Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống hồng không hạt Gia Thanh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ MỘT
SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG HỒNG KHÔNG HẠT
GIA THANH HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012


thực vật Phú Thọ đã xây dựng thuyết minh và được UBND tỉnh Phú Thọ phê
duyệt tại Quyết định số 3118/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007, với tên
đề tài: "Nghiên cứu, ứng dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư
trên giống Hồng Gia Thanh ở Phú Thọ", và các đơn vị cơ quan: Trung tâm
Nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ - Viện nghiên cứu Rau quả - Bộ Nông nghiệp
&PTNT; Viện Khoa học thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp &PTNT là cơ quan chuyển
giao công nghệ thuộc chương trình “xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi
giai đoạn 2005-2010”, đơn vị chuyển giao công nghệ thực hiện dự án “Xây
dựng mô hình trồng và thâm canh giống hồng Gia Thanh trên đất đồi sau khai
thác cây bạch đàn tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”. Trong quá trình thực
hiện đề tài, có nhiều thông tin cùng kết quả nghiên cứu, phân tích của cơ quan
đơn vị tôi đã được kế thừa sử dụng, xin trân trọng cảm ơn.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp, cơ
quan, các hộ gia đình trong vùng dự án của huyện và gia đình của tôi đã động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2012
HỌC VIÊN CAO HỌC

Hoàng Thị Thu Hà
ii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .x
MỞ ĐẦ U

1.3.1.1.Đặc điểm rễ và hệ rễ 27
1.3.1.2.Đặc điểm thân cành hồng 28
1.3.1.3. Đặc điểm về lá 29
1.3.1.4. Đặc điểm về hoa 29
1.3.1.5. Đặc điểm về quả và hạt 30
1.3.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh cây hồng 32
1.3.2.1. Nhiệt độ 32
1.3.2.2. Ẩm độ và mƣa 32
1.3.2.3. Yêu cầu về ánh sáng 33
1.3.2.4. Yêu cầu về đất đai 34
1.3.3. Nhu cầu dinh dƣỡng và kỹ thuật bón phân cho hồng 35
1.3.4. Nguồn gốc, đặc tính một số chất điều hoà sinh trƣởng và phân bón qua lá sử dụng
trong nghiên cứu của đề tài 36
1.3.5. Một số đặc điểm của giống hồng Gia Thanh 38
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 40
iv
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 40
2.2. ĐỊA ĐIỂN VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 40
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 40
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, tình hình sản xuất cây ăn quả và cây hồng tại
huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 40
2.4.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học 41
2.4.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất giống hồng
không hạt hồng Gia Thanh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 41
2.5. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.5.1. Theo dõi đặc điểm sinh học của giống hồng Gia Thanh 42
2.5.2. Nghiên cứu các giai đoạn ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lƣợng quả 43
2.5.3. Các chỉ tiêu về chất lƣợng quả 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
I. TIẾNG VIỆT 74
II. TIẾNG ANH 77

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NS
SL
DT
PTNT
CAQ
TGST
Cành TT
: Năng suất
: Sản lƣợng
: Diện tích
: Phát triển nông thôn
: Cây ăn quả
: Thời gian sinh trƣởng
: Cành thành thục
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bả ng 1.1: Sả n lượng trồ ng hồ ng củ a mộ t số nước trên thế giới nă m 2005 -
2008 18
Bả ng 1.2: Sự phân bố và sử dụ ng củ a các loà i thuộ c chi Diospyros 19
Bả ng 1.3: Diệ n tích, sả n lượng hồ ng ở Việ t Nam đến nă m 2000 20
Bả ng 1.4: Diệ n tích hồ ng củ a mộ t số tỉ nh trong cả nước nă m 2004 . 21
Bả ng 1.5: Lượng phân bón cho hồ ng ở các cấ p tuổ i (kg/cây) 36

và phân bón dinh dưỡng qua lá đến
kích thước và nă ng suấ t quả 68
Bả ng 3.20: Ảnh hưởng củ a phun GA
3
kế t hợp phân bón dinh dưỡng qua
lá đến chấ t lượng hồ ng 70
Bả ng 3.21: Sơ bộ hạ ch toán hiệ u quả kinh tế khi phun GA
3
kế t hợp
phân bón dinh dưỡng qua lá cho hồ ng 71

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Đồ thị so sánh lượng mưa và nhiệ t độ giữa các tháng 47
Hình 3.2: Đồ thị tỷ lệ các loạ i lộ c củ a giố ng hồ ng Gia Thanh 57
Hình 3.3: Biể u đồ anh hưởng củ a biệ n pháp cắ t tỉ a đến số quả và nă ng
suấ t 63
Hình 3.4: Biể u đồ ả nh hưởng phun GA
3
kế t hợp phân bón qua lá đến
nă ng suấ t củ a hồ ng Gia Thanh 69
x

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây hồng (Diospyros Kaki L), thuộc họ thị (Ebenaceae) là một trong
những loại cây ăn quả quan trọng nhất của các nƣớc châu Á thuộc miền ôn
đới nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên… Ngƣời châu Âu đánh giá quả

số 2, phía bắc giáp huyện Đoan Hùng và tỉnh Tuyên Quang; phía Nam giáp
huyện Lâm Thao và thành phố Việt Trì; phía Tây giáp huyện Thanh Ba và thị
xã Phú Thọ; phía Đông có sông Lô bao bọc, là địa giới với huyện Lập Thạch
tỉnh Vĩnh Phúc, rất thuận lợi về giao thông thuỷ bộ.
Đối với các vùng miền trên cả nƣớc ngƣời dân biết đến sản phẩm này
chƣa nhiều vì sản phẩm mới chỉ dừng lại ở mức độ đã và đang nghiên cứu và
giới thiệu, thậm chí các tài liệu viết về cây hồng này cũng rất ít. Giống hồng
không hạt Gia Thanh khi chín quả có mầu vàng nhạt, thịt quả khi ăn có mùi
thơm đặc trƣng, vị ngọt và rất giòn ), quả chín vào đúng dịp tết trung thu
hàng năm (đáp ứng nhu cầu thị trƣờng ngày rằm tháng tám) và có thời gian
thu hoạch bảo quản tƣơng đối dài. Do vị trí địa lý, kinh tế xã hội, tập quán
canh tác Đặc biệt là giao thông liên thôn và thông tin thị trƣờng làm hạn chế
rất nhiều đến sự phát triển của giống hồng này. Bên cạnh đó hiện nay do
ngƣời dân chƣa đầu tƣ nhân lực, vật lực để phát triển nên sản phẩm hồng Gia
Thanh chƣa đƣợc biết đến rộng rãi trên thị trƣờng cả nƣớc, phần lớn diện tích
Hồng không hạt Gia Thanh chƣa đƣợc ngƣời dân đầu tƣ thâm canh, thiếu
chăm sóc, bón phân không đầy đủ, cân đối, kịp thời nên tỷ lệ hoa và quả rụng
nhiều, cây thiếu dinh dƣỡng, chậm phát triển. Việc phát triển cây hồng còn
nhiều hạn chế so với tiềm năng của giống và ƣu thế về điều kiện tự nhiên - xã
hội của vùng miền. Vì vậy, với mong muốn phát triển vùng trồng sản phẩm
hồng Gia Thanh tại xã Gia Thanh huyện Phù Ninh thành vùng sản xuất hàng
hoá tập trung, đáp ứng thị trƣờng ngƣời tiêu dùng và phát huy lợi thế của
vùng, tăng thu nhập cho ngƣời dân thì việc nghiên cứu và áp dụng biện pháp
kỹ thuật thâm canh hợp lý để phát triển cây hồng không hạt Gia Thanh trở
thành cây hàng hoá, và tiến tới xây dựng thƣơng hiệu cho sản phẩm, tạo ra
vùng sản xuất hàng hóa, góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân. Xuất
phát từ những yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và một số biện pháp kỹ thuật
đối với giống hồng không hạt Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ".
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Dinh dƣỡng nuôi cây đƣợc hút thông qua bộ rễ
- Dinh dƣỡng cung cấp cho cây từ bộ lá do quá trình quang hợp
Sự cân đối giữa hai nguồn dinh dƣỡng trên giúp cho cây sinh trƣởng
phát triển tốt từ đó con ngƣời tác động vào cây để có tỷ lệ C/N thích hợp (C
là nguồn cacbon, N là nguồn đạm). Tỷ lệ C/N cao thƣờng xảy ra ở cây già bộ
rễ hoạt động kém nên cung cấp nhựa nguyên không đủ, trong khi bộ khung
tán lớn, lá nhiều quang hợp cũng không tốt do vậy việc vận chuyển nhựa gặp
nhiều khó khăn. Tỷ lệ C/N thấp thì nhựa luyện ít do quang hợp yếu, lá quá
dày. hơn nữa thƣờng xảy ra vào trƣờng hợp cây còn non bộ rễ sung sức, hút
các chất dinh dƣỡng mạnh và bón quá nhiều phân nhất là đạm.
Cũng nhƣ các loại cây ăn quả khác cây hồng đều trải qua hai giai đoạn
đó là:
- Giai đoạn kiến thiết cơ bản
- Giai đoạn kinh doanh
Cắt tỉa ở giai đoạn kiến thiết cơ bản để tạo cho cây có bộ khung tán
vững chắc, cành phân bố đều còn cắt tỉa ở giai đoạn kinh doanh (cây đã cho
thu hoạch quả) là một biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, phẩm
chất, khắc phục đƣợc hiện tƣợng ra quả cách năm, kéo dài thời gian thu
hoạch và làm tăng hiệu quả kinh tế.
Cắt tỉa tạo cho cây khoẻ mạnh sung sức và bồi dƣỡng đƣợc nhiều cành
mẹ tốt, dinh dƣỡng không bị phân tán, nhằm điều chỉnh cân đối giữa quá
trình sinh trƣởng sinh dƣỡng và quá trình sinh trƣởng sinh thực tạo điều kiện
cho cây ra hoa đậu quả tốt. Trích dẫn Nguyễn Kim Đƣơng, (2006) [7] theo
Giáo sƣ Trần Thế Tục và cộng sự (1998) [29] Cắt tỉa là biên pháp kỹ thuật
quan trọng và cần thiết đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, giúp cho cây phân bố
thân, cành một cách đồng đều, hợp lý để tận dụng không gian, rút ngắn độ
cao, tăng chiều rộng tán. Làm cho cây thông thoáng, quang hợp tốt, tránh
đƣợc sâu bệnh và tránh những cành ra không có hiệu quả mất nhiều dinh
dƣỡng không cần thiết. Tuy nhiên hiện nay ngƣời làm vƣờn vẫn chƣa nhận
thức đầy đủ về biện pháp cắt tỉa, mới chỉ tập trung vào khâu bón phân và

sinh ra cành quả ở mắt thứ nhất đến mắt thứ 3 tính từ ngọn xuống. Do vậy,
các tác giả trên đã đƣa ra nguyên tắc cơ bản của đốn tỉa tạo quả là không đốn
hớt ngọn vì dễ làm mất những mắt sinh ra cành quả, mà cắt từ chân loại bỏ
hẳn những cành mẹ cành quả nào quá yếu, quả tập trung. Cành đã ra quả do
dinh dƣỡng tập trung nuôi quả nên sinh trƣởng yếu đi, do vậy cũng cần đốn,
kỹ thuật cắt tỉa nhƣ sau: cắt tận chân nếu cành yếu, cắt phía trên, nơi đã có
quả, để lại một, hai mầm, những mầm này năm sau sẽ phát triển thành cành
mẹ cành quả và sẽ chọn ở gốc cành một hai cành mẹ cành quả khoẻ nhất.
Những cành mẹ cành quả năm nay nếu đƣợc đốn tỉa hợp lý, năm sau sẽ
sinh ra những cành quả khoẻ với số lƣợng phù hợp ở những vị trí cần thiết
[4], [5], [6], [9], [10], [11]. Nhƣ vậy việc nghiên cứu các biện phát cắt tỉa có ý
nghĩa quan trọng trong sản xuất hồng.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón qua lá
1.1.2.1. Biện pháp sử dụng phân bón qua lá
Nhiều kết quả nghiên cứu về phân phức hợp hữu cơ vi sinh tăng năng
suất cây trồng cho thấy: thƣờng sau khi hoa nở rộ hoặc hoa đã tàn lúc này cây
đang ở tình trạng thiếu dinh dƣỡng trầm trọng [23], [30]. Ở thời điểm này bộ
rễ ở dƣới đất phát triển yếu vì bị ức chế do hoa nở rộ, nếu bón phân vào đất rễ
cũng chƣa có điều kiện hấp thu đƣợc ngay. Nguyễn Ngọc Nông (1997) [14].
Do vậy, phải kịp thời phun dinh dƣỡng lên cây để bổ sung dinh dƣỡng và làm
bớt rụng quả sinh lý. Trần Văn Uyển (1995) [30].
Lá là một bộ phận quan trọng của cây trồng, nhiệm vụ của lá là quang
hợp hấp thu dinh dƣỡng cho cây. Tất cả quá trình này đƣợc diễn ra trên cơ
quan ở mặt lá đó là lỗ khí khổng. Tuy nhiên sự hấp thu các nguyên tố khoáng
dƣới dạng ion từ dung dịch gặp phải khó khăn hơn vì tầng cultin ở lớp ngoài
cùng của lá, tầng cultin này có thể dày hay mỏng thuỳ theo từng loại cây
trồng và tuổi của cây.
Lỗ khí khổng có kích thƣớc trung bình 100µm
2
(dài 7-10µm, rộng 3-

lƣợng nhỏ. Phƣơng pháp này hoàn toàn có thể thoả mãn nhu cầu dinh dƣỡng
của cây. Điều chỉnh sự mất cân bằng dinh dƣỡng của cây khi chuyển giai
đoạn từ sinh trƣởng sinh dƣỡng sang sinh trƣởng sinh thực. Lúc này các chất
dinh dƣỡng đƣợc tập trung vào hình thành cơ quan sinh sản làm giảm sinh
trƣởng bộ rễ, giảm hút khoáng chất dẫn đến mất cân bằng nên bổ sung dinh
dƣỡng qua lá sẽ khắc phục đƣợc tình trạng này. [55], [56].
Sử dụng phân bón qua lá rất có hiệu quả khi trong đất có hiện tƣợng
đối kháng ion. Trong điều kiện đất giàu K
+
và Mg
2+
, hàm lƣợng K lớn hơn
300 mg/kg đất và lớn hơn 160 mg Mg
2+
/kg đất. Sự hấp thu Mg bị ngăn cản
do hiện tƣợng đối kháng ion, cây có biểu hiện thiếu Mg nếu bón Mg cho cây
vào đất sẽ làm cho cây mất cân bằng dinh dƣỡng và chết do ngộ độc Mg,
trong khi đó bón Mg qua lá lại giúp cây hấp thu và sinh trƣởng tốt. [55].
* Nhược điểm:
- Chỉ một lƣợng nhỏ chất khoáng có thể hút qua lá. Đối với các nguyên
tố đa lƣợng chỉ khoảng 10% là đƣợc đồng hoá qua lá. Vì thế phƣơng pháp
này không đƣợc sử dụng phổ biến với các nguyên tố đa lƣợng, với các
nguyên tố này thì dinh dƣỡng qua lá đƣợc xem nhƣ là một biện pháp hỗ trợ
cho các phƣơng pháp dinh dƣỡng vào đất trong điều kiện cần thiết và chỉ phổ
biến với các nguyên tố trung lƣợng và vi lƣợng.
- Phân bón qua lá rất dễ bị trôi khỏi lá, vì thế khi sử dụng phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện thời tiết.
- Dung dịch dinh dƣỡng sau khi phun đòi hỏi phải tạo thành một lớp phin
mỏng trên bề mặt lá với thời gian tồn tại lâu, vì vậy, khi phun phải chọn lúc trời
râm mát, phun vào chiều tối và thƣờng kết hợp với các chất hoạt động bề mặt.

chỉnh sự chín của quả.
Quả đƣợc hình thành sau khi sảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh. hợp tử
phát triển thành phôi. Phôi sinh trƣởng là trung tâm sinh ra các chất kích
thích sinh trƣởng có bản chất auxin và giberelin. Các chất này khuyếch tán
vào bầu kích thích sự lớn lên của quả. Vì vậy, nếu không có quá trình thụ
phấn, thụ tinh thì hầu hết hoa sẽ rụng. [16], [17], [18], [23], [33].
Nếu chúng ta sử dụng auxin và gibberelin ngoại sinh cho hoa trƣớc khi
thụ phấn, thụ tinh chúng sẽ thay thế đƣợc nguồn gốc phyohormon nội sinh từ
hạt và quả sẽ đƣợc hình thành, nhƣng không qua thụ tinh và sẽ không có hạt.
Việc sử dụng chất điều hoà sinh trƣởng tăng sự đậu quả và tạo quả không hạt
đƣợc sử dụng rất rộng rãi và có hiệu quả cao trong sản xuất với các đối tƣợng
nhƣ; nho, bầu, bí, cà chua, táo [17], [18], [19], [23].
Hiện nay năng suất quả hồng thu hoạch chƣa cao, không ổn định và
chịu tác động của nhiều yếu tố nhƣ giống, trình độ và kỹ thuật canh tác cũng
nhƣ mức độ đầu tƣ sản xuất Năng suất thấp và không ổn định của cây
hồng chủ yếu là do rụng quả. Tỷ lệ đậu quả của hồng khá cao nhƣng tỷ lệ
rụng quả của hồng cũng tƣơng đối lớn. Mức độ rụng quả hồng tuỳ thuộc vào
giống, khí hậu và điều kiện chăm sóc. Nhìn chung cây hồng rụng quả khá
nhiều, tỷ lệ cao nhất tới 70% trong đó giống hồng vuông có tỷ lệ rụng quả
cao nhất (Lƣu Vinh Quang 1995) [15]. Nguyên nhân rụng quả ở cây hồng
có thể chia thành 3 loại:
- Sự rụng quả sinh lý.
- Tác hại của sâu bệnh.
- Nguyên nhân cơ giới.
Trong đó rụng quả sinh lý là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất
của cây hồng. Rụng quả sinh lý bao gồm: quả không thụ tinh, hoa nở muộn,
thiếu nắng, mất cân đối về các chất dinh dƣỡng, mất cân đối về chất điều hoà
sinh trƣởng. Để khắc phục nguyên nhân này có thể dùng một số chất điều hoà
sinh trƣởng phun lên cây nhằm giảm tỷ lệ rụng quả. Phun chất điều hoà sinh
trƣởng không những thúc đẩy quá trình sinh trƣởng phát triển của cây, mà

sinh sản, cơ quan dự trữ. Chúng ức chế quá trình sinh trƣởng, thúc đẩy cây
chuyển hoá nhanh vào gian đoạn hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ,
gây già hoá và chết.
1.1.3.4. Sử dụng chất điều tiết sinh trưởng trong sản xuất cây ăn quả
Nguyên tắc sử dụng:
- Nồng độ: Hiệu quả của chất điều tiết sinh trƣởng đối với cây phụ
thuộc vào nồng độ. Thông thƣờng, nếu nồng độ quá thấp thì hiệu quả sinh lý
kém, nồng độ sử dụng ở mức thấp sẽ gây hiệu quả kích thích sinh trƣởng,
nồng độ cao lại có tác động ức chế, nồng độ quá cao phá huỷ và dẫn đến huỷ
diệt mô cây. Vì vậy, tuỳ theo mục đích tác động mà chọn nồng độ sử dụng
khác nhau.
- Phối hợp: Chất điều tiết sinh trƣởng không phải là chất dinh dƣỡng,
chúng chỉ có tác dụng hoạt hoá quá trình trao đổi chất. Vì vậy, để nâng cao
hiệu quả kinh tế thì cần phải phối hợp giữa việc xử lý chất điều tiết sinh
trƣởng với việc thoả mãn nhu cầu về nƣớc và dinh dƣỡng cho cây trồng.
- Đối kháng sinh lý giữa các chất xử lý ngoại sinh và các chất nội sinh
trong cây: Sự đối kháng sinh lý này sẽ triệt tiêu tác dụng của nhau. Chẳng hạn, sự
đối kháng sinh lý giữa Auxin ngoại sinh và Ethylen nội sinh trong phòng ngừa
rụng hoa, quả; sự đối kháng giữa GA ngoại sinh và ABA nội sinh trong việc phá
ngủ nghỉ; sự đối kháng giữa Auxin và Xytokinin trong phân hoá rễ và chồi.
- Chọn lọc: Mỗi loại chất điều tiết sinh trƣởng chỉ có hiệu quả đối với
một số giống, loài cây nhất định hoặc với một số vùng nhất định. Do vậy,
muốn sử dụng chất điều tiết sinh trƣởng có hiệu quả cần phải nghiên cứu cụ
thể, khi có kết quả chắc chắn mới mở rộng ra sản xuất đại trà.
1.1.3.5. Các kết quả nghiên cứu sử dụng chất điều tiết sinh trưởng cho cây
trồng và cây ăn quả
* Ở Ấn Độ, nhiều công trình nghiên cứu cho biết khi xử lý chất
Paclobutrazol (PBZ) có tên thƣơng mại là Cultar 10g/cây cho xoài đã có tác
dụng làm xoài ra hoa sớm hơn đối chứng không xử lý là 20 - 25 ngày, với tỷ
lệ cây ra hoa 76 - 85% và năng suất trung bình đạt 68,3 - 76,9 kg/cây so với

- 37
0
vĩ độ Bắc. Từ Trung Quốc hồng

Trích đoạn Tình hình sản xuất hồng tại huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc Đặc điểm thân, cành, dạng tán Quá trình ra hoa, đậu quả KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT HẠN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status