hưởng của một số biện pháp cắt tỉa đến động thái sinh trưởng của quả
và năng suất cam Đường Canh ................................................................................. 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 58
I. Kết luận .................................................................................................................. 58
II. Kiến Nghị ............................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
các thông tin trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, tháng 11 năm /2015
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Quân
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới đến năm 2012 .......................... 6
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005- 2011..................... 8
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của các biện pháp cắt tỉa đến động thái sinh trưởng quả
của Cam Đường Canh .................................................................................... 55
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của việc áp dụng các biện pháp cắt tỉa đến năng suất
Cam Đường Canh........................................................................................... 56
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Ảnh hưởng của việc phun kích phát tố hoa trái thiên nông và Atonic
đến động thái sinh trưởng quả của Cam Đường Canh ................................... 48
Hình 3.2: Ảnh hưởng của việc phun phân bón qua lá Siêu Kali và Boom đến
động thái sinh trưởng quả của Cam Đường Canh.......................................... 53
Hình 3.3: Ảnh hưởng của các biện pháp cắt tỉa đến động thái sinh trưởng quả
của Cam Đường Canh .................................................................................... 56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cam là cây ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta, được người tiêu dùng
trong nước và bạn bè Quốc tế ưa thích. Quả Cam có thể sử dụng ăn tươi, chế biến
nước giải khát, rượu, bánh, mứt, kẹo, bột dinh dưỡng, cam nước đường...... Quả
cam có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe của người sử dụng, đặc biệt là
người bị bệnh. Trung bình với mỗi 100g quả cam chứa 87,6g nước, 1.104
microgram Carotene - một loại Vitamin chống oxy hóa, 30 mg Vitamin C, 0,3 mg
Vitamin B2, 0,3 mg Vitamin B3, 10,9g chất tinh bột, 93 mg Kali, 26 mg Canxi, 9
mg Manegium, 0,3 g chất xơ, 4,5 mg Natri, 7 mg Chlorium, 20 mg Photpho, 0,32
mg Sắt, 48 K.calo. Trong quả cam còn chứa nhiều hợp chất khác có khả năng chống
oxy hóa cao gấp 6 lần so với Vitamin C như: Hesperidin từ Flavanoid, có nhiều
thành vùng sản xuất cam hàng hóa với quy mô 300ha, năng suất bình quân 10-12
tấn/ha, giá trị ước đạt 60-90 tỷ đồng. Đề cập các nguyên nhân ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng cam Đường Canh ở Tam Đường các nhà
kỹ thuật, trồng trọt xác định có nhiều nguyên nhân, nhưng có chung nhận định đó là
các biện pháp kỹ thuật chăm sóc trên vườn chưa được chú trọng, dẫn đến tỷ lệ đậu
quả thấp, quả non rụng sau tắt hoa nhiều, quả nhỏ, mã quả xấu, sinh hóa quả
kém....Để khắc phục các vấn đề trên cần giải pháp đồng bộ và sát thực tiễn của địa
phương. Vì vậy, việc triển khai đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và
một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Đường Canh tại huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu” ngoài ý nghĩa khoa học, còn có tính thực tiễn cao, góp phần nâng
cao tỷ lệ đậu quả, hạn chế rụng quả, cải thiện màu sắc quả và chất lượng quả, thúc
đẩy sự phát triển cây ăn quả có múi trên địa bàn, nâng cao thu nhập và làm giàu cho
người trồng cam.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định đặc điểm nông sinh học của cam Đường Canh và ảnh hưởng của
một số biện pháp kỹ thuật như sử dụng phân bón qua lá, chế phẩm điều hòa sinh
trưởng và các phương pháp cắt tỉa đến năng suất, phẩm chất cam Đường Canh. Từ
đó đề xuất các phương pháp thích hợp góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất của
cam Đường Canh tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.
3
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu được đặc điểm nông sinh học của cây Cam Đường Canh trồng
tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số chế phẩm điều hòa sinh trưởng
đến tỷ lệ đậu quả, năng suất, chất lượng sinh hóa quả Cam Đường Canh tại
huyện Tam Đường.
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá đến tỷ lệ đậu
quả, năng suất Cam Đường Canh trồng tại huyện Tam Đường.
cân đối giữa các bộ phận của cây, hạn chế sâu bệnh hại, làm tăng năng suất và chất
lượng cam quýt. Từ đó có thể thấy, việc nghiên cứu quá trình ra lộc, mối liên hệ
giữa các đợt lộc trong năm của cây là những điều thiết thực cho việc tìm ra các biện
pháp kỹ thuật cần thiết cho cây.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển tạo năng suất phẩm chất thì các chất
dinh dưỡng đều có vai trò quan trọng đối với cây trồng. Các chất này được người
trồng cung cấp vào đất qua rễ hấp thụ cho cây, ngoài ra người trồng có thể cung cấp
trực tiếp cho cây bằng cách phun qua lá. Biện pháp này bổ sung nhanh chóng một
vài yếu tố cho cây nhằm hạn chế kịp thời tác động xấu do thiếu dinh dưỡng gây ra.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón và chất điều tiết sinh trưởng.
Phân bón qua lá thường gồm 3 phần chính: Các nguyên tố đa lượng, trung
lượng và vi lượng, ngoài ra còn có một số chất kích thích sinh trưởng.
Vai trò của phân bón qua lá đối với cây trồng là tác động tổng hợp của từng
nhóm các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng, chúng có vai trò quan trọng
trong đời sống của cây.
Trong cây trồng luôn tồn tại các cơ chế điều chỉnh các quá trình sinh trưởng
và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh, duy trì sự sống. Điều đó
nhờ vào cơ chế tổng hợp các chất điều tiết sinh trưởng trong cây. Các chất điều hòa
sinh trưởng khác nhau tổng hợp với một lượng rất nhỏ ỏ các cơ quan đến một bộ
phận nhất định của cây, từ đó chuyển sang các bộ phận khác của cây để điều tiết
hoạt động sinh lý cho cây.
5
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng biện pháp cắt tỉa
Sự sinh trưởng tự nhiên của cây ăn quả thường không đáp ứng yêu cầu về
cấu trúc tối ưu và thuận lợi cho việc chăm sóc cây và thu hái. Cần phải tác động tích
cực tạo hình, tạo khung tán cho phù hợp với loại cây ăn quả và cấu trúc vườn cây.
Cắt tỉa nhằm mục đích điều hòa sinh trưởng, ra hoa kết quả của cây, làm giảm thiểu
dài cành, cắt tỉa bớt cành nhánh, hướng cành ra ngoài khiến cho trong tán cây giảm
[Lour] Swingle) từ miền Nam Trung Quốc và cam ba lá ( Poncirus trifoliate [L]
Raf) từ trung tâm và phía Bắc Trung Quốc cũng là những loài rất quan trọng làm
gốc ghép chống lạnh.
Việt Nam nằm trong khu vực này cho nên cũng có nhiều giống cam quýt
có nguồn gốc ở nước ta. Trong tập đoàn cam, quýt ta thấy có nhiều cây trồng
hoang dại (cây chỉ xác, cây gai xọng, cây tắt…) là những loài tổ tiên của cây
cam, quýt [2].
Một số tác giả cho rằng nguồn gốc quýt Kinh (Citrus nobilis Lour) là ở miền
Nam Việt Nam. Thực tế ở Việt Nam từ Bắc đến Nam ở địa phương nào cũng có
trồng các giống cây cam với nhiều vật liệu giống và tên địa phương khác nhau mà
không nơi nào trên thế giới có: Cam sành Bố Hạ, cam sành Hàm Yên, cam sành
Yên Bái, cam sen Đình Cả Bắc Sơn…[10], [16].
1.3. Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ cam trên thế giới.
Hiện nay cam quýt được phát triển rộng khắp trên thế giới, có thể nói là chỉ
đứng sau quả nho. Sự mở rộng của các vùng thâm canh, chuyên canh cam quýt trên
thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng công nghiệp ở các vùng. Vùng
nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề cam quýt cũng phát triển theo.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới đến năm 2012
Chỉ
tiêu
Khu vực
Năm
Châu
Thế giới
Châu Mỹ
1.619.541
2012
134.762
195.792
211.166
198.664
173.100
178.751
suất
2011
135.586
207.483
209.040
195.132
130.526
179.879
Lượng
2011 19.464.092
6.429.173
36.065.177
749.9317
301.502 69.759.261
(tấn)
2010 20.993.782
6.621.139
34.138.880
6.889.398
402.296 69.045.495
tích
2012
Châu Á Châu Âu
1.483.833
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 11 năm /2015
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Quân
8
1.4. Tình hình sản xuất và các vùng trồng cam, quýt ở Việt nam
1.4.1. Tình hình sản xuất cam quýt
Ở Việt Nam cam quýt được đưa vào từ thế kỷ XVI, và phát triển hơn đến
nay. Qua khoảng thời gian lâu dài, những cây cam quýt ban đầu đã được thuần hóa
và chọn lọc để trở thành những giống cho năng suất cao phẩm chất tốt và phù hợp
với điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
Sau khi giải phóng đất nước cho đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam quýt ở
Việt Nam vẫn là những cây trồng hiếm, chưa được phổ biến, mà chỉ được trồng chủ
yếu là trong nhà dân. Cam chỉ được trồng tập trung ở một số vùng chuyên canh như
Xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang) đây là 2 vùng chuyên canh về cam trong
những năm đó. Mặc dù, có vùng chuyên canh cam nhưng trên thị trường cam quýt
vẫn là mặt hàng hiếm có.
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở trong nước.
Tốc độ phát triển cây có múi ở nước ta trong vòng hơn 10 năm trở lại đây
tương đối nhanh, trong đó tốc độ tăng trưởng ở các tỉnh phía Nam nhanh hơn các
tỉnh phía Bắc, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005- 2011
Chỉ tiêu
2005
2008
87.300
92.915
91.934,7
91.243,7
DT cho SP (ha)
60.100
108.500
110.900
114.481,4
112.959,1
-Miền Bắc
19.900
35.900
47.900
39.472,8
77,2
76,12
78,6
-Miền Nam
114,2
136,3
138,0
141,75
128,6
SL cả nước (tấn)
606.400
1.121.600
1.221.800
1.308.393,7
1.350.220,0
2011
9
Ở Việt Nam (2005) cả nước có 87.200 ha cây có múi (CCM), NSTB đạt 10
tấn quả/ha; đến năm 2011 tổng diện tích CCM là 138.251,6 ha, so với năm 2005
tăng 158,5%, NSTN đạt 11,3 tấn/ha, tăng so với năm 2005 là 113,0%.
So với các cây trồng khác như lúa ngô, hiệu quả sản xuất từ cây có múi cao
gấp từ 8-10 lần (NSTB CCM cả nước 11-12 tấn/ha, giá trị 300-400 triệu đồng). Một
số vùng sản xuất cam chuyên canh như khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đồng
bằng sông Hồng, khu 4 cũ (Nghệ An, Thanh Hóa), các nông trường trồng cam như
Cao Phong-Hòa Bình, 19/5, 3/2 khu vực Phủ Quỳ-Nghệ An, vùng cam quýt Văn
Giang-Hưng Yên...nhiều diện tích cam quýt đạt 50-70 tấn quả/ha, giá trị 800-1.000
triệu đồng, cá biệt một số cây cam sản lượng đạt 300 kg/cây, giá trị đạt gần 10 triệu
đồng. Có thể thấy giữa năng suất trung bình cả nước và năng suất các vườn thâm
canh có một khoảng cách rất xa, điều này khẳng định tiềm năng năng suất cam của
từng khu vực còn có thể nâng cam được khá nhiều nếu được đầu tư, thâm canh
đúng mức.
1.4.2. Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam
+ Vùng đồng bằng sông cửu long
Theo Trần Thế Tục (1980), các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh
0
0
Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí từ 9 15’ đến 10 30’ vĩ
0
0
bắc và 105 đến 106 45’ độ kinh đông, địa hình rất bằng phẳng, có độ cao từ 3 - 5m
so với mặt nước biển. Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở
vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây có múi. Lịch sử trồng cam
quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh
Quang, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều
kiện khí hậu hoàn toàn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng ở các vùng đất
ven sông, suối như: Sông Hồng, Sông Lô, Sông Gâm, Sông Thương, Sông
Chảy...cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000 ha như
ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thông - Bắc Kạn, Hàm Yên, Chiêm Hóa - Tuyên
Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập
chính của hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng
khác trên cùng loại đất. Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến có nhiều loại cam
quýt, đặc biệt ở vùng núi phía bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam quýt đa
dạng [1], [3], [10].
Thời kỳ này có khoảng 3.000 ha cam quýt và phát triển khá mạnh mẽ, sản
lượng hàng năm đã đạt vài nghìn tấn. Năng suất bình quân những năm đó vào
11
khoảng 135 -140 tạ/ha. Năng suất trung bình của vùng cam đất đỏ bazan Phủ Quỳ
(Nghệ An) đạt bình quân toàn nông trường 220 tạ/ha [4]. Giai đoạn từ năm 1975 trở
lại đây ở miền Bắc diện tích và sản lượng cam có xu hướng giảm dần, những diện
tích được trồng vào thời kỳ 1960 -1965 thì nay đã già cỗi, sâu bệnh rất nặng. Vì
vậy, đã chuyển sang trồng các loại cây khác hoặc trồng lại. Tuy nhiên vào thời điểm
đó, ở miền Nam, diện tích và sản lượng cam quýt lại tăng lên nhất là khu vực tư
nhân, các tỉnh có diện tích cam nhiều như Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng
Tháp... [4].
Cam quýt của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi
tiếng đặc trưng cho vùng. Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam quýt còn gặp nhiều
khó khăn, đó là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận
thị trường khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng,
công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công tác tuyển chọn giống và
sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú trọng đúng mức [7], [30].
1.3. Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ cam trên thế giới. ............................... 6
1.4. Tình hình sản xuất và các vùng trồng cam, quýt ở Việt nam .............................. 8
1.4.1. Tình hình sản xuất cam quýt ............................................................................. 8
1.4.2. Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam..................................................... 9
1.5. Đặc điểm thực vật học, yêu cầu sinh thái, giá trị sử dụng, kinh tế của
cây cam ..................................................................................................................... 12
1.5.1. Đặc điểm thực vật học của cây cam ................................................................ 12
1.5.2. Yêu cầu sinh thái của cây cam ........................................................................ 13
1.5.3. Giá trị kinh tế của cây cam, quýt .................................................................... 17
1.5.4. Đặc điểm ra hoa đậu quả của cam quýt .......................................................... 18
1.6. Một số nghiên cứu về cây cam quýt................................................................... 21
1.6.1. Các nghiên cứu trong nước. ............................................................................ 21
1.6.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................................... 24
1.7. Giới thiệu khái quát về cây cam Đường Canh ................................................... 26
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 27
2.1. Đối tượng, vật liệu, đại điểm và thời gian nghiên cứu,...................................... 27
2.1.1. Đối tượng ........................................................................................................ 27
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................... 27
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 27
13
lớp biểu bì trên, là biểu bì của tử phòng do các tế bào sừng dày cam, xen kẽ có các
khí khổng. Phần vỏ giữa gồm 2 lớp: lớp sắc tố và lớp trắng. Lớp sắc tố màu trắng do
mấy chục tầng tế bào chứa nhiều sắc tố hợp thành một lớp mỏng do đó khi quả xanh
nhờ có diệp lục mà quả có thể quang hợp được còn khi quả chín vỏ quả chuyển
xang màu vàng hoặc màu đỏ. Lớp trắng dưới lớp sắc tố là lớp cùi độ dày mỏng của
lớp cùi này phụ thuộc vào từng giống. Thành phần hoá học của lớp trắng: 75% là
nước, còn lại là chất khô trong đó có (20% protein, 44% là đường, 33% xenlulo, 3%
là khoáng chất các loại).
Tóm lại nhiệt độ là yếu tố khí khậu rất quan trọng đối với sinh trưởng, phát
triển cũng như năng suất chất lượng của cam, bởi vậy việc chọn vùng trồng trước
hết phải xem xét yếu tố nhiệt độ xem có phù hợp hay không.
1.5.2.2. Yêu cầu về ẩm độ
Ẩm độ và nước: cây cam là cây ưa độ ẩm trung bình, nhưng nước cần trong
suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển của chúng, cần nhiều nhất trong thời kỳ lúc
hạt nảy mầm và lúc ra hoa kết quả, tối thiểu phải đạt 1.270 mm/năm. Do đó vườn
trồng cam đều phải chú ý tới hệ thống tưới tiêu phục vụ tưới cho cây nhất là trong
vụ khô. Việt Nam có tổng lượng mưa phù hợp với cây cam tuy nhiên do phân bố
trong năm không đều, nên mùa khô vẫn cần tưới nước cho cây. Ngược lại cây cam
không chịu được ngập úng (khi ngập úng rễ bị thối, lá rụng, cây sẽ chết).
Ẩm độ không khí: Với cam độ ẩm không khí cần đạt trên dưới 70%. Đủ
ẩm, quả lớn đều, mã quả đẹp, vỏ mỏng, múi nhiều nước, ít rụng. Độ ẩm quá cao
tạo điều kiện cho bệnh chảy gôm phát triển gây hại nặng.
1.5.2.3. Lượng mưa
Các thời kỳ cần nước của cam là các thời kỳ: Bật mầm, phân hoá mầm hoa,
ra hoa và phát triển quả. Lượng nước cần hàng năm đối với 1 ha cam quýt từ 9.000 12.000 m3, tương đương với lượng mưa 900 - 1.200 mm/năm. Với cam, lượng nước
cần khoảng 10.000- 15.000 m3/ha/năm. Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất
nông nghiệp ở nước ta đủ cho nhu cầu nước cho cam (1.400 - 2.500mm/năm) nhưng
phân bố không đều giữa các tháng trong năm, do đó ảnh hưởng không tốt tới năng
suất và phẩm chất quả.
15
1.5.2.4. Ánh sáng
Cam là loại cây ưa sáng, nhưng thích ánh sáng tán xạ hơn ánh sáng trực xạ.
Đủ ánh sáng cây quang hợp thuận lợi, hình thành các chất hữu cơ tốt, tạo nên năng
suất cao, phẩm chất tốt. Ngược lại thiếu ánh sáng làm cho cây yếu ớt, đậu quả ít,
năng suất và phẩm chất đều giảm. Cường độ ánh sáng không nên quá mạnh, thích
hợp nhất là khoảng 2000 lux (tương ứng với ánh sáng lúc 8 giờ và 16 - 17 giờ
- Tầng dầy : trên 1 m
- Thành phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ (cát thô đến đất thịt nhẹ chiếm
65- 70%) thoát nước (tốc độ thấm của nước từ 10- 30cm/giờ)
- Độ dốc từ