BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HÀ NỘI - 2011
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ QUANG THÁI
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HOA
về nhiều mặt của các thầy cô giáo, ñồng nghiệp và gia ñình. Tôi xin chân
thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lý, Bộ môn ðột biến & Ưu thế lai, Viện
Di truyền Nông nghiệp ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, chỉ bảo trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ
nhân viên Ban ñào tạo Sau ñại học, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam
ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của ñồng nghiệp, cán bộ
công nhân viên Trại thí nghiệm Hoa Sapa, Viện Di truyền Nông nghiệp, gia
ñình, người thân và toàn thể bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
(ðã ký)
Lê Quang Thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Lời cảm ơn………………………………….……………………………….ii
Lời cam ñoan………………………… ……………………………………iii
Mục lục…………………………………………………………………… iv
Danh mục bảng……………………………… ………………………… viii
Danh mục ñồ thị………………………………………………………….… ix
Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………….……x
MỞ ðẦU
1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục ñích và yêu cầu ñề tài 3
2.1. Mục ñích 3
2.2. Yêu cầu 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
1.1. Nguồn gốc vị trí, phân loại 5
1.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây hoa Phong lữ thảo 5
1.2.1. Rễ 5
1.2.2. Thân 5
1.2.3. Lá 5
1.2.4. Hoa 6
1.2.5. Quả và hạt 6
1.3. Yêu cầu ngoại cảnh cây hoa Phong lữ thảo 6
1.3.1. Ánh sáng 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
2.5. Các biện pháp kỹ thuật trồng và bảo vệ ñối với cây hoa Phong lữ thảo 26
2.5.1. ðất, giá thể và chậu trồng 26
2.5.2. Bón phân 26
2.5.3. Tưới nước, làm cỏ, xới xáo 26
2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
2.7. ðịa ñiểm nghiên cứu: 27
2.8. Thời gian nghiên cứu: 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
28
3.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế của một số giống hoa Phong lữ thảo nhập nội 28
3.1.1. ðặc ñiểm thực vật học của các giống hoa Phong lữ thảo 28
3.1.2. Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các giống Phong lữ thảo 31
3.1.3. ðặc ñiểm sinh trưởng của các giống Phong lữ thảo tham gia thí
nghiệm 33
3.1.4. ðặc ñiểm số lượng và chất lượng hoa của các giống Phong lữ thảo
thí nghiệm 36
3.1.5. Tình hình sâu bệnh hại hoa Phong lữ thảo thí nghiệm 38
3.1.6. Hiệu quả kinh tế trên các giống Phong lữ thảo thí nghiệm 40
3.2. Nghiên cứu biện pháp nhân giống vô tính ñối với các giống Phong lữ thảo
tuyển chọn PL2 và PL3 43
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ giâm cành khả năng ra rễ của
cành giâm 43
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và chất kích thích sinh trưởng
ñến thời gian ra rễ và tỷ lệ cành giâm xuất vườn ñối với các giống Phong lữ
thảo tuyển chọn 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8. Bảng 3.9.
13
14
29
32
34
36
39
40
44 47
50
53
56 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
59
62
64
67 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
ðồ thị 3.1. Hiệu quả kinh tế của các giống Phong lữ thảo thí nghiệm 41
ðồ thị 3.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu quả kinh tế 2 giống
hoa Phong lữ thảo PL2 và PL3 63
Ký hiệu viết tắt khả năng chống chịu hoa Phong lữ thảo
Ký hiệu Khả năng chống chịu
+ Thấp
++ Trung bình
+++ Cao
Ký hiệu viết tắt nhu cầu thị trường
Ký hiệu Nhu cầu thị trường
+ Thấp
++ Trung bình
+++ Cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Hoa là sự chắt lọc kỳ diệu nhất những tinh tuý mà thế giới cỏ cây ban
tặng cho chúng ta. Mỗi loài hoa là mỗi vẻ ñẹp tiềm ẩn, quyến rũ mà qua ñó
con người có thể gửi gắm tâm hồn thư thái, thoải mái khi thưởng thức nó, ñưa
con người và thiên nhiên xích lại gần nhau hơn.
Xã hội ngày càng phát triển, ñiều kiện kinh tế ngày càng cao, thì nhu
cầu thưởng thức cái ñẹp ngày càng ñược chú trọng. Trên thế giới hiện nay,
việc thiết kế các vườn cảnh, công viên kiến trúc ñô thị, khách sạn…ñược quan
tâm ñầu tư, phát triển. Ở Việt Nam, các thành phố lớn trong các ngày lễ tết,
việc trang trí hoa chậu, hoa thảm là một trong những khâu quan trọng làm tôn
thêm vẻ ñẹp uy nghi, trang trọng trong con mắt du khách trong và ngoài nước
ñến thăm. Với nhu cầu trang trí cảnh quan ngày càng lớn, nên việc sản xuất
phát triển, có giá trị kinh tế cao ở Sapa. Nắm bắt ñược nhu cầu thực tiễn ñó rất
nhiều nhà vườn ở Sapa ñã quan tâm và ñầu tư cao cho loại hoa này, ñể trang
trí cảnh quan và phục vụ khách du lịch. Tuy nhiên, năng suất cũng như chất
lượng hoa cung cấp cho thị trường còn rất hạn chế bởi do Phong lữ thảo là
giống hoa mới nhập nội. Trên ñịa bàn Sapa việc nghiên cứu ñánh giá và tuyển
chọn ñược những giống Phong lữ thảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất của ñịa
phương cũng như việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ñể làm tăng năng suất chất
lượng hoa, như lựa chọn các loại giá thể, chế ñộ dinh dưỡng phù hợp cho cây
sinh trưởng, phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao, hiện ñang là vấn ñề
cấp thiết mà người trồng hoa ở Sapa rất quan tâm nhằm triển khai rộng giống
hoa mới này cho sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
ðể giải quyết những hạn chế nêu trên và làm phong phú thêm các giống
hoa trang trí cho vùng du lịch Sapa và ñưa ra ñược các biện pháp kỹ thuật phù
hợp phát triển giống hoa Phong lữ thảo, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng một số biện pháp
kỹ thuật ñến năng suất, chất lượng hoa Phong lữ thảo (Pelargonium Sp.)
tại Sapa, Lào Cai”
2. Mục ñích và yêu cầu ñề tài
2.1. Mục ñích
Tuyển chọn những giống hoa Phong lữ thảo có triển vọng, thích ứng
với ñiều kiện Sapa và ñề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng
suất, chất lượng cho các giống ñược tuyển chọn, phục vụ trang trí cảnh quan.
2.2. Yêu cầu
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống Phong lữ
thảo nhập nội ñể xác ñịnh ñược những giống mới phù hợp cho việc trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc vị trí, phân loại
Phong lữ thảo (Pelargonium sp.) có nguồn gốc tại Nam Phi, cũng như
Reunion, Madagascar, Ai Cập và Maroc, sau ñó mới ñược phát triển ra các
nước Châu Âu như Ý, Tây Ban Nha và Pháp vào thế kỷ 17.
Hiện nay hoa Phong lữ thảo phân bố rộng rãi trên khắp thế giới, ñặc
biệt là vùng ôn ñới và khu vực miền núi của vùng nhiệt ñới ðịa Trung Hải rất
thích hợp cho loại hoa này phát triển.
Phong lữ thảo có tên khoa học là Pelargonium sp., thuộc chi
Pelargonium, họ Geraniaceae (Mỏ hạc), bộ Geraniales.
1.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây hoa Phong lữ thảo
1.2.1. Rễ
Rễ hoa Phong lữ thảo không ăn sâu và có nhiều rễ nhỏ, phát triển theo
chiều ngang ở tầng mặt ñất, với số lượng rễ nhiều nên khả năng hút nước và
chất dinh dưỡng của cây rất mạnh, nên khi trồng chậu cho Phong lữ thảo
ñường kính chậu thích hợp sẽ giúp cho bộ rễ phát triển tốt, tránh ñược những
cơ cho cây. ðể hoa Phong lữ thảo ñạt năng suất, chất lượng cao thì ánh sáng
là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình ra hoa của cây.
Tuy nhiên, nếu ñể cây chịu ánh sáng trực tiếp liên tục và nhiệt ñộ cao
có thể làm ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của lá, làm cho lá bị héo, ngay
cả khi làm ẩm ướt, ngoài ra có thể gây ñỏ cuống lá và thân cây. Cường ñộ ánh
sáng là nguyên nhân chính ảnh hưởng tới chiều cao cây cũng như khả năng ra
hoa cây Phong lữ thảo (Nguyễn Xuân Linh, 2000) [11].
1.3.2. Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ tối ưu trong ngày phụ thuộc vào cường ñộ ánh sáng. Phong lữ
thảo là cây có nguồn gốc ôn ñới nên thích hợp ở những nơi có khí hậu mát
mẻ, có biên ñộ nhiệt ñộ ngày và ñêm cao cây sẽ sinh trưởng, phát triển tốt. ðộ
ẩm không khí thích hợp 80 - 85%, nhiệt ñộ thích hợp 18 ñến 22
0
C ban ngày,
ban ñêm 15 ñến 17
0
C là tốt nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Với yêu cầu về ánh sáng và nhiệt ñộ như trên thì trong ñiều kiện khí
hậu, thời tiết Sapa, Phong lữ thảo hoàn toàn có thể trồng và phát triển quanh
năm.
1.3.3. ðất và dinh dưỡng
Giá thể ñối với Phong lữ thảo hết sức quan trọng, giá thể có thể là trấu
hun, xơ dừa, mùn cưa…giá thể giúp cho cây ñứng vững và là nơi giữ, cung
cấp nước, dinh dưỡng cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển.
ðối với ñất, Phong lữ thảo có thể trồng trên bất cứ một loại ñất nào, tuy
Ở Châu Á, Nhật Bản là nước sản xuất hoa trồng chậu lớn nhất (chủ yếu
phục vụ nội tiêu) năm 1994 diện tích hoa cắt cành khoảng 18.000ha, diện tích
hoa trồng chậu 2000ha). Tiếp theo là Isarael, Ấn ðộ và một số nước ðông
Nam Á và Nam Á khác như Thái Lan, Maylaysia, Hàn Quốc và Trung Quốc.
Hiện nay, Trung Quốc có xu hướng phát triển mạnh hoa trang trí, bao gồm
các loại hoa như: hoa Báo xuân (Primula), Trạng nguyên, Thu hải ñường
(Begonia) với diện tích khoảng trên 60.000ha, các loại cây này chủ yếu xuất
khẩu sang một số nước Asean, trong ñó có miền Bắc Việt Nam.
Thành phố Côn Minh là thủ phủ của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, với
lợi thế về thiên nhiên và khí hậu tương tự như Sapa, có thể thấy Côn Minh
tràn ngập ñủ loại hoa và ñủ màu sắc khác nhau. Trên hè phố, trong các ô
vuông trồng cây lấy bóng mát cũng ñược trang trí bằng các chậu hoa nhỏ,
màu sắc rất sặc sỡ. Sản xuất hoa có thể xem là ngành chủ chốt của Côn Minh,
nơi cung cấp 70% hoa tươi cho Trung Quốc.
1.4.2. Tình hình sản xuất hoa trồng chậu, trồng thảm ở Việt Nam
Tại Việt Nam, sản xuất hoa chậu chủ yếu tập trung ở một số tỉnh phía
Nam như Gò Vấp, Thủ ðức, Sa ðéc, Vĩnh Long, Tiền Giang, Thành Phố Hồ
Chí Minh.
ðà Lạt là nơi sản xuất hoa nổi tiếng của nước ta, năm 2003 diện tích
trồng hoa của ðà Lạt chỉ 743ha, ñến năm 2005 diện tích ñã tăng lên 1063ha
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
hoa các loại và ñến nay năm 2009 xấp xỉ 3000ha. Hiện ðà Lạt có nhiều cá
nhân và công ty sản xuất hoa chậu như Công ty TNHH Bonie Farm, công ty
TNHH Lang Biang, Công ty quản lý công trình ñô thị, công ty TNHH Ánh
Minh, Công ty Dalat Hasfarm và các nông hộ chuyên bán hoa chậu dọc
ñường Nguyễn Thị Minh Khai, khu Hoà Bình, các ñiểm du lịch. Hoa chậu ðà
0
C ban ngày và khoảng 15 - 17
0
C vào ban ñêm.
Hà Nội là nơi tiêu thụ, trang trí hoa trồng chậu nhiều nhất qua các ngày
lễ lớn của ñất nước. Hoa ñược trang trí khắp nơi trên ñịa bàn Hà Nội như: Hồ
Gươm, Công viên, các ñường phố lớn. Các giống hoa trồng chậu dùng ñể
trang trí chủ yếu là Phong lữ thảo, Thu hải ñường, Trạng nguyên…ñược lấy
từ trong nước là ðà Lạt, Sapa và một số ít là từ hoa Côn Minh ở Trung Quốc.
Rõ ràng, hoa trồng chậu, trồng thảm ñang là một trong những xu hướng
phát triển mới của người trồng hoa khi mà nhu cầu chơi hoa, trang trí khuôn
viên, khách sạn ngày càng tăng. Hoa Phong lữ thảo ñã và ñang trở thành ñối
tượng ñược các nhà nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài nước quan tâm.
1.5. Tình hình nghiên cứu hoa ở Việt Nam và trên thế giới
1.5.1. Tình hình nghiên cứu hoa trên thế giới
* Những nghiên cứu về nhân giống
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Quảng Châu, Trung
Quốc ñã xác ñịnh, khi nhân giống hoa Phong lữ thảo bằng phương pháp Invitro
từ các cơ quan lá non và cuống lá cho thấy 6-benzyladenine, thidiazuron và
kinetin là hiệu quả nhanh ra chồi non. Còn 4-dichlorophenoxyacetic acid và
NAA chỉ có hiệu quả trong việc kích thích ra rễ. ðiều này cho thấy cytokinin
ñóng một vai trò quan trọng trong việc nhân giống hoa Phong lữ thảo bằng lá
non và cuống cây [53].
Trong nghiên cứu về vấn ñề xác ñịnh vi khuẩn trong nuôi cấy mô
Phong lữ thảo, tác giả G.Reuther cho biết, ñối với hoa Phong lữ thảo khi nhân
giống bằng phương pháp nuôi cấy mô thì dễ bị lây lan loại vi khuẩn
Endopytic và các chất ô nhiễm khác. Bằng phương pháp thử nghiệm vi khuẩn
và sự phân bố của chất ô nhiễm ở phần lát cắt gây ảnh hưởng tới khả năng tạo
nốt sần và hình thành chồi non [50].
rửa trôi mới có thể giải phóng dinh dưỡng cung cấp cho cây, hoặc vật liệu
trồng có lượng trao ñổi ion khá cao có thể tích nhiều dinh dưỡng. Nếu lượng
trao ñổi ion khá thấp chỉ tích ñược một ít dinh dưỡng thì cần phải thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
xuyên bón phân. ðồng thời, lượng trao ñổi ion cao còn có thể hạn chế tốc ñộ
biến ñổi trị số pH.
- Tính chất kinh tế, chủ yếu là mức ñộ hữu hiệu của vật liệu nuôi cấy có
thể sử dụng lại, dễ lấy, tiện cho việc trộn, sạch sẽ, không mùi, giá cả rẻ.
Tác giả Northen (1974) [45] cho rằng, giá thể gồm 3 phần vỏ thông xay
nhuyễn + 1 phần cát (hoặc 8 phần osminda xay nhuyễn) + một phần than vụn,
phù hợp cho việc cấy cây phong lan con lấy từ ống nghiệm . Giá thể này cho
tỉ lệ sống của cây lan con cao và sinh trưởng, phát triển tốt.
*Những nghiên cứu về phân bón và chế phẩm dinh dưỡng
Một số nghiên cứu gần ñây cho thấy chế phẩm phân bón hỗn hợp có
tác dụng ñối với cây trồng tốt hơn so với từng loại vi sinh vật riêng rẽ như
E2001. Các sản phẩm phân bón thế hệ mới chứa ñựng một tập hợp các vi
sinh vật như cố ñịnh nitơ tự do, kích thích sinh trưởng, phân giải phosphate
khó tan, kiểm soát vi sinh vật gây bệnh Hiệu quả sử dụng của các chế
phẩm hỗn hợp này ñối với từng loại cây trồng và từng tổ hợp vi sinh vật
không giống nhau, do sự phong phú ña dạng của hệ vi sinh vật ñất và tác
ñộng qua lại của các vi sinh vật với nhau, cũng như ñối với cây trồng và
ñiều kiện môi trường.
Khi nghiên cứu về dinh dưỡng cho Phong lữ thảo, các nhà nghiên cứu
thuộc ðại học Aubum, Hoa Kỳ ñã nhận thấy: ñể Phong lữ thảo cho hoa
thường xuyên và ñạt năng suất cao thì việc thử nghiệm, phân tích và mô tả
những thành phần quan trọng như ñất, dinh dưỡng, nước…là những yếu tố
cứu Brian E. Whipker (1998) [34] ñã xác ñịnh, hoa Phong lữ thảo yêu cầu
cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng thiết yếu và pH hơi chua. Nếu thành
phần các chất dinh dưỡng thiếu hụt sẽ ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển
cây hoa, ñặc biệt là quá trình sinh sản của hoa Phong lữ thảo. Các triệu chứng
thiếu hoặc thừa dinh dưỡng không chỉ làm cho cây chậm tăng trưởng, còi cọc
hay lá già sớm bị úa tàn… mà còn gây ngộ ñộc gây ảnh hưởng tới khả năng
tăng trưởng, ra hoa, giảm khả năng hấp thụ các chất như K, Mg, Ca…. Kết
quả ñược trình bày ở bảng 1.2.