BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ VĂN THIÊM
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
PHẨM CHẤT QUẢ BƯỞI DIỄN TẠI HIỆP HÒA - BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðOÀN VĂN LƯ
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. ðoàn Văn Lư về tấm gương
miệt mài dành cho khoa học và sự tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tác giả luận văn cũng xin ñược bày tỏ sự biết ơn chân thành nhất tới:
Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Viện ðào tạo sau ñại học;
Các thầy cô giáo khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô giáo bộ môn
rau - hoa - quả;
Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Quản lý Chất Lượng Nông Lâm sản
và Thủy sản tỉnh Bắc Giang – nơi tôi ñang công tác,
Về sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cũng như những ñóng góp quý
báu ñối với bản thân tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và các ñồng nghiệp ñã chia sẻ,
khích lệ ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Hà Văn Thiêm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1. ðiều tra, thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
tình hình sản xuất cây ăn quả và cây bưởi ở vùng bưởi Hiệp Hòa 30
3.4.2 ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng
của bưởi Diễn ở các ñộ tuổi khác nhau tại 3 xã trong 5 xã ñiều tra 30
3.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng
năng suất, phẩm chất bưởi Diễn: 31
3.5 Quy trình kỹ thuật chăm sóc thí nghiệm 33
3.6 Phương pháp theo dõi, ño ñếm 35
3.5.1 Nhóm các chỉ tiêu ñiều tra 35
3.5.2 Nhóm các chỉ tiêu sinh trưởng: 35
3.5.3 Nhóm chỉ tiêu về ra hoa, kết quả, năng suất và chất lượng 36
3.6 Xử lý số liệu 38
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 ðặc ñiểm vùng nghiên cứu 39
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Hiệp Hòa 39
4.1.2 Một vài ñặc ñiểm về ñiều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa 41
4.1.3 Hiện trạng sản xuất cây ăn quả tại huyện Hiệp Hoà 42
4.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi tại huyện Hiệp Hòa 43
4.2 ðặc ñiểm dinh dưỡng ñất trồng và tình hình sinh trưởng, phát
triển của cây bưởi Diễn tại vùng nghiên cứu 46
4.2.1 ðất trồng bưởi tại ñịa bàn các xã trồng nhiều bưởi Diễn 46
4.2.2 Sinh trưởng của cây bưởi ở các ñộ tuổi 48
4.2.3 Sâu, bệnh hại bưởi 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Bảng 4.1 Các yếu tố khí hậu huyện Hiệp Hòa 2004 – 2008 41
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng cây ăn quả huyện Hiệp Hòa năm 2010-
2011 42
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng bưởi năm 2011, kế hoạch năm 2015 43
Bảng 4.4 Diện tích và ñộ tuổi của bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hoà 44
Bảng 4.5 Kết quả phân tích dinh dưỡng trong ñất của các xã 47
Bảng 4.6 Kích thước thân tán của bưởi ở các ñộ tuổi 48
Bảng 4.7 Thời gian phát lộc của cây bưởi ở các ñộ tuổi 49
Bảng 4.8 Số lượng, kích thước cành lộc cây bưởi ở các ñộ tuổi 51
Bảng 4.9 Thành phần sâu, bệnh và mức ñộ gây hại 53
Bảng 4.10 Sự xuất hiện nụ và nở hoa của cây bưởi ở các ñộ tuổi 54
Bảng 4.11 Tỷ lệ ñậu quả ổn ñịnh của cây bưởi ở các ñộ tuổi 57
Bảng 4.12 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bưởi ở các ñộ tuổi 60
Bảng 4.13 Một số ñặc ñiểm quả bưởi ở các ñộ tuổi 61
Bảng 4.14 Thời gian phát sinh lộc của các công thức thí nghiệm 65
Bảng 4.15 Số lượng, kích thước cành lộc của các công thức thí nghiệm 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Bảng 4.16 Sự xuất hiện nụ và nở hoa của các công thức thí nghiệm 68
Bảng 4.17 Tỷ lệ ñậu quả ổn ñịnh của các công thức thí nghiệm 71
Bảng 4.18 Khối lượng, kích thước quả các công thức thí nghiệm 72
Bảng 4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bưởi thí nghiệm 73
Bảng 4.20 Một số ñặc ñiểm quả bưởi các công thức thí nghiệm 74
Bảng 4.21 Số lượng và tỷ lệ ñậu quả ổn ñịnh của các công thức thí nghiệm 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
sau khi ñược thụ phấn bổ sung 89
Hình 4.24 Cành quả CT3
sau khi ñược thụ phấn bổ sung 89
Hình 4.25 Cành quả CT2
sau khi ñược thụ phấn bổ sung 89
Hình 4.26 Cành quả CT1
sau khi ñược thụ phấn bổ sung 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1. PTNT : phát triển nông thôn.
2. FAO : tổ chức nông nghiệp và lương thực liên hiệp quốc.
3. ðVT : ñơn vị tính.
4. CT : công thức.
5. ð/c : ñối chứng.
6. TN : thí nghiệm.
7. DT, D.tích : diện tích.
8. TT : thứ tự.
9. KL, K.lượng: khối lượng
10. ðK, ð.kính : ñường kính
11. CC, C.Cao : chiều cao
12. TB : trung bình.
13. NS, N.suất : năng suất
bưởi Diễn (Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, 2011) [18] và ñược phát
triển tại các huyện Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Lạng Giang, trong ñó Hiệp Hòa là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
huyện có diện tích tăng nhanh nhất và sản lượng ñạt cao nhất. Tại Hiệp Hòa,
diện tích bưởi Diễn năm 2011 ñạt trên 100ha (tăng hơn 2 lần so với năm 2006),
sản lượng ñạt khoảng 700 tấn (Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hiệp Hòa,
2011) [15]. Quả bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hòa ñược tiêu thụ chủ yếu tại thị
trường Hà Nội, một phần nhỏ phục vụ tiêu dùng nội tỉnh và một số tỉnh khác.
Mặc dù diện tích không lớn, giá trị chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng
giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Nhưng những năm qua, cây bưởi ñã ñem lại
giá trị thu nhập cao cho các hộ sản xuất. Theo tính toán, giá trị cao gấp nhiều
lần so với cây lúa và ñem lại giá trị sản xuất cao hơn cả so với các cây trồng
khác trên vùng ñất gò ñồi, ñồi thấp. Chính vì vậy cây bưởi ñang ñược mở
rộng rất nhanh ñặc biệt là huyện Hiệp Hòa tại các xã có quỹ ñất có thế mạnh
phát triển cây bưởi như: Lương Phong, ðoan Bái, Ngọc Sơn, Hùng Sơn, Danh
Thắng.
Tuy nhiên, cây bưởi Diễn ñang gặp những khó khăn, trở ngại cần ñược
xử lý ñể có thể phát triển vững chắc, ổn ñịnh và có hiệu quả. ðó là vấn ñề quy
hoạch vùng trồng trên cơ sở khảo sát, ñánh giá mức ñộ phù hợp về ñiều kiện
sinh thái, thổ nhưỡng, vấn ñề kỹ thuật thâm canh và việc áp dụng các tiến bộ
trong thâm canh cây bưởi, vấn ñề phòng trừ sâu bệnh
Nhằm có cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển, nâng cao năng suất, duy trì
chất lượng và giá trị sản xuất ñối với cây bưởi Diễn trên ñịa bàn huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang, trong phạm vi, chương trình và khả năng nghiên cứu,
chúng tôi thực hiện ñề tài:
Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện
pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất quả bưởi diễn tại Hiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể các cơ quan hoạch ñịnh, các cơ quan
chuyên môn và người sản xuất quyết ñịnh hướng phát triển ñối với cây bưởi
Diễn tại vùng nghiên cứu.
- Các biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng tốt tới năng suất, phẩm chất
bưởi Diễn tại Hiệp Hòa có thể ñược triển khai trong thực tế sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và phân bố cây bưởi
Cây bưởi ñề cập trong nghiên cứu này, theo hệ thống phân loại thực vật
thuộc về họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae, chi Citrus, chi phụ Eucitrus, loài
Grandis (
Bùi Huy ðáp, 1960)
[7].
Loài bưởi Citrus grandis (Citrus grandis L.), tên tiếng Anh là Pomelo
ñôi khi bị nhầm lẫn với một loại khác có quả ra thành từng chùm (bưởi
chùm). Năm 1830, bưởi chùm ñược Macfadyen phân thành một loài cây mới
và ñặt tên là Citrus paradisi. Một số tác giả cho rằng, trong cùng một chi Citrus,
bưởi và bưởi chùm là hai loại khác nhau, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
(Phạm Thị chữ, 1998) [5]; (Bùi Huy ðáp, 1960) [7].
Về nguồn gốc cây bưởi, trên thế giới hiện có nhiều quan ñiểm chưa
Bảng 2.1 Các nước sản xuất bưởi
*
lớn nhất thế giới năm 2010
TT Quốc gia Diện tích thu hoạch (ha) Sản lượng (tấn)
1 China 60.790
2.868.750
2 Thailand 31.779
294.949
3 USA 30.837
1.123.090
4 Mexico 17.577
400.934
5 Cuba 13.075
137.660
6 South Africa 12.100
343.180
7 India 10.000
vì có chất lượng rất tốt và không có hạt ñược nhiều người ưa chuộng (Hoàng
A ðiền, 1999) [8].
Sau Trung Quốc, Thái Lan cũng là nước sản xuất bưởi lớn của châu Á
và thế giới. Thái Lan không chỉ có thế mạnh về diện tích trồng bưởi, các
giống bưởi tốt của Thái Lan cũng khá phong phú. Các giống bưởi như: Khao
Tongdee, Khao Phuang, Khao Phan, Khao Hawm, Khao nhan phung, Khao
kheaw, Khao Jeeb, Khao Yai, Tubtim và Sai Nham Phung hiện ñang ñược
trồng phổ biến tại các tỉnh miền trung Thái Lan. Bên cạnh ñó, còn có các
giống khác ñược trồng phổ biến ở một hoặc một vài khu vực của Thái Lan
như: Khao Tangkwa, Som Krun, Khao Udom Sook, Manorom ở Chai Nat và
Nakhon Sawan; Khao Uthai là giống ñặc sản của tỉnh Uthai Thani; giống
Takhoi và Som Pol ở Phichit; giống Pattavia ở các tỉnh Surat Thani,
Songkhla, Narathiwat, Pattani phía Nam của Thái Lan (Chawalit Niyomdham,
1992) [34].
Ấn ñộ là một trong mười nước sản xuất bưởi lớn nhất thế giới, tại Ấn
ðộ bưởi ñược trồng chủ yếu ở các vườn gia ñình thuộc bang Assam và một số
bang khác. Một số giống ñược biết ñến là: Dowali, Nowgong, Burni, Gagar,
Zemabawk, Jorhat, Khanpara, Kamrup, Khasi, Bor Tanga, Hukma Tanga,
Holong Tanga, Jamia Tanga và Aijal (S.G Gandhi, 1973) [16].
Philippines cũng là một nước ñược thế giới biết ñến về sản xuất bưởi.
Sản xuất bưởi Philippines chiếm tới 33% trong các cây có múi. Tuy nhiên, số
lượng giống bưởi phổ biến ở ñây ít và chủ yếu có nguồn gốc nhập nội. Có 4
giống bưởi ñang ñược trồng phổ biến ở Philippines, bao gồm: Khao Pung gốc
Thái Lan, giống Amoy và Sunkiluk gốc Trung Quốc và Fortich là giống ñịa
phương (Angelina M. Garees) [28].
* Tiêu thụ bưởi: Năm 2008, sản lượng bưởi xuất khẩu
*
(FAO, 2008)
[41] toàn thế giới là 1.143.273 tấn với giá trị ñạt 823.491 nghìn USD, các
1.226,1 nghìn tấn (năm 2009) [1].
So với toàn thế giới, cây có múi của Việt Nam chiếm khoảng 10% diện
tích và khoảng 1/7 sản lượng.
Việt Nam có khá nhiều giống bưởi phổ biến với chất lượng tốt ñược
người tiêu dùng trong nước biết ñến như các giống bưởi ðoan Hùng, bưởi ñỏ
Mê Linh, bưởi Biên Hòa, bưởi ðường Lá Cam, bưởi ðường Hương Sơn
Bên cạnh ñó, nhiều giống bưởi ñược coi là những giống ñặc sản vùng miền
như: bưởi Thanh Trà (Thừa Thiên - Huế), bưởi Lông Cổ Cò (Cái Bè - Tiền
Giang), bưởi Phúc Trạch (Hương Khê – Hà Tĩnh). ðặc biệt là các giống bưởi
không những nổi tiếng trong nước mà còn ñược thị trường quốc tế biết ñến
như bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh. Kể từ năm 2004, giá trị xuất khẩu mặt
hàng bưởi của Việt Nam liên tục tăng năm sau cao hơn năm trước.
Bưởi Diễn, theo nhiều tác giả trong nước, có thể là một biến dị của bưởi
ðoan Hùng là giống bưởi ñược trồng nhiều ở các xã Phú Diễn, Phú Minh huyện
Từ Liêm, Hà nội. Hiện nay, bưởi diễn ñã ñược trồng và phát triển tốt tại các ñịa
phương như: ðan Phượng, Phúc Thọ, Hoài ðức, Chương Mỹ, Quốc Oai,
Thường Tín (Hà Nội), Văn Giang, Tiên Lữ (Hưng Yên) (Vũ Việt Hưng, 2010)
[14]. Tại Bắc Giang, bưởi Diễn ñược trồng tại các huyện Hiệp hòa, Lạng Giang,
Lục Ngạn. Trong ñó, Hiệp hòa là huyện trồng với diện tích nhiều nhất. Diện tích
cây bưởi diễn tại Bắc Giang ñang có xu hướng mở rộng thêm.
Trước ñây bưởi của Việt Nam chủ yếu tiêu thụ nội ñịa và ñược sử dụng
cho mục ñích ăn tươi là chính. Kể từ năm 2004 trở lại ñây, bưởi là một trong
những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam với giá trị xuất khẩu tăng lên hàng
năm. Giá trị xuất khẩu bưởi và cây có múi của Việt Nam ñược thể hiện như
bảng sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu của cây có múi tại Việt Nam (2004-2008)
25
98
Cam 4
12
22
74
15
Quả có múi khác 8
20
59
32
187
Tổng 167
131
412
hút nước và các chất dinh dưỡng tăng và ngược lại. Nhiệt ñộ thích hợp nhất
cho phát sinh các ñợt lộc là 25 – 30
o
C. Ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới cây có
múi thường có 2 – 5 ñợt sinh trưởng (Mendel, 1996) [52].
Cảm ứng ra hoa xảy ra khi có sự tác ñộng của yếu tố nhiệt ñộ và ñộ ẩm.
ðể có cảm ứng ra hoa, nhiệt ñộ phải dưới 25
o
C trong nhiều tuần ở vùng Á nhiệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
ñới, khô hạn kéo dài hơn 30 ngày ở vùng Nhiệt ñới (Southwick and Deverport,
1986) [62]. Ngưỡng nhiệt ñộ tối thiểu cho ra hoa là 9,4
o
C, nhiệt ñộ thấp
(<20
o
C) thời gian nở hoa kéo dài, nhiệt ñộ cao (25 – 30
o
C) thời kỳ nở hoa ñược
rút ngắn (Lovatt, 1984) [50].
Trên cây có múi, cành hỗn hợp (cành có một vài hoa và nhiều lá) là loại
cành có tỷ lệ ñậu quả và giữ ñược tỷ lệ ñậu quả ñến khi thu hoạch cao nhất. Theo
Lord and Eckard (1987), số lượng hoa không có lá có liên quan ñến nhiệt ñộ.
Những vụ có nhiệt ñộ mùa ñông thấp, kéo dài dẫn ñến sự phát triển cành nhiều
hoa không có lá và ngược lại nhiệt ñộ mùa ñông cao tạo ra nhiều cành hoa có lá
hơn [49]. Số hoa tạo ra có tương quan thuận với thời gian cảm ứng do nhiệt ñộ
thấp, (Rabe and Walt, 1992) [56].
2.3.1.2 Ánh sáng
Bưởi là cây ưa ánh sáng tán xạ. Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho bưởi
sinh trưởng, phát triển là 10.000 – 15.000 lux, ứng với 0,6cal/cm
2
và tương ứng
với ánh sáng lúc 8 giờ và 16 – 17 giờ những ngày quang mây mùa hè. Cường
ñộ và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây
bưởi thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do ảnh hưởng trực tiếp ñến sự ñồng hóa
CO
2
cũng như sự ñóng mở khí khổng lá khi gặp nhiệt ñộ quá cao gây ra bởi
cường ñộ bức xạ.
2.3.1.3 Nước
Rễ bưởi thuộc loại rễ nấm, rễ hút dinh dưỡng thông qua hệ nấm cộng
sinh do ñó bưởi là cây ưa ẩm nhưng không chịu ñược úng. Khi bị ngập nước
ñất thiếu ôxy rễ hoạt ñộng kém, làm rụng lá và quả non, nếu ngập lâu sẽ bị
thối chết (Bevington and Castle, 1985) [29].
Lượng mưa trung bình 1.250 – 1.850 mm/năm và phân bố ñều ở các
tháng trong năm thích hợp cho việc trồng bưởi. Bưởi cần nhiều nước ở thời
kỳ bật mầm, phân hóa mầm hoa và quả phát triển (Frederick, 1998) [42].
Theo Trần Thế Tục và cộng sự (1996) [24], lượng mưa cần hàng năm của
1 ha cam quýt là 9.000 – 12.000m
3
, tương ñương với lượng mưa 900 – 1.200
mm/năm.
Nước ñóng vai trò quan trọng trong việc ñiều tiết thời gian và thúc ñẩy
sự ra hoa của cây có múi. Thiếu nước ñược sử dụng như là một phương tiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
nằm ven các dòng sông, suối trên nền ñất phù sa hoặc ñất phù sa cổ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
2.3.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây bưởi
2.3.2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng thân, cành
Sinh trưởng thân, cành của cây bưởi phụ thuộc vào tuổi cây, các yếu tố
sinh thái và kỹ thuật chăm sóc. Những cây trẻ chưa cho quả thường sinh trưởng
mạnh, sự phát sinh lộc diễn ra quanh năm và xuất hiện nhiều ñợt lộc trong năm.
Khi cây trưởng thành ñã cho quả thì thường chỉ có 4 ñợt lộc trong năm, ñó là lộc
xuân, lộc hè, lộc thu và lộc ñông. Ở những vùng khô hạn hoặc rét sớm thì chỉ có
3 ñợt lộc xuân, hè và thu, không có lộc ñông (Lý Gia Cầu, 1993; Davies F.S,
Albrigo L.G, 1998) [3]; [36].
- Lộc xuân: xuất hiện từ tháng 2 ñến tháng 4 hàng năm. Lộc xuân có ñặc
ñiểm là số lượng nhiều, chiều dài cành tương ñối ngắn và thường là cành ra
hoa, cho quả nên ñược gọi là cành quả (Davies F.S, Albrigo L.G, 1998) [36].
- Lộc hè: xuất hiện từ tháng 5 ñến tháng 7 hàng năm, xuất hiện rải rác
không tập trung, cành thường to, dài, ñốt thưa, sinh trưởng không ñều. ðây là
loại cành sinh dưỡng có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cành quả và là
cành mẹ của cành thu. Khi số lượng cành hè nhiều, có thể xảy ra tình trạng
cạnh tranh dinh dưỡng, gây rụng quả, do vậy chỉ nên giữ lại cành hè với một
số lượng thích hợp (Davies F.S, Albrigo L.G, 1998) [36].
- Lộc thu: xuất hiện từ tháng 8 ñến tháng 10 hàng năm. Cành thu phần lớn
ñược sinh ra từ cành hè, một phần từ những cành xuân không mang quả. Chúng
có vai trò tăng cường khả năng quang hợp của cây và là cành mẹ của cành xuân,
do vậy số lượng và chất lượng của cành thu có ảnh hưởng trực tiếp ñến số lượng
và chất lượng cành mang quả của năm sau (Davies F.S, Albrigo L.G, 1998) [36].
- Lộc ñông: xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12 hàng năm, số lượng ít, cành
ngắn. Cành ñông nếu xuất hiện nhiều sẽ làm tiêu hao dinh dưỡng, ảnh hưởng ñến
Roy, 1996) [55].
Hiện nay, việc gây hạn nhân tạo ñã ñược sử dụng như là một phương tiện
ñể xúc tiến sự cảm ứng ra hoa ở cây có múi nói chung và bưởi nói riêng, ngay ở
nước ta vùng ñồng bằng Sông Cửu Long nông dân trồng cây ăn quả cũng thường
sử dụng biện pháp xiết nước ñể kích thích cho cây ra hoa theo ý muốn.