ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN HUY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ
GIỐNG CHÈ TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN HUY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MỘT SỐ
GIỐNG CHÈ TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Thanh Vân
trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả
Hoàng Văn Huy
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu - Yêu cầu .................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................... 3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
1.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cây chè......................................... 5
1.2.1. Nguồn gốc cây chè ........................................................................... 5
1.2.2. Phân loại cây chè .............................................................................. 6
1.2.3. Sự phân bố của cây chè .................................................................... 6
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chè trên thế giới ............................... 7
1.3.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới ................................................. 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới ............................................ 9
1.4. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chè trong nước ............................... 13
1.4.1. Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.............................................. 13
1.4.2. Tình hình nghiên cứu chè tại Việt Nam ......................................... 18
3.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ............ 56
3.3.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành
búp đủ tiêu chuẩn hái của giống chè PH8 ................................................ 56
3.3.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến năng suất và chất
lượng của giống chè PH8 ......................................................................... 57
3.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến một số loại sâu hại
chính ở giống chè PH8 ............................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 61
1. Kết luận ................................................................................................... 61
2. Đề nghị .................................................................................................... 61
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử
dụng cho bảo vệ học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận
văn này đều được cảm ơn. Các trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Hoàng Văn Huy
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2003-2012 ...... 7
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè chính
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến một số loại sâu hại
chính ở giống chè PH8 ................................................................... 55
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình
thành búp đủ tiêu chuẩn hái của giống chè PH8 ............................ 56
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến một số yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của giống chè PH8 ................... 57
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thành phần cơ
giới búp của giống chè PH8 ........................................................... 58
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm khả năng tích lũy
vật chất khô của giống chè PH8...................................................... 59
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến một số loại sâu
hại chính ở giống chè PH8 ............................................................. 60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới,
sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu
ở châu Á và châu Phi. Tuy nhiên hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, cây chè đã được trồng ở nhiều nước trên thế giới có sự khác biệt so với
nơi nguyên sản của nó.
Hiện nay, trên thế giới có trên 40 quốc gia trồng chè, nhưng tập trung chủ
yếu ở các nước châu Á và châu Phi. Sản phẩm từ cây chè được sử dụng rộng rãi
trên khắp thế giới dưới nhiều dạng khác nhau, nhưng phổ biến vẫn là đồ uống.
Người ta uống chè không chỉ để thưởng thức hương vị độc đáo của nó mà còn do
uống chè để có lợi cho sức khỏe.
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện ưu thế về địa lý thích
hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Chè trồng tập trung chủ yếu
ở vùng núi, trung du phía Bắc và các tỉnh Tây Nguyên.
một số giống trong những năm trước đã được đưa vào thử nghiệm, tuy nhiên
cần nghiên cứu thêm để xác định giống phù hợp với điều kiện của vùng nhằm
tăng năng suất, chất lượng chè. Đem lại nguồn thu nhập cao, ổn định góp
phần xóa đói giảm nghèo bền vững cho người nông dân.
Vì vậy, để mở rộng diện tích các giống chè mới đòi hỏi phải giải quyết
nhiều vấn đề, trong đó việc nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống
chè có triển vọng và một số biện pháp kỹ thuật áp dụng là rất quan trọng. Trên
cơ sở đó xác định các yếu tố hạn chế cũng như ưu điểm của giống, đề xuất các
biện pháp kỹ thuật thích hợp để áp dụng tạo ra nương chè có khả năng sinh
trưởng phát triển tốt đạt năng suất, chất lượng cao đủ sức cạnh tranh và đáp
ứng cho thị trường. Xuất phát từ những thực tiễn đòi hỏi trên chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ
thuật đối với một số giống chè tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng".
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo giảng dạy, được sự giúp đỡ của các
cơ quan, các cá nhân và người dân địa bàn nơi thực hiện đề tài. Tôi xin chân
thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS.TS. Đào Thanh Vân người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Các thầy, cô giáo và cán bộ trong Khoa Nông học, Phòng Đào tạo,
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Trung tâm nghiên cứu Cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc Việt Nam
– Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Lãnh đạo và cán bộ UBND xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng.
các biện pháp kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Vì vậy cần thiết phải nghiện cứu
đặc điểm nông sinh học của một số giống phù hợp với điều kiện của vùng và
một số biện pháp kỹ thuật hợp lý cho cây chè của huyện.
5
1.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cây chè
1.2.1. Nguồn gốc cây chè
Nghiên cứu về nguồn gốc của cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến
nay còn rất nhiều quan điểm chưa được thống nhất. Trong số đó, một số quan
điểm đáng tin cậy và được nhiều người công nhận nhất là:
* Cây chè có nguồn gốc từ Trung Quốc
Theo Dalaselia (Gruzia) và các nhà khoa học Trung Quốc như
Suchenpen, Jaodinh... cho rằng cây chè có nguồn gốc từ tỉnh Vân Nam –
Trung Quốc. Sự phân bố cây chè tại các vùng biên giới Việt Nam, Lào,
Campuchia là do các con sông lớn chảy qua các địa phận trên đều được bắt
nguồn từ cao nguyên Vân Nam – Trung Quốc, do vậy các cây chè dại mọc ở
Vân Nam, hạt được vận chuyển đến các vùng nói trên và lan dần đến các khu
vực khác. Cũng theo Daraselia dựa trên cơ sở học thuyết “Trung tâm khởi
nguyên cây trồng” của Vavilop thì cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc men
theo các khu vực: Phía Đông, Nam và Đông Nam cao nguyên Tây Tạng.
* Chè có nguồn gốc ở vùng Assam (Ấn Độ)
Năm 1923, nhà khoa học người Anh là Robert Bruce phát hiện thấy ở
cao nguyên Assam Ấn Độ có những cây chè dại lá to hoàn toàn khác với cây
chè Trung Quốc. Suốt dọc biên giới Trung Quốc - Ấn Độ, những cây chè như
vậy được tìm thấy rất nhiều. Từ đó tác giả đi đến kết luận: Ấn Độ là nơi
nguyên sản của chè.
* Chè có nguồn gốc ở Việt Nam
Năm 1970 nhà sinh hóa người Nga Djemukhatze, qua công trình
nghiên cứu sự tiến hóa về sinh hóa của cây chè, tác giả thấy rằng các
Theacea
Chi chè:
Camellia
Dựa vào các đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hóa, nguồn gốc phát
sinh cây chè Cohen Stuart chia Camellia Sinensis ra làm bốn thứ:
- C.S Var. Bohea (chè Trung Quốc lá nhỏ)
- C.S Var. Macrophylla (chè Trung Quốc lá to)
- C.S Var. Shan (chè Shan)
- C.S Var. Assamica (chè Ấn Độ)
1.2.3. Sự phân bố của cây chè
Điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết định sự phân bố của cây
chè. Tất cả các công trình nghiên cứu trước đây đã kết luận: Vùng khí hậu
nhiệt đới và á nhiệt đới đều thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của
cây chè.
Hiện nay cây chè phân bố chủ yếu ở các nước châu Á như Trung Quốc,
Ấn Độ, Srilanka, Indonesia và Việt Nam. Đây là những nơi có điều kiện khí
7
hậu nóng ẩm. Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay cây
chè có thể được trồng ở hầu khắp các châu lục trên thế giới, từ 420 vĩ Bắc
(XoChi - Liên Xô cũ) đến 270 vĩ Nam ( Coriente - Achentina).
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chè trên thế giới
1.3.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Theo Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương (2000), thì Trung Quốc là nước
đầu tiên trên thế giới phát triển sản xuất chè, sau đó được truyền bá sang Nhật
Diện tích
(1.000 ha)
2.499,95
2.579,37
2.687,02
2.738,93
2.929,75
2.992,31
3.028,45
3.129,83
3.267,71
3.275,99
Năng suất
(Tạ khô/ha)
13,04
13,36
13,59
13,52
13,58
14,06
14,07
14,61
14,15
14,71
Sản lượng
(1.000 tấn khô)
3.258,68
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................... 3
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
1.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cây chè......................................... 5
1.2.1. Nguồn gốc cây chè ........................................................................... 5
1.2.2. Phân loại cây chè .............................................................................. 6
1.2.3. Sự phân bố của cây chè .................................................................... 6
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chè trên thế giới ............................... 7
1.3.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới ................................................. 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới ............................................ 9
1.4. Tình hình sản xuất và nghiên cứu chè trong nước ............................... 13
1.4.1. Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.............................................. 13
1.4.2. Tình hình nghiên cứu chè tại Việt Nam ......................................... 18
1.4.3. Tình hình sản xuất chè của tỉnh Cao Bằng..................................... 23
1.4.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại Phia Đén, xã Thành Công,
huyện Nguyên Bình .................................................................................. 26
Chương 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................... 27
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................. 28
2.1.3. Vật liệu thí nghiệm ......................................................................... 28
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 28
9
thấy rõ Kenya tuy diện tích trồng chè thấp hơn Sri Lanka, nhưng với năng
suất cao hơn hẳn và cao nhất trong tất cả các nước có diện tích chè lớn của thế
giới, cho nên sản lượng chè của Kenya cao hơn Sri Lanka.
Như vậy tổng diện tích chè của 4 nước (Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka
và Kenya) là: 2.530,57 nghìn ha (77,25%), sản lượng là 3.414,30 nghìn tấn
(Đặng Văn Thư, 2010) [33].
Đỗ Ngọc Quỹ và Lê Tất Khương (2000), thì từ những năm 50 của thế
kỷ 20, Ấn Độ đã thành công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt, trong đó có
102 giống chè được nhân bằng phương pháp vô tính. Đến năm 2003 Ấn Độ
đã có trên 80% diện tích chè được trồng bằng các giống tốt. Trong đó có trên
20% giống được trồng bằng cây con được nhân giống bằng phương pháp
giâm cành [22].
Theo K. E. Bakhơtatde (1971), nghiên cứu quan hệ giữa lá chè và năng
suất chè đã đề ra các chỉ tiêu về lá làm căn cứ chọn giống chè như: màu sắc,
kích thước lá, cấu tạo giải phẫu lá... diện tích lá to hay nhỏ thường đi đôi với
cấu tạo giải phẫu và liên quan đến năng suất và khả năng chống chịu [39].
Nghiên cứu của I. G. Kerkadze (1980), đưa ra nhận xét: Dạng lá có
màu vàng tương quan có lợi cho các chỉ tiêu sinh hoá. Màu sắc lá khác nhau
là do sự khác nhau của hàm lượng clorophyll, tanin và một số chỉ tiêu khác.
Khi nghiên cứu dạng lá dựa trên góc nghiêng của lá: góc lá tối ưu cho cường
độ quang hợp là 450 [41].
Theo Bakhtadze К. E. (1958), Trung Quốc quan tâm nghiên cứu nhân
giống bằng hình thức giâm cành từ rất lâu, sau đó được phổ biến ra các nước
khác, tuy nhiên mãi tới 1958 Trung Quốc mới phổ biến rộng rãi việc trồng
chè bằng hình thức giâm cành vào thực tiễn sản xuất [38].
K. E. Bakhơtatde (1971), K. M. Djemukhatde (1970) nghiên cứu về sự
sinh trưởng của búp chè cho rằng sự sinh trưởng của búp chè phụ thuộc vào điều
kiện khí hậu. Ở những nước có mùa đông rõ rệt, búp chè sẽ ngừng sinh trưởng
vào mùa đông và nó được phục hồi vào thời kỳ ấm lên. Ngược lại ở những nước
nhiệt đới (quần đảo Giava, Srilanca hay nam Ấn Độ) búp chè sinh trưởng liên
tục, thời vụ thu hoạch búp chè kéo dài quanh năm [39].
11
Khi nghiên cứu quan hệ giữa búp chè và năng suất đã chỉ ra rằng:
12
chế biến chè đen). Những công trình nghiên cứu của Liên Xô (cũ) cho thấy
liều lượng đạm 300kg/ha thì hàm lượng tanin, cafein và chất hòa tan trong
búp chè đều cao, có lợi cho phẩm chất, song nếu vượt quá giới hạn trên thì
phẩm chất chè giảm thấp. Khi bón nhiều đạm hàm lượng protein ở trong lá
tăng lên.
Những kết quả chuẩn đoán dinh dưỡng trong lá chè của Liên Xô cho
thấy: Ở cây chè thiếu đạm, hàm lượng đạm trong lá là 2,2 - 2,4%, trong búp
là 3 - 3,5%. Cây chè đủ dinh dưỡng hàm lượng đạm tương ứng là: 2,9 3,4% và 4,7 - 5,0% .
Kết quả phân tích lá chè và đất trồng chè ở Liên Xô (cũ) cho thấy: ở
cây chè thiếu lân, hàm lượng lân (P2O5) trong lá là 0,27 - 0,28%, trong búp là
0,5 - 0,75%. Cây chè đủ dinh dưỡng hàm lượng lân tương ứng là 0,33 - 0,39%
và 0,82 - 0,86%. nếu trong đất hàm lượng P2O5 là 30 - 32mg/100g đất, là
thiếu nhiều lân.
Theo nghiên cứu của F.Hurisa (Liên Xô) thì hiệu quả trực tiếp của 3
năm bón lân và liều lượng 126 - 196 kg/ha trên nền N, K tăng sản lượng búp
5 - 30% so với đối chứng chỉ bón N, K song hiệu quả tăng bình quân 21 năm
về sau là 60-78%. Ở Liên Xô (cũ) trên đất đỏ hiệu quả phân lân ở những năm
sau thường cao hơn năm trực tiếp bón [15].
Kết quả nghiên cứu của Curxanốp (1954) và J.C.Nigaloblis Vili (1966)
ở Liên Xô (cũ) đã khẳng định bón phân lân trên nền N, K làm tăng Katechin
trong búp chè có lợi cho chất lượng chè.
Trong đất nếu hàm lượng P2O5 là 30-32 mg/100g đất thì cây chè sinh
trưởng bình thường, nếu là 10-12 mg/100g đất thì thiếu lân.
1.3.2.3. Nghiên cứu về tủ gốc giữ ẩm và tưới nước cho chè
Theo A.A Imanova (1959), K.B Talakvatze (1959), V.P Gvaxalia, RV
Voronxova (1975) và nhiều tác giả khác thì tưới nước làm cho búp chè non,
mềm và từ đó làm tăng chất lượng chè nguyên liệu.
iv
2.4. Phương pháp bố trí và sơ đồ thí nghiệm .............................................. 29
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi ............................... 31
2.6. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 35
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 36
3.1. Đặc điểm nông sinh học của một số giống chè tại Phia Đén, huyện
Nguyên Bình ............................................................................................... 36
3.1.1. Đặc điểm hình thái thân cành của các giống chè ........................... 36
3.1.2. Đặc điểm hình thái lá của các giống chè ........................................ 38
3.1.3. Khả năng sinh trưởng của các giống chè ...................................... 39
3.1.4. Năng suất và chất lượng của các giống chè tham gia thí nghiệm .. 44
3.1.5. Mức độ nhiễm một số loại sâu hại chính của các giống ................ 48
3.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến giống chè PH8 .................... 51
3.2.1. Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian hình thành búp đủ tiêu
chuẩn hái của giống chè PH8 ................................................................... 51
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến năng suất và chất lượng
của giống chè PH8.................................................................................... 52
3.2.3. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến một số loại sâu hại
chính ở giống chè PH8 ........................................................................... 55
3.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến giống chè PH8 ............ 56
3.3.1. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến thời gian hình thành
búp đủ tiêu chuẩn hái của giống chè PH8 ................................................ 56
3.3.2. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến năng suất và chất
lượng của giống chè PH8 ......................................................................... 57
3.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp tủ gốc, giữ ẩm đến một số loại sâu hại
chính ở giống chè PH8 ............................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 61
1. Kết luận ................................................................................................... 61
2. Đề nghị .................................................................................................... 61
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................... 62
14,70
88,40
129,90
17,00
108,80
184,90
Hà Giang
12,60
31,60
39,80
15,60
37,60
58,70
Phú Thọ
11,30
36,00
7,80
69,70
54,40
Nghệ An
4,30
74,70
32,10
5,30
113,40
60,10
Lào Cai
1,80
61,70
11,10
Nguồn: http://fsiu.mard.gov.vn/data/trongtrot.htm [30]
Về diện tích, năng suất và sản lượng chè năm 2006 và năm 2012 đối
với một số tỉnh trồng chè lớn tại Việt Nam có sự chênh lệch khá lớn. Cụ thể
theo số liệu thống kê Lâm Đồng, Hà Giang, Thái Nguyên và Phú Thọ là 4 tỉnh
có diện tích chè lớn nhất của Việt Nam, trong đó Lâm Đồng là tỉnh có diện
tích lớn và sản lượng cao nhất, tiếp theo là tỉnh Thái Nguyên.
Đối với Hà Giang là có diện tích đứng thứ ba của nước, tuy nhiên vì
năng suất chè của tỉnh thấp nhất trong số những tỉnh có diện tích chè lớn đạt
37,60 tạ búp tươi/ha, nên sản lượng chè búp tươi của Hà Giang chỉ đứng thứ 6
ở cả hai năm 2006 và 2012.
16
Về năng suất chè búp tươi của các tỉnh có diện tích trồng chè lớn thì
Nghệ An là tỉnh có năng suất cao thứ hai cả nước đạt 74,70 tạ búp tươi/ha,
cao nhất là tỉnh Thái Nguyên với 88,40 tạ búp tươi/ha (2006), đến năm 2012
Nghệ An là tỉnh có năng suất đạt cao nhất cả nước 113,40 tạ/ha, ngược lại
Thái Nguyên là tỉnh đứng thứ hai đạt 108,80 tạ/ha.
So sánh giữa hai năm 2006 và 2012 thì năng suất đa số các tỉnh đều
tăng, duy chỉ có Lâm Đồng giảm 1,50 nghìn ha, do chuyển đổi cơ cấu sang
một số cây trồng khác. Về năng suất đa số các tỉnh cũng đều có tăng năng
suất, tăng cao nhất là tỉnh Nghệ An tăng 38,70 tạ/ha, thấp nhất là tỉnh Hà
Giang chỉ tăng 6 tạ/ha, duy nhất có tỉnh Lào Cai là giảm năng suất giảm 18,90
tạ/ha giảm từ 61,70 tạ/ha (2006) xuống còn 42,8 tạ/ha (2012).
Nhìn chung diện tích, năng suất và sản lượng chè của Việt Nam đều
tăng qua các năm, từ đó có thể thấy rằng hiệu quả kinh tế của cây chè đem lại
cho người dân là rất lớn. Góp phần cho việc xóa đói giảm nghèo nhanh cho
người dân.
Bên cạnh những mặt đạt được trong những năm vừa qua, cũng đang tồn