tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VŨ THỊ QUÝ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC
CHO MỘT SỐ GIỐNG CHÈ NHẬP NỘI
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 62 62 01 10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Tất Khƣơng

1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, nhiệm kỳ kinh tế dài, mau
cho sản phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Chè có giá trị
dinh dưỡng cao, nước chè là thứ nước uống giải khát phổ biến của
2/3 dân số toàn Thế giới (Nguyễn Hanh Khôi, 1983).
Ngày nay, ở Việt Nam sản xuất chè đã trở thành ngành kinh tế
quan trọng với diện tích là 129.400 ha, trong đó có 113.200 ha cho
sản phẩm với 275 nhà máy chế biến lớn, vừa và nhỏ, hàng vạn hộ
nông dân sản xuất và chế biến chè.
Hiện nay, giống chè ở nước ta rất đa dạng và phong phú. Trong đó
có nhiều giống chè không những có năng suất cao mà còn có chất
lượng tốt.
Định hướng sử dụng giống chè của cả nước đến năm 2015 là giảm
diện tích chè Trung Du xuống còn còn 21,7%, tăng diện tích giống
chè chất lượng cao lên 33,5%.
Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước. Giá trị thu nhập
bình quân của người làm chè đã tăng từ 36,5 triệu đồng/ha (năm 2005)
lên hơn 60 triệu đồng/ha, ở các vùng chè đặc sản, thu nhập có thể lên tới
trên 100 triệu đồng/ha hiện. Tuy nhiên, kết quả điều tra tình hình sản
xuất chè ở Thái Nguyên cho thấy: Cơ cấu giống chè hiện nay còn nghèo
nàn, tỷ lệ diện tích giống chè có khả năng chế biến chè xanh đặc sản còn
rất thấp, chiếm 5,82% diện tích chè của tỉnh.
Để góp phần mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng chè xanh đặc
sản ở Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho
một số giống chè nhập nội tại Thái Nguyên”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục đích của đề tài

4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Trên cơ sở điều tra, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất chè ở
tỉnh Thái Nguyên đã xác định được những thuận lợi và hạn chế trong
sản xuất từ đó đã xác định được giải pháp phát triển.
- Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng
suất, chất lượng của các giống chè nhập nội trong điều kiện sinh thái
của tỉnh Thái Nguyên, đã lựa chọn được 5 giống chè có triển vọng là
PT 95, PVT, KAT, Hùng Đỉnh Bạch và Long Vân 2000 để đưa vào
sản xuất chè xanh đặc sản ở Thái Nguyên.

3
- Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các giống chè nhập nội được lựa
chọn để đưa vào sản xuất đều có khả năng nhân giống vô tính bằng
hình thức giâm cành với tỷ lệ sống, tỷ lệ xuất vườn cao và chất lượng
cây giống tốt, sau 9 tháng trồng tỷ lệ sống đạt từ 90,73% đến 99,25%,
tỷ lệ xuất vườn đạt từ 77,00% - 95,60%.
- Xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp đối với 2 gống chè
KAT và PVT trong thời kỳ KTCB như sau:
+ Trồng chè với mật độ 2,3 vạn cây/ha thích hợp hơn trồng với
mật độ 2,9 vạn cây/ha. Trồng với mật độ 2,3 vạn cây/ha ở tuổi 3
giống chè KAT đã cho năng suất 267,62 kg/ha/lứa hái, tăng 17,16%
so với đ/c, giống PVT cho năng suất 252,84 kg/ha/lứa hái, tăng
24,75% so với đ/c.
+ Mức đốn tạo hình hợp lý:
Với giống chè KAT thân bụi: ở năm đầu đốn thân chính cách mặt
đất 20 - 25 cm, cành cách mặt đất 30 - 35 cm, năm thứ 2 đốn cành
chính cách mặt đất 30 - 35 cm, cành tán cách mặt đất 40 - 45 cm cho
sinh trưởng và năng suất chè cao nhất, năng suất đạt 295,24 kg/ha/lứa
hái, tăng 44,19% so với đ/c;
Với giống PVT, thân gỗ nhỡ, ở năm đầu đốn thân chính cách mặt

O
Cây chè cho sinh trưởng tốt hơn, năng suất cao hơn so với đ/c mà
không ảnh hưởng đến chất lượng của búp chè, hiệu quả kinh tế qua 4
năm đạt cao nhất, với giống chè KAT năng suất chè tuổi 3 đạt
1.870,67 kg/ha, tăng 12,74% so với đ/c, lãi tăng so với đ/c 7.182.120
đồng/ha. Với giống PVT, năng suất chè tuổi 3 đạt 1.616,00 kg/ha,
tăng 10,26% so với đ/c, lãi tăng so với đ/c 5.422.560 đ/ha.

4
- Đã xây dựng và thực hiện thành công mô hình trình diễn trồng
chè tại xã Phúc Trìu - thành phố Thái Nguyên, Công ty chè Sông Cầu
- Đồng Hỷ - Thái Nguyên với giống KAT và PVT và kỹ thuật mới
đạt năng suất ở giống chè KAT là 2569,21 kg/ha, cao hơn đ/c
1236,75 kg/ha và cho lãi thuần cao hơn đ/c là 39.000.000 đồng/ha.
Với giống PVT, năng suất đạt 2289,34 kg/ha, cao hơn đ/c 1093,67
kg/ha, lãi thuần cao hơn đ/c 32.683.500 đồng/ha.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng: Các giống chè nhập nội
- Giới hạn nghiên cứu: Các thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật canh
tác được nghiên cứu trong thời kỳ chè KTCB
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Công ty chè Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
+ Xã Phúc Trìu, Thành phố Thái Nguyên
+ Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2005 đến 2011.

Chƣơng 2
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm (TN) gồm 11 giống chè nhập nội và 2 giống đ/c là

thời kỳ KTCB đối với 2 giống chè KAT và PVT tại Thái Nguyên
2.2.5. Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè KAT và
PVT tại Thái Nguyên
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra đánh giá hiện trạng và các yếu tố hạn
chế trong sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các
giống chè nhập nội tại Thái Nguyên
Thí nghiệm 1: Khảo nghiệm một số giống chè nhập nội tại
Thái Nguyên
Thí nghiệm gồm 11 giống chè nhập nội (trồng bằng cành) và
giống Trung Du (trồng bằng hạt) làm đ/c, bố trí theo kiểu khối ngẫu
nhiên, không nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm là 100m
2
.
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu khả năng nhân giống bằng hình thức
giâm cành của các giống chè nhập nội có triển vọng

tại Thái Nguyên
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu khả năng giâm cành của các giống chè
nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên
- Thí nghiệm gồm 5 giống có triển vọng được tuyển chọn từ thí
nghiệm khảo nghiệm các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên (thí
nghiệm 1) và giống LDP
1
làm đ/c.
- Thí nghiệm gồm 6 CT (6 giống), 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí
nghiệm 1 m
2
(200 bầu) được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên gồm 18

1,25 x 0,35
12m x 6m = 72m
2
9 hàng x 17 cây
153
2,3
CT 3
1,00 x 0,35
12m x 6m = 72m
2
12 hàng x 17 cây
204
2,9
(Ghi chú: Diện tích thực theo dõi không kể dải bảo vệ)
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến
sinh trưởng và năng suất của 2 giống chè KAT và PVT trong thời kỳ
KTCB tại Thái Nguyên
Thí nghiệm gồm 4 CT, 3 lần nhắc lại được bố trí theo kiểu khối
ngẫu nhiên, diện tích ô thí nghiệm là (4,2 x 5m =) 21m
2
; 3 hàng x 12
cây = 36 cây/ô TN.
Bảng 2.3. Các CT thí nghiệm 4
CT
Đốn lần 1
(tháng 12/2006 - chè 1 tuổi)
Đốn lần 2
(tháng 12/2007 - chè 2 tuổi)
CT 1
(đ/c)

Chè tuổi 1
Chè tuổi 2
Chè tuổi 3
Bón lót

1
Bón 60kgN:
45kgP
2
O
5
:
45kgK
2
O
Bón 90kgN:45kgP
2
O
5
:60kgK2O
+ (30 tấn phân hữu cơ +
100 kg P
2
O
5
)
Bón 120kgN:
60kgP
2
O

2
O
Bón 90kgN:45kgP
2
O
5
:60kgK2O
+ (40 tấn phân hữu cơ +
100 kg P
2
O
5
)
Bón 120kgN:
60kgP
2
O
5
:
90kgK
2
O

3
Bón 60kgN:
45kgP
2
O
5
:

:
45kgK
2
O
Bón 90kgN:45kgP
2
O
5
:60kgK2O
+ (60 tấn phân hữu cơ +
100 kg P
2
O
5
)
Bón 120kgN:
60kgP
2
O
5
:
90kgK
2
O
2.3.5. Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè KAT và
PVT tại Thái Nguyên
- MH1 (đ/c): Giống KAT + Quy trình kỹ thuật hiện hành
- MH1 (trình diễn): Giống KAT + Kỹ thuật mới (đề xuất)
- MH2 (đ/c): Giống PVT + Quy trình kỹ thuật hiện hành
- MH2 (trình diễn): Giống PVT + Kỹ thuật mới (đề xuất)

- Chất lượng đất trồng chè ở Thái Nguyên còn nghèo nàn, cần
phải bổ sung nguồn dinh dưỡng bên ngoài vào bằng cách thông
qua biện pháp kỹ thuật bón phân.
- Diện tích giống chè Trung Du vẫn chiếm tỷ lệ lớn và diện tích
giống chè nhập nội để chế biến chè xanh chất lượng cao vẫn chiếm tỷ
lệ thấp so với tỷ lệ trung bình của cả nước.

9
- Kỹ thuật canh tác cho các giống chè nhập nội chủ yếu thực hiện
theo quy trình hiện hành, đầu tư thâm canh còn mang tính tự phát
chưa có quy trình kỹ thuật canh tác toàn diện.
3.1.4. Một số giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế trong việc
sản xuất chè ở Thái Nguyên
Để phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên theo hướng sản xuất
chè xanh đặc sản, trên cơ sở các yếu tố hạn chế trong sản xuất chè,
chúng tôi đề xuất một số giải pháp sau:
- Nghiên cứu lựa chọn các giống chè mới nhập nội có khả năng chế
biến chè xanh chất lượng cao để bổ sung vào cơ cấu giống chè của tỉnh.
- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số
giống chè nhập nội có triển vọng như xác định mật độ trồng thích
hợp, xác định biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình và biện pháp kỹ thuật
bón phân hợp lý trong thời kỳ KTCB góp phần hoàn thiện quy trình
canh tác chè nhập nội.
3.2. ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC GIỐNG CHÈ
NHẬP NỘI TẠI THÁI NGUYÊN
3.2.3. Năng suất của các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên
Theo dõi năng suất các giống nhập nội 3 năm 2003, 2004 và 2005
kết quả thu được ở bảng 3.8.
Bảng 3.8. Năng suất các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên
(Năm 2003 - 2005)

24,61
6
PVT
10,41
24,43
37,81
7
Thiết Bảo Trà
9,23
21,02
23,50
8
Long Vân 2000
11,82
25,51
35,54
9
Hùng Đỉnh Bạch
10,95
24,89
44,83
10
Nhật Bản 2
10,95
23,61
25,36
11
Kiara 8
13,78
31,00

CT
Tên giống
Hợp chất thơm
(mg/100g)
Hàm lƣợng
tanin (%)
Hàm lƣợng chất
hoà tan (%)
1
Trung Du (đ/c)
40,60
27,73
40,23
2
PT 95
40,65
26,15
41,52
3
KAT
51,78
30,42
42,35
4
Phú Thọ 10
40,06
27,12
39,40
5
Hoa Nhật Kim

48,60
37,74
41,10
12
TRI 2024
48,92
40,07
48,49
(Nguồn: Phân tích tại Viện nghiên cứu chè Phú Hộ)

11
Qua bảng 3.12 cho thấy: Thành phần sinh hoá các giống chè là rất
khác nhau, cụ thể như sau:
- Hợp chất thơm: Trong các giống chè nhập nội thì hợp chất thơm của
9 giống là PT 95, KAT, Hoa Nhật Kim, PVT, Long Vân 2000, Hùng
Đỉnh Bạch, Nhật Bản 2, Kiara 8 và TRI 2024 cao hơn đ/c; 2 giống còn
lại là Phú Thọ 10 và Thiết Bảo Trà có hợp chất thơm thấp hơn đ/c.
- Hàm lượng tanin: Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 3 giống là PT
95, Phú Thọ 10 và Long Vân 2000 có hàm lượng tanin thấp hơn đ/c,
tuy nhiên không đáng kể, 8 giống còn lại đều có hàm lượng tanin cao
hơn đ/c.
- Hàm lượng chất hoà tan: Khi đánh giá chất lượng nguyên liệu và
chè thành phẩm, chỉ tiêu chất hoà tan là một chỉ tiêu quan trọng.
Hàm lượng chất hòa tan càng cao thì chất lượng chè càng tốt, chất
hoà tan cao thì làm tăng chất lượng nguyên liệu, chất hoà tan liên
quan đến độ sánh, hương và vị của nước chè pha.
Nghiên cứu cho thấy: Trong tất cả các giống thí nghiệm thì giống
Phú Thọ 10 có hàm lượng chất hòa tan thấp nhất, thấp hơn đ/c, 10
giống còn lại đều có hàm lượng chất hòa tan cao hơn so với đ/c.
3.2.5.2. Chất lượng chè thành phẩm của các giống nhập nội

3,88
2,50
4,90
4,70
15,98
Khá
3
KAT
4,25
2,50
5,40
5,30
17,45
Khá
4
Phú Thọ 10
3,90
2,20
4,20
4,30
14,60
Đạt
5
Hoa Nhật Kim
4,10
2,10
4,50
4,25
14,95
Đạt

16,22
Khá
10
Nhật Bản 2
3,95
2,20
4,70
4,90
15,75
Khá
11
Kiara 8
4,00
2,70
4,30
4,10
15,10
Khá
12
TRI 2024
4,05
2,10
4,60
4,20
14,95
Đạt
(Kết quả thử nếm tại Viện nghiên cứu chè Phú Hộ)

12
Qua bảng 3.13 cho thấy: Tất cả các giống thí nghiệm đều có kết

Bảng 3.15. Tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vƣờn của hom giâm
một số giống chè nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên
(ĐVT: %)
STT
Tên giống
Tỷ lệ sống
(sau cắm hom
9 tháng)
Tỷ lệ xuất vƣờn
(sau cắm hom
9 tháng)
1
LDP
1
(đ/c)
93,90
76,80
2
PT 95
99,25
94,40
3
Long Vân 2000
95,55
77,00
4
KAT
94,07
94,80
5

14
Bảng 3.19. Ảnh hƣởng của mật độ trồng
đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên
CT
Mật độ
(vạn
cây/ha)
Số
búp/cây/
lứa
(búp)
Dài
Búp
(cm)
Khối
lƣợng
búp (g)
NSCT
(g/cây)
NSTT
kg/ha/lứa
% so
với đc
CT1 (đ/c)
1,8
23,57
4,21
0,56
13,19


0,52
27,55

Qua số liệu bảng 3.19 cho thấy:
- NSCT (g/cây): Trồng với mật độ 2,3 vạn cây/ha, NSCT của cây
chè không có sự sai khác so với đ/c, nhưng khi trồng với mật độ 2,9
vạn cây/ha đã làm cho NSCT của cây chè giảm 0,57 g/cây so với đ/c
một cách chắc chắn ở mức tin cậy 95%.
- NSTT (kg búp tươi/ha/lứa hái): Mật độ trồng khác nhau cho
năng suất chè khác nhau. Trồng với mật độ 2,9 vạn cây/ha cho năng
suất cao nhất, đạt 343,98 kg/ha/lứa, cao hơn đ/c 115,55 kg/ha/lứa
(tương đương với 50,58%), trồng với mật độ 2,3 vạn cây/ha, năng
suất đạt 267,62 kg/ha/lứa, cao hơn đ/c 39,19 kg/ha/lứa (tương đương
với 17,16 %) chắc chắn ở mức tin cậy 95%.
Mặc dù năng suất chè ở mật độ 2,9 vạn cây/ha là cao nhất nhưng
NSCT của cây chè đã giảm, còn ở mật độ 2,3 vạn cây/ha đã cho năng
suất chè tăng mà không làm giảm NSCT của cây chè.
b. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống chè PVT, kết quả được thể hiện ở
bảng 3.20.

15
Bảng 3.20. Ảnh hƣởng của mật độ trồng
đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
CT
Mật độ

0,52
11,80
252,84
124,75
CT3
2,9
22,40
3,77
0,51
11,42
318,07
156,94
CV (%)
4,8
2,45

LSD
0,05

0,65
14,31

Qua số liệu bảng 3.20 cho thấy:
- NSCT (g/cây): Trồng với mật độ 2,3 vạn cây/ha, NSCT của cây

đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên
CT
Số
búp/cây/lứa
(búp/cây)
Chiều
dài búp
(cm)
Khối lƣợng
búp
(g/búp)
Năng suất
kg/ha/lứa
% so với
đ/c
CT1 (đ/c)
23,01
3,77
0,57
204,76
100,00
CT2
24,89
4,43
0,69
295,24
144,19
CT3
23,76

90,48 kg một cách chắc chắn ở mức tin cậy 95% (CT đ/c đạt 204,76
kg), cao nhất là CT 2, tiếp đến là CT 3 và 4.
b. Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến một
số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè PVT được
thể hiện qua bảng 3.26.

17
Bảng 3.26. Ảnh hƣởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình
đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
CT
Số
búp/cây/lứa
(búp/cây)
Chiều
dài búp
(cm)
Khối lƣợng
búp (g/búp)
Năng suất
kg/ha/lứa
% so với
đ/c
CT1(đ/c)
22,05
3,70
0,55
200,00

0,07
37,41

Năng suất (kg/ha/lứa lái): Các mức đốn khác nhau cho năng suất
khác nhau, biến động từ 219,05 - 280,95 kg, trong đó CT 3 cho năng
suất cao nhất, cao hơn đ/c 80,95 kg (tương đương 40,48%), tiếp đến
CT 2, đạt 242,86 kg, cao hơn đ/c một cách chắc chắn ở mức tin cậy
95%; CT 4 năng suất tương đương với đ/c (CT đ/c đạt 200,00 kg).
Như vậy, đối với giống chè PVT (thân gỗ nhỡ) đốn theo CT3 cho năng
suất cao nhất, với giống chè KAT (thân bụi), đốn theo CT2 cho năng suất
cao nhất. Như vậy, đốn chè PVT cao hơn đốn chè KAT là hợp lý.
3.4.3. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật bón phân đến sinh
trưởng, năng suất và chất lượng của 2 giống chè KAT và PVT
trong thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên
3.4.3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của 2
giống chè KAT và PVT tuổi 2 - tuổi 4 tại Thái Nguyên
a. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất của giống chè KAT
tuổi 2 - tuổi 4 tại Thái Nguyên
Theo dõi ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất của
giống chè KAT qua 3 năm kết quả được thể hiện ở bảng 3.33.

18
Bảng 3.33. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất
của giống chè KAT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên
CT
Tuổi 2 (năm 2007)
Tuổi 3 (năm 2008)
Tuổi 4 (năm 2009)
Năng suất
(kg/ha)

105,76
CT4
426,67
102,15
1.880,33
113,32
5.188,67
105,90
CV(%)
13,97

2,08

1,72

LSD
0,05

117,69

74,91

173,93

Kết quả theo dõi việc bón phân cho chè trong 3 năm đầu tiên với
các tổ hợp phân bón khác nhau cho thấy:
- Năng suất chè tuổi 2: Ở các tổ hợp phân bón khác nhau cho năng
suất như nhau, dao động trong khoảng từ 419,33 - 426,67 kg/ha (đ/c là
417,67 kg/ha).
- Năng suất chè tuổi 3: Ở các tổ hợp phân bón khác nhau cho năng

Năng suất
(kg/ha)
% so
với đ/c
CT1 (đ/c)
394,67
100,00
1.465,67
100,00
4.637,00
100,00
CT2
396,00
100,34
1.542,00
105,21
4.767,00
102,80
CT3
408,00
103,38
1.616,00
110,26
4.948,67
106,72
CT4
409,33
103,71
1.627,67
111,05

cao hơn đ/c, trong đó CT3 (bón vô cơ giống như đ/c + 50 tấn phân hữu
cơ) và CT4 (bón vô cơ giống như đ/c + 60 tấn phân hữu cơ) cho năng
suất cao nhất, cao hơn đ/c từ 13,16 - 13,32% ở mức tin cậy 95%.
3.4.3.4. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến chất lượng chè
nguyên liệu của 2 giống chè KAT và PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
a. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến đến chất lượng chè
nguyên liệu của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên
Sau khi tiến hành lấy mẫu và phân tích, kết quả thu được thể
hiện ở bảng 3.35.

20
Bảng 3.35. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón
đến thành phần sinh hoá búp 1 tôm 2 lá
của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên
CT
Hợp chất thơm
(mg/100g)
Hàm lƣợng
tanin (%)
Hàm lƣợng chất
hoà tan (%)
CT 1(đ/c)
51,72
31,21
42,43
CT2
51,64
31,22
42,42
CT3

31,22
41,34
CT2
38,45
31,24
41,34
CT3
38,22
31,10
41,33
CT4
38,22
31,11
41,34
Bảng 3.36 cho thấy: Cũng giống như ở giống chè KAT, các tổ hợp
phân bón khác nhau đã cho các chỉ số về thành phần sinh hóa trong
búp chè đạt rất cao. Ở các CT thí nghiệm, hợp chất thơm đạt dao động
trong khoảng từ 38,22 - 38,45 mg/100g (đ/c đạt 38,42 mg/100g), hàm
lượng tanin đạt dao động từ 31,10 - 31,24% (đ/c đạt 31,22%), hàm
lượng chất hòa tan đạt dao động từ 41,33 - 41,34% (đ/c đạt 41,34%).
Đây là các chỉ số có lợi cho chất lượng chè nguyên liệu.

21
3.4.3.5. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến chất lượng chè
thành phẩm của 2 giống chè KAT và PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
a. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến đến chất lượng thành
phẩm của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên
Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến đến chất
lượng thành phẩm của giống chè KAT cho kết quả ở bảng 3.37.
Bảng 3.37. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón

17,44
Khá
CT3
4,56
2,61
5,22
4,82
17,21
Khá
CT4
4,56
2,61
5,22
4,82
17,21
Khá
Qua bảng 3.37 ta thấy: Các tổ hợp phân bón khác nhau đã cho
kết quả xếp loại chất lượng chè xanh đều đạt loại khá, tổng điểm
đạt rất cao, từ 17,21 - 17,44 điểm (đ/c đạt 17,44 điểm).
b. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến đến chất lượng thành
phẩm của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên
Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến đến chất
lượng thành phẩm của giống chè PVT cho kết quả ở bảng 3.38.
Bảng 3.38. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón
đến chỉ tiêu thử nếm chè xanh của giống chè PVT
tuổi 3 tại Thái Nguyên
CT
Ngoại
hình
(điểm)

4,20
15,28
Khá
CT4
4,40
2,38
4,30
4,20
15,28
Khá
Qua bảng 3.38 ta thấy: Cũng như đối với giống chè KAT, các
tổ hợp phân bón khác nhau đã cho kết quả xếp loại chất lượng chè
xanh đều đạt loại khá, tổng điểm cao, đạt từ 15,28 - 15,54 điểm
(đ/c đạt 15,54 điểm).

22
Như vậy, bón tăng lượng phân hữu cơ lên 10 tấn/ha ở mỗi CT, đã
cho chất lượng chè thành phẩm tốt, bên cạnh đó năng suất chè đạt
cao hơn hẳn so với đ/c.
3.4.3.7. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế
của 2 giống chè KAT và PVT trong thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên
Qua kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy các CT thí nghiệm khi
được bón tăng lượng phân hữu cơ lên 10 tấn/ha ở mỗi CT, đã cho
năng suất cao hơn so với đ/c ở mức tin cậy 95%, để xác định hiệu
quả kinh tế mà các CT đã đem lại, chúng tôi tiến hành sơ bộ hạch
toán kinh tế và kết quả được thể hiện ở bảng 3.41.
Bảng 3.41. Hiệu quả kinh tế của các tổ hợp phân bón
đối với 2 giống chè KAT và PVT (Trung bình 4 năm 2006 - 2009)
tại Thái Nguyên (tính cho 1ha)
Giống

17.578.500
2.703.500
Phúc
Vân
Tiên
CT1 (đ/c)
242.388.900
0
0

CT2
250.122.000
7.733.100
6.440.000
1.293.100
CT3
260.097.460
17.708.560
12.286.000
5.422.560
CT4
260.828.800
18.439.900
17.542.500
897.400
Qua bảng 3.41 cho thấy:
Các CT thí nghiệm đều cho lãi cao hơn so với đ/c, cho lãi cao
nhất là CT3.
- Đối với giống KAT, CT3 cho lãi cao nhất, cao hơn so với đ/c là
7.182.120đ/ha. CT4 cho lãi cao hơn CT 2 không đáng kể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status