Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN DỰ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG ỔI TRẮNG SỐ 1

TẠI HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðOÀN VĂN LƯ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

thành luận văn của mình.
Cán bộ, ñồng nghiệp Bộ môn Cây thực phẩm Viện Cây lương thực và
Cây thực phẩm ñã quan tâm, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong thời gian Tôi
làm luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên,
giúp ñỡ Tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Do thời gian và trình ñộ còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của Tôi
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong Thầy cô và bạn bè ñóng góp ý
kiến ñể bản luận văn ñược hoàn thiện hơn./.
Tác giả

Nguyễn Văn Dự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2

3.2.1 Thời gian nghiên cứu 38
3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 38
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1 ðiều tra hiện trạng sản xuất ổi tại huyện Ninh Giang 38
3.3.2 Nội dung nghiên cứu 39
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 41
3.4.1 Các chỉ tiêu nông sinh học của giống ổi Trắng số 1 41
3.4.2 Nghiên cứu về năng suất và yếu tố cấu thành năng suất 41
3.4.3 Một số chỉ tiêu về hình thái, chất lượng quả 42
3.4.4 ðánh giá mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại 42
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Hiện trạng sản xuất cây ổi tại huyện Ninh Giang 44
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến sinh trưởng và
phát triển giống ổi Trắng số 1. 48
4.2.1 ðặc ñiểm thân tán 48
4.2.2 Thời gian ra hoa, ñậu quả của giống ổi Trắng số 1 53
4.2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

4.2.4 Thành phần sinh hoá của một số dòng, giống ổi 58
4.3 Ảnh hưởng của các mức phân N ñến khả năng sinh trưởng, phát
triển của giống ổi Trắng số 1 59
4.3.1 ðặc ñiểm thân tán 59
4.3.2 Hình thái và kích thước lá của các dòng, giống ổi 61
4.3.3 Thời gian ra hoa, ñậu quả của giống ổi Trắng số 1 63
4.3.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 64
4.3.5 Thành phần sinh hoá của một số dòng, giống ổi 68
4.4 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả ñến năng suất, chất lượng giống
ổi Trắng số 1. 69

4.11 Thành phần sinh hoá giống ổi Trắng số 1 68
4.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1
khi bao quả bằng các vật liệu khác nhau. 71
4.13 Một số thành phần sinh hóa giống ổi Trắng số 1 73
4.14 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1
khi bao quả ở các kích thước khác nhau. 75
4.15 Một số thành phần sinh hóa giống ổi Trắng số 1 77
4.16 Một số sâu bệnh hại chính trên giống ổi Trắng số 1 năm 2012 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống ổi Trắng số 1 51
4.2 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán giống ổi Trắng số 1 51
4.3 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 58
4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống ổi Trắng số 1 61
4.5 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán giống ổi Trắng số 1 61
4.6 Ảnh hưởng của mức phân N khác nhau ñến năng suất và yếu tố
cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cây ổi (Psidium guajava L.) là cây ăn quả vùng nhiệt ñới, cây có khả
năng sinh trưởng phát triển khoẻ, dễ trồng, sớm cho thu hoạch và cho hiệu

và tiếp giáp với các tỉnh Thái Bình, Hải Phòng; nằm ở phía ðông Nam thành
phố Hải Dương, với các tuyến ñường 17A, 17B, 217…chạy qua. Ninh Giang
cách biển 25km ñường chim bay. Thời tiết khí hậu như Hải Phòng, Thái Bình.
Với vị trí ñịa lý thuận lợi như trên trong những năm qua nền kinh tế trong
huyện có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, nông nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, vật nuôi. ðặc biệt trong những năm gần ñây diện tích trồng cây ăn
quả ñã tăng nhanh chóng với ña dạng cây trồng như ổi, cam, bưởi, mít, xoài…
Trong số những cây ăn quả ñó thì cây ổi chiếm một diện tích khá lớn. Sản
phẩm ổi ñược tiêu thụ trong tỉnh và mang ñi tiêu thụ tại các thành phố lớn Hà
Nội, Hải Phòng, Thái Bình…Tuy nhiên quá trình trồng và phát triển cây ổi
trong giai ñoạn vừa qua ñã biểu lộ một số hạn chế như nhiều giống ổi có chất
lượng chưa cao hay chất lượng không ổn ñịnh, kỹ thuật nhân giống và biện
pháp canh tác không phù hợp. ðiều này ñã gây ảnh hưởng không nhỏ ñến
người sản xuất và sản phẩm ổi tiêu thụ trên thị trường. Từ các ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế và nhu cầu thị trường về sản phẩm quả ổi chúng tôi thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi Trắng số 1 tại huyện Ninh
Giang tỉnh Hải Dương”
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu, ñánh giá hiện trạng sản xuất về cơ cấu giống, diện tích,
năng suất, sản lượng, chất lượng của các giống ổi ñược trồng tại huyện
Ninh Giang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật (các loại phân
bón qua lá, mức phân bón ñạm khác nhau, thời gian và vật liệu bao quả) ñến
năng suất, chất lượng giống ổi trồng tại huyện Ninh Giang nhằm xác ñịnh
biện pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn huyện từ ñó

ñã thích nghi ñược và trồng phổ biến ở tất cả các xứ nóng. Hơn nữa nó ñã là
cây nửa dại, ở một số nơi nó là một thứ cây dại cần phải phá bỏ. Không chỉ
các nước nhiệt ñới mà cả các vùng á nhiệt ñới ví dụ các nước xung quanh biển
ðịa Trung Hải, phía Nam nước Pháp, Florida, California của Mỹ ñều ñã trồng
khá phổ biến.
Theo Morton, J. 1987 (Brazilian Guava), hầu hết các loại ổi trồng ñều
phân bố khá rộng, loài P. guineense ñược tìm thấy từ phía bắc Argentina và
Pêru tới phía Nam Mexicô. Ở Argatala, Ấn ðộ cây ổi mọc nhiều và ñược coi
như một loài cây dại.[26]
2.1.2. Phân loại thực vật
Cây ổi (Psidium guajava L.) giới (regnum): Plantae; bộ (ordo): Myrtales;
thuộc họ Myrtaceae; chi (genus): Psidium; loài (species): P. guajava
Tên gọi khác: Phan thạch lựu (vị thuốc), kê thỉ quả (vị thuốc)
Tên tiếng Anh: Apple guava, Common guava.
Tên tiếng Pháp: Goyavier.
Tên khoa học: Psidium guajava L.
Tên ñồng nghĩa:
Psidum guajava var pyriferum L.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

Psidum guajava var pomiferum L.
Các loài tương cận:
Ổi dâu tây (P. littorale var. cattleianum) ở Hawaii
Ổi chanh (Psidium littorale var. littorale) ở Hawaii
Ổi tím (Psidium rufum)
Phân loại khoa học (Scientific classification
)
Theo hệ thống APG II (Angiosperm Phylogeny Group II) (2003) bộ
sim hay bộ ñào kim nương (Myrtales) chứa 11 họ với 380 chi và trên

Họ sim bao gồm khoảng 140 giống và 3000 loài hoặc hơn. Chúng có
nguồn gốc từ khắp các vùng từ nhiệt ñới, cận nhiệt ñới tới vùng ôn ñới như
Australia. Họ sim chia thành hai họ phụ là Leptospermoidea với dạng quả
nang và Myrtoideae với dạng quả hạch hay quả mọng (Coronquist 1981,
Wagner etal. 1990).[21]
Họ phụ Leptospermoidea: Có ñặc ñiểm là dạng quả nang nhiều hạt hoặc
ñôi khi là dạng quả hạch ít hạt, lá mọc ñối xứng hoặc xen kẽ, số cặp nhiễm sắc
thể của các chi trong họ thường ñược tìm thấy là 2n = 22 (Sem 1984). Họ phụ
này phát triển mạnh nhất ở Australia, Malayxia và Polynesia. Trong ñó lớn nhất
là Eucalyptus với khoảng trên 500 loài, và Melaleuca với khoảng 100 loài. Ở
Hawaii, họ phụ này ñược biết tới với 35 loài thuần hóa (nhập nội) và 5 loài ñặc
trưng thuộc 5 giống, gồm: Eucalyptus, Leptospermum, Lophostemom,
Melaleuca và Metrosideros (Wagner et al. 1990).[21]
Họ phụ Myrtoideae: Họ này có ñặc ñiểm là quả nhiều cùi, mọng nước,
lá mọc ñối (Wagner et al, 1990). Hiện nay ña số các loài ổi trồng ở Việt Nam
thuộc họ này. Số cặp nhiễm sắc thể của các chi trong họ này ñược tìm thấy có
sự thay ñổi từ 2n = 22 tới 2n = 88. Phát triển mạnh nhất ở vùng nhiệt ñới châu
Mỹ trong họ phụ này bao gồm các giống lớn là Eugenia với 600 loài, Myrcia
với 300 loài, Syzygium với 200 loài và Psidium với 100 loài.
Trong họ phụ này, giống Psidium có khoảng từ 100 - 150 loài, dạng
thân bụi hoặc gỗ nhỏ Giống này có lá mọc ñối hoặc gần ñối, gân lá hình
lông chim. Hoa mọc ñơn lẻ hoặc thành chùm 2 - 3 hoa, ñôi khi chùm có tới
7 hoa mọc ra từ nách lá. Có ñặc ñiểm là cánh hoa, nhị hoa, bầu hoa ñều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

nằm phía trên bầu, tức là hoa dạng bầu hạ, ñài hoa gắn bó với quả lâu nhất.
ðài hoa có 4 - 5 cánh, khi còn là nụ nó gắn liền với nhau, chỉ ñến khi hoa
nở thì ñài hoa mới tách ra. Tràng hoa với 4 hoặc 5 cánh hoa, màu trắng,
bầu nhuỵ luôn có 3 - 4 phòng, ñôi khi có 2 - 7 phòng và có rất nhiều noãn.

Năng lượng
36-50 cal Calcium 9,1-17 mg
Hàm lượng nước
77-86 g Phospho 17,8-30 mg
Xơ tiêu hóa
2,8-5,5 g Sắt 0,30-0,70 mg
Protein
0,9-1,0 g Carotene (Vitamin A) 200-400 I.U
Chất béo
0,1-0,5 g Axit ascorbic (Vitamin C) 200-400 mg
Tro
0,43-0,7 g Thiamin (Vitamin B
1
) 0,046 mg
Carbohydrat
9,5-10 g Riboflavin (Vitamin B
2
) 0,03-0.04 mg

Niacin (Vitamin B
3
) 0,6-1,068 mg
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com)
Trong lá ổi có chứa 10 phần trăm tanin cùng các thành phần tương tự và
0,3% tinh dầu (chủ yếu là caryophyllene, β-bisabolene ngoài ra có aromadendrene,
β-selinene, nerolidiol, oxit caryophyllene và Sel-11-en-4a-ol và eugenol) và có thể
có tecpen (axit oleanolic, axit ursolic). Vỏ cây chứa 25-30% tanin.
Quả ổi giàu chất xơ, vitamin A và C, axit folic và các khoáng chất dinh
dưỡng, kali, ñồng và mangan. Có ít calo hồ sơ cá nhân của chất dinh dưỡng cần
thiết, quả cây ổi (P. guajava ) chứa lượng vitamin C gấp 4 lần so với quả cam.

kèm với nước tương và giấm. Thỉnh thoảng cho thêm một ít ñường và hạt tiêu
ñen ñược thêm vào hỗn hợp. Quả ñược cắt nhỏ và nhúng vào nước sốt. Món
rau này ăn kèm với món thịt và hải sản trong bữa ăn hàng ngày.
Trung ðông và ðông Nam Á quả ổi chua thường ñược dùng trong món
salad trái cây.
Brazil quả ổi ñỏ chín ñược sử dụng làm nước sốt, thay thế cho cà
chua dể giảm ñộ chua, tăng vị ngọt và mùi thơm hấp dẫn của ổi, nước sốt ổi
ñược ăn với thịt nướng, bánh mì, khoai tây chiên…
Philippines quả ổi chín ñược sử dụng trong nấu sinigang giống như
món lẩu chua ở Việt Nam ñể ăn với cơm hay bún.
Cuba và Mexico lá ổi ñược sử dụng làm lớp vỏ bọc ñể nướng thịt (cừu,
dê) trong các bữa tiệc thịt nướng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

Các bộ phận của cây ổi dùng làm thuốc
Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân ñều
ñược dùng ñể làm thuốc.
Các bài thuốc dân gian từ cây ổi ñược sử dụng ở Việt Nam, Trung
Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi
Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi ñều có
khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm tiêu chảy.
Theo ðông y lá ổi có vị ñắng, tính ấm, có tác dụng tiêu thũng giải ñộc,
thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm,
kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường ñược dùng ñể chữa các chứng
bệnh như tiết tả (ñi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và
mạn tính, thấp ñộc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu ñường),
băng huyết Quả ổi có tính mát, vị ngọt, chua, hơi chát, không ñộc, có tác
dụng sáp trường, chỉ tả, thường dùng ñể sát trùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy.
Một tính chất quan trọng của ổi thường ñược sử dụng làm thuốc là tác

trẻ em khó tiêu hóa. Lá tươi còn ñược dùng khi bị chấn thương bầm dập, vết
thương chảy máu và vết loét. Lá ổi chữa tiêu chảy và ñau bụng ñi ngoài. Lá,
búp ổi non còn ñược dùng chữa bệnh zona.
Các bộ phận của cây ổi ñược sử dụng phổ biến không những ở Việt
Nam mà còn phổ biến ở các nước khác trên thế giới.
Lá ổi ñược sử dụng trong y học dân gian như một phương thuốc
trị bệnh tiêu chảy.
Vỏ vỏ cây có ñặc tính kháng khuẩn và là một chất làm se
Lá ổi hoặc vỏ cây ñược sử dụng trong phương pháp ñiều trị truyền
thống chống lại bệnh tiểu ñường. Tại Trinidad, trà làm từ lá non ñược sử dụng
phòng trừ tiêu chảy, kiết lỵ và sốt.
Ở Ấn ðộ, người ta còn dùng nước sắc lá ổi ñể chữa viêm thận, ñộng
kinh. Có thể thấy hiệu quả chữa bệnh ở ñây là do tác dụng tổng hợp của 3
yếu tố (1) thu liễm (2) sát trùng (3) kháng viêm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

Theo y học hiện ñại kể từ những năm 1950 các bộ phận của cây ổi, ñặc
biệt là lá và quả ổi ñã là ñề tài nghiên cứu ña dạng về thành phần cấu tạo, tính
chất dược lý và lịch sử trong y học dân gian. Các nghiên cứu ñược tiến hành
chủ yếu trên loài ổi thường (P. guajava), ngoài ra còn nghiên cứu trên một số
loài ổi ñặc biệt khác. Từ nghiên cứu y tế sơ bộ trong các mô hình phòng thí
nghiệm, chiết xuất từ lá, vỏ cây và quả ổi liên quan ñến cơ chế ñiều trị
chống ung thư, nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm và ñau. Tinh dầu từ ổi ñược
nghiên cứu tác ñộng chống ung thư trong ống nghiệm.
Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của ổi cho biết quả ổi có hàm
lượng các sinh tố A, C, acid béo omega 3, omega 6 và nhiều chất xơ. Ổi là
một trong những loại rau quả có tỷ lệ sinh tố C rất cao, mỗi 100g có thể có
ñến 486mg sinh tố C. Sinh tố C tập trung cao nhất ở phần vỏ ngoài, càng gần
lớp vỏ ngoài, lượng sinh tố càng cao. Do ñó khi ăn ổi nên rửa sạch và ăn cả

các loại thức uống từ quả ổi ñược xuất khẩu sang Mỹ, Canada và Tây Âu.
Ngoài thức uống ñóng chai hoặc ñóng hộp, Mexico còn sản xuất nước sốt
dùng nóng hoặc lạnh, kẹo thủ công, ñồ ăn nhẹ khô, thức uống có cồn từ quả ổi
ñược dùng rất phổ biến trong các quán bar trái cây ở khắp cả nước.
Món uống trà lá cây với dịch quả ổi chín ñược gọi là món “trà ổi” và
món thạch rau câu với nước ép ổi thịnh hành ở các nước Brazil, Colombia và
Venezuela. Món thạch ổi ñược dùng làm nhân bánh mì lát ñể ăn ñiểm tâm và
ăn dặm kết hợp với uống nước “trà ổi” là cách ăn rất phổ biến ở Nam Mỹ như
là thức ăn - bài thuốc của thời ñại ô nhiễm.
Quả ổi có thể ñược ăn tươi hoặc chế biến thành mứt ñông hay ñồ hộp
nước ổi. Tuỳ theo từng giống ổi mà quả ổi chín có thể có vị ngọt hay chua.
Ở nhiều nước quả ổi chua (ổi già) và ổi chín dùng ñể ăn sống như một
loại quả ăn chơi. Ổi chua ñược chấm với muối ớt, muối tiêu hoặc hỗn hợp gia
vị masala. Quả ổi ñược xem là loại trái cây quốc gia mùa ñông của Pakistan.
ðài Loan, ổi là một món ăn chơi phổ biến, ñược bán trên nhiều góc phố
và chợ ñêm trong thời tiết nóng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Nhiều nước ðông Nam Á ổi thường ñược ăn kèm với hỗn hợp bột khô
mận chua ngọt.
Nước ta quả ổi chua ñược người lớn rất ưa thích. Ổi chua ngâm muối
hay ổi chín rất ñược trẻ em ở nông thôn Việt Nam ưa thích.
Tóm lại ổi là loại cây rất quen thuộc trong ñời sống nhân dân nước ta,
ñặc biệt là vùng nông thôn. Ngoài tác dụng ñể ăn tươi và chế biến xuất khẩu
có giá trị thì các bộ phận khác của cây ổi như lá non, búp non, vỏ rễ và vỏ
thân còn ñược dùng làm thuốc chữa bệnh rất tốt. Trong các bài thuốc dân
gian, ổi còn ñược gọi với các tên khác như phan thạch lựu, thu quả, kê chỉ
quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt … Về thành phần hoá học, quả và lá ñều chứa
Sitosterol, Queretin, Guaijaverin, Leucocyanidin và Avicularin; lá còn có tinh

hoàn toàn không thấy rầy chổng cánh xuất hiện. Chứng tỏ lá ổi có khả năng
ñặc biệt xua ñuổi rầy chổng cánh.[17]
Hiệu quả xã hội
Trồng và chăm sóc 1 ha ổi cần 500 - 600 công lao ñộng trong 1 năm ñã
tạo ñược việc làm cho người lao ñộng, tăng thu nhập góp phần cải thiện ñời
sống, giữ vững an ninh - chính trị, tạo ra môi trường xã hội tốt cho vùng.
Ngoài ra cây ổi là loại cây ăn quả ngắn hạn, sinh trưởng phát triển
mạnh, có bộ lá rộng, phát triển tốt quanh năm, nên ở nhiều nơi ñã ñược trồng
làm cây bóng mát, góp phần tạo môi trường sạch, bảo vệ sức khoẻ con người.
2.2. ðặc ñiểm thực vật học cây ổi
2.2.1. ðặc ñiểm thực vật học
Theo Vũ Công Hậu (1999) cây ổi có một số ñặc ñiểm chính sau:
Cây ổi là cây ăn quả thấp nhỏ hơn cây vải, cây nhãn, chiều cao cây
dưới 10m, ñường kính thân tối ña 30cm. Cũng như cây hồng, thân nhẵn nhụi,
rất ít bị sâu ñục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng, phía dưới lại xuất hiện một
lượt vỏ mới cũng nhẵn màu xám, hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi già mới
tròn dần, lá ñối xứng. [25]
Cây ổi lá xanh quanh năm, không chịu ñược rét, ñộ nhiệt -2 °C cả cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16

lớn cũng chết. Ngược lại ổi chịu ñựng dễ dàng những ñộ nhiệt cao ở các sa
mạc nếu ñủ nước. ðộ nhiệt thấp ví dụ dưới 18 - 20 °C thì quả bé, phát triển
chậm chất lượng kém.
Ổi thích khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 - 4.000 mm phân
bố tương ñối ñều thì không phải tưới. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay
ñổi ñột ngột ñộ ẩm trong ñất. Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả
năng phát triển nhanh một số rễ thẳng ñứng ăn sâu xuống ñất tận 3 - 4 m và
hơn. Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi ñâm nhiều rễ ăn trở lại mặt ñất do
ñó không bị ngạt. Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết. Ổi trồng

- 27
0
C. Cây ổi không chịu ñược rét, so với cam ổi kém chịu rét hơn, nhưng
với ñu ñủ, chuối tiêu thì ổi hơn hẳn. ðộ nhiệt - 2
0
C cả cây lớn cũng chết.
Ngược lại ổi chịu ñựng dễ dàng với nhiệt ñộ cao ở các sa mạc nếu có ñủ nước.
Nhiệt ñộ thấp, ví dụ dưới 18 - 20
0
C quả bé, phát triển chậm, chất lượng
kém.[26][27]
Ổi thích nghi với khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1500 - 4000
mm phân bố tương ñối ñều thì không phải tưới. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với
sự thay ñổi ñột ngột của ẩm ñộ trong ñất. Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp,
ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng ñứng ăn sâu xuống ñất tận 3 -
4m và có thể hơn. Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao, ổi ñâm nhiều rễ ăn trở
lại mặt ñất do ñó không bị ngạt. Thậm chí ngập hẳn vài ngày ổi cũng không
chết. Có thể lợi dụng ñặc ñiểm này chủ ñộng ñiều khiển mạch nước ngầm
bằng phương pháp tưới tiêu ñể cho rễ ăn nông ở lớp ñất mặt nhiều màu
mỡ.[26]
Ổi phát triển tốt ở nhiều loại ñất khác nhau, pH thích hợp dao ñộng từ
4,5 ñến 8,2. Tuy nhiên muốn ñạt năng suất cao và chất lượng tốt phải ñược
trồng trên ñất giàu chất dinh dưỡng và phải bón phân ñầy ñủ hợp lý. Cần nhấn
mạnh ổi mọc ñược ở bất cứ ñất nào nhưng ñó chỉ nói mọc, có cành lá, nếu
muốn có nhiều quả, chất lượng tốt phải bón nhiều phân.

Trích đoạn Những nghiên cứu trong nước Những nghiên cứu trên tỉnh Hải Dương Một số phương pháp nhân giống ổ Các giống ổi ựịa phương Các giống ổi ựược chọn tạo và nhập nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status