Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM THỊ LINH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC THỜI ĐIỂM THU HOẠCH
ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG CỦA CÁC DÒNG,
GIỐNG SẮN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng Trọt
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VIẾT HƢNG
GS.TS. TRẦN NGỌC NGOẠN
Thái nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ đề tài nào khác. Mọi trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và sự quan tâm của Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại Học, Tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và ảnh
hưởng của các thời điểm thu hoạch đến năng suất, chất lượng của các
dòng, giống sắn tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”: Tại Trung
tâm Thực hành Thực nghiệm trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đến nay tôi đã hoàn thành đề tài của mình, để có đƣợc kết quả nhƣ vậy,
trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo hƣớng dẫn,
nhà trƣờng và khoa, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề
tài của mình. Tôi xin chân thành cám ơn:
GS.TS Trần Ngọc Ngoạn - Phó hiệu trƣởng trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
TS. Nguyễn Viết Hƣng, giảng viên khoa Nông học trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên
2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu sắn trên thế giới 4
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 4
2.2.2. Tình hình nghiên cứu sắn trên thế giới 8
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới 8
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu thời vụ thu hoạch sắn trên thế giới 10
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu sắn trong nước 11
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trong nước 11
2.3.2. Tình hình nghiên cứu sắn trong nước 16
2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu về giống sắn ở trong nước 16
2.3.2.2. Tình hình nghiên cứu thời vụ thu hoạch sắn trong nước 18
PHẦN III 19
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.3. Nội dung nghiên cứu 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
3.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20
PHẦN IV 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2008-2010 tỉnh Thái Nguyên 23
4.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của các dòng, giống sắn 23
4.2.1. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các dòng, giống sắn 26
4.2.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống sắn 28
4.2.3. Tốc độ ra lá của các dòng, giống sắn 31
5.1. Kết luận 89
5.2. Đề nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
I. Tiếng Việt 100
II. Tiếng Anh 93
PHỤ LỤC 1: Bảng sử lý số liệu IRRISTAT 94
PHỤ LỤC 2 : Chi phí – hạch toán kinh tế 2 vụ trồng sắn 2008-2010 108
PHỤ LỤC 3: Một số hình ảnh của đề tài 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
Chú giải
CSTH
Chỉ số thu hoạch
CIAT
Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới
NSSVH
Năng suất sinh vật học
NSCT
Năng suất củ tƣơi
NSTB
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới giai đoạn 1998-
2008 5
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn ở một số nƣớc trên thế giới
năm 2008 6
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Việt Nam giai đoạn
1998-2008 12
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn ở một số vùng của Việt Nam
năm 2008 13
Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2008-2010 tỉnh Thái
Nguyên 27
Bảng 4.2: Tỷ lệ nảy mầm và thời gian từ trồng đến mọc của các dòng,
giống sắn thí nghiệm. Số liệu trung bình 02 vụ (2008-2010) 27
Bảng 4.3: Tốc độ tăng trƣởng chiều cao của các dòng, giống sắn thí
nghiệm. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 29
Bảng 4.4: Tốc độ ra lá của các dòng, giống sắn thí nghiệm. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 -2010) 32
Bảng 4.5: Tuổi thọ lá của các dòng, giống sắn thí nghiệm. Số liệu trung
bình 02 vụ (2008 - 2010) 34
Bảng 4.6. Một số đặc điểm nông học của các dòng, giống sắn tham gia
thí nghiệm. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 35
Bảng 4.7: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch chiều dài củ. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 39
Bảng 4.8: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đƣờng kính củ. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 43
Bảng 4.9: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch khối lƣợng củ/gốc. Số
liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010). 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 4.10: Ảnh hƣởng của thời vụ thu hoạch đến năng suất củ tƣơi của
của 9 dòng, giống sắn chênh lệch so với giống đối chứng XVP. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch chiều dài củ. Số liệu
trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 40
Biểu đồ 4.2: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đƣờng kính củ. Số
liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 46
Biểu đồ 4.3: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch khối lƣợng củ/gốc. Số
liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2009) 49
Biểu đồ 4.4: Ảnh hƣởng của thời vụ thu hoạch đến năng suất củ tƣơi của
các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 52
Biểu đồ 4.5: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đến tỷ lệ chất khô của
các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 60
Biểu đồ 4.6: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất củ khô của
các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 62
Biểu đồ 4.7: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đến tỷ lệ tinh bột của
các dòng, giống. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 67
Biểu đồ 4.8: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất tinh bột của
các dòng, giống sắn. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 71
Biểu đồ 4.9: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đến tổng thu của 9
dòng, giống sắn thí nghiệm. Số liệu trung bình 02 vụ (2008 - 2010) 76
Biểu đồ 4.10: Ảnh hƣởng của thời điểm thu hoạch đến lãi thuần (triệu
liền, v.v…[2], [7], [13], [14].
Củ sắn đƣợc dùng để chế biến tinh bột, sắn lát khô, bột sắn nghiền hoặc
dùng để ăn tƣơi. Từ sắn củ tƣơi hoặc từ các sản phẩm sắn sơ chế tạo thành
hàng loạt các sản phẩm công nghiệp nhƣ bột ngọt, rƣợu cồn, mì ăn liền,
gluco, xiro, bánh kẹo, mạch nha, kỹ nghệ chất dính (hồ vải, dán gỗ), bún,
miến, mì ống, mì sợi, bột khoai, bánh tráng, hạt trân châu (tapioca), phụ gia
thực phẩm, phụ gia dƣợc phẩm sản xuất màng phủ sinh học, chất giữ ẩm. Đặc
biệt trong tƣơng lai sắn sẽ là nguyên liệu chính cung cấp cho công nghiệp chế
biến nhiên liệu sinh học (ethanol) [12].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Thân sắn dùng để làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulô, làm
nấm, làm củi đun. Lá sắn non dùng làm rau xanh giàu đạm và để nuôi tằm,
nuôi cá. Bột lá sắn hoặc lá sắn ủ chua dung trong chăn nuôi nhƣ nuôi lợn, gà,
trâu bò, dê…[12].
Hiện tại, sản phẩm sắn ngày càng thông dụng trong buôn bán, trao đổi
thƣơng mại quốc tế (P.Silvestre, M.Arraudeau, 1991). Sắn dễ trồng, hợp
nhiều loại đất, vốn đầu tƣ thấp, hợp khả năng kinh tế với nhiều hộ gia đình
nông dân nghèo, thiếu lao động, tận dụng đất để lấy ngắn nuôi dài. Cây sắn
cũng có khả năng cạnh tranh cao vì sử dụng hiệu quả tiền vốn, đất đai, tận
dụng tốt các loại đất nghèo dinh dƣỡng. Sắn đạt năng suất cao và lợi nhuận
khá nếu biết sử dụng giống tốt và trồng đúng quy trình canh tác sắn bền vững
[2].
Ở Việt Nam cây sắn là cây lƣơng thực quan trọng đƣợc xếp vào hàng thứ
4 sau lúa, ngô, khoai. Trong những năm gần đây cây sắn ở nƣớc ta đang chuyển
đổi nhanh chóng từ cây lƣơng thực sang cây công nghiệp có lợi thế cao, có thể
cạnh tranh ở thị trƣờng trong nƣớc và trên thế giới [5].
Cây sắn là nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến
1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp học viên củng cố và hệ thống toàn bộ kiến thức đã học áp dụng
vào thực tiễn, tạo điều kiện cho học viên học hỏi thêm những kinh nghiệm
trong sản xuất, trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn
đã giúp học viên nâng cao đƣợc chuyên môn, nắm đƣợc phƣơng pháp tổ chức
và tiến hành nghiên cứu cũng nhƣ ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất.
2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Góp phần tìm ra các dòng, giống mới có triển vọng để đƣa vào sản xuất
đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay của ngƣời trồng sắn ở các
tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc. Đồng thời bắt đầu xác định đƣợc thời
điểm thu hoạch thích hợp với từng dòng, giống sắn để năng suất cao, chất
lƣợng tốt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Thứ nhất: Căn cứ vào đặc điểm của cây sắn. Cây sắn có đặc điểm khác
với những cây trồng khác là nó có sự phát triển đồng thời giữa phát triển thân
lá và tích luỹ tinh bột vào củ. Có nghĩa rằng sản phẩm của quá trình quang
Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tấn/ ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
1998
16.56
9.90
164.10
1999
16.56
10.31
170.92
2000
16.86
10.70
177.89
2001
17.17
10.73
184.36
2002
17.31
10.61
183.82
2003
17.59
10.79
hợp với đất nghèo dinh dƣỡng và là cây công nghiệp có khả năng cạnh tranh
cao với nhiều cây công nghiệp khác (FAO STAT, 2009) [22].
Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lƣợng sắn toàn cầu với dự báo sản
lƣợng năm 2020 sẽ đạt 168.6 triệu tấn. Trong đó, khối lƣợng sản phẩm sử
dụng làm lƣơng thực thực phẩm là 77.2%, làm thức ăn gia súc là 4.4%[2].
Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993-2020, ƣớc tốc độ tiêu thụ sản phẩm
sắn tăng hàng năm là 1.3%, so với châu Phi là 2.44% và châu Á là 0.84 -
0.96%.[2].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ la Tinh là một trong ba vùng
trồng sắn quan trọng nhất trên thế giới [22].
Nƣớc có sản lƣợng sắn cao nhất Châu Á là Thái Lan (27.56 triệu tấn),
kế tiếp là Indonexia (21.59 triệu tấn), Việt Nam (9.39 triệu tấn), Ấn Độ (9.05
triệu tấn), và Trung Quốc (4.36 triệu tấn) [22].
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn ở một số nƣớc trên thế giới
năm 2008
Các chỉ tiêu
Nƣớc
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lƣợng
(1000 tấn)
Nigeria
3.778
11,8
675
9,7
6.600
Viet Nam
555
16,9
9.395
India
269
33,5
9.053
Uganda
398
12,7
5.072
Côte
390
7,6
2.951
Cameroon
350
6,0
2.100
Madagascar
320
7,6
2.450
Paraguay
300
16,0
110
9,0
1.000
(Nguồn: FAO STAT, 2009) [22]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Trên thế giới Nigeria là nƣớc có diện tích trồng sắn lớn nhất trên thế
giới với diện tích 3.778 triệu ha, Côngô 1.851 triệu ha, tiếp đến là Brazin với
diện tích là 1.839 triệu ha, Ấn Độ có năng suất đạt 33,54 tấn/ha là nƣớc có
năng suất đứng đầu thế giới, đứng thứ 2 trên thế giới là nƣớc Thái lan với
năng suất đạt 23,29 tấn/ha, đứng thứ 3 về năng suất là nƣớc Colombia đạt
20,4 tấn/ha, tiếp theo là Braxin đạt 14,0 tấn/ha Do có diện tích lớn nhất thế
giới nên Nigeria là quốc gia có sản lƣợng cao nhất thế giới đạt 45.721 triệu
tấn, tiếp theo Thái lan 27.565 triệu tấn, Braxin đạt 25.877 triệu tấn, Inđonêxia
21.593 triệu tấn
Tổ chức Nông lƣơng thế giới (FAO) xếp sắn là cây lƣơng thực quan trọng
ở các nƣớc đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Sản lƣợng sắn của thế giới
đƣợc tiêu dùng trong nƣớc khoảng 85% (lƣơng thực 58%, thức ăn gia súc 28%,
chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11%), còn lại xuất khẩu dƣới dạng sắn lát khô,
sắn viên và tinh bột (CIAT.19993) [20]. Tinh bột sắn là thành phần quan trọng của
hơn một tỷ ngƣời trên thế giới (www. TTTA.Food market, 2009) [26]. Sắn không
những là cây lƣơng thực mà là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nƣớc trên
thế giới đồng thời cũng là cây hàng hoá xuất khẩu có giá trị nhằm chế biến bột
ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dƣợc
phẩm…[7], [13].
Hiện nay các nƣớc trên thế giới ngoài phần sắn sử dụng ăn tƣơi ra thì
còn dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột [2], [14].
Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp
các nƣớc đã phát triển khoảng 0.40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nƣớc
đang phát triển dự báo đạt 254.60 triệu tấn so với các nƣớc đã phát triển là
20.5 triệu tấn. Khối lƣợng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lƣơng thực
thực phẩm dự báo nhu cầu là 176.3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53.4 triệu tấn.
Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lƣơng thực,
thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tƣơng ứng là 1.98% và 0.95%.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu sắn trên thế giới
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu giống sắn trên thế giới
Ngoài việc tập trung cho sản xuất và tiêu thụ sắn thì việc nghiên cứu
giống sắn trên thế giới cũng đƣợc quan tâm phát triển mạnh.
Từ lâu, cây sắn đƣợc mệnh danh là cây cứu đói vì vậy thƣờng đƣợc
phát triển trên diện rộng. Sắn là cây trồng của ngƣời nghèo và đƣợc sản xuất
bởi những ngƣời nông dân nghèo nên đã có một thời gian cây sắn bị lãng
quên ở cộng đồng các nƣớc phát triển. Cho đến năm 1970 với sự thành lập
chƣơng trình nghiên cứu sắn của CIAT (Centrer Internationar Agriculture) ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Nigiênia. Đến năm 1970 các chƣơng trình sắn quốc gia đã đƣợc hình thành
hoặc đƣợc tăng cƣờng ở nhiều nƣớc trồng sắn.
Đến năm 1992, trung tâm CIAT đã thu thập và đánh giá đƣợc 5.728
mẫu giống sắn theo các mục tiêu khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng
cho năng suất cao và thích ứng với sự thay đổi của môi trƣờng. Từ đó lựa
chọn các cặp bố mẹ phục vụ cho công tác nghiên cứu giống sắn và trao đổi
quỹ gen giữa các quốc gia [3], [8]. Trong đó bao gồm 5.138 mẫu giống sắn
thu thập tại vùng Nam Mỹ và Trung Mỹ, 24 mẫu giống sắn ở Bắc Mỹ, 384
mẫu giống sắn lai của CIAT, 163 mẫu giống sắn vùng Châu Á, 19 mẫu giống
sắn vùng Châu Phi Sau đó, CIAT đã giới thiệu cho châu Á và châu Mĩ 251
dòng sắn, cũng theo hƣớng đó hàng năm tại CIAT đã cung cấp tới 41021 hạt
Thái Lan là nƣớc xuất khẩu sắn nhiều nhất thế giới nên cũng là nƣớc có
chƣơng trình chọn tạo giống sắn mạnh nhất khu vực châu Á. Tại trung tâm
nghiên cứu cây trồng Rayong mỗi năm có 15000 - 20000 hạt lai F1 đƣợc khảo
sát và đánh giá. Thái Lan đã nghiên cứu đƣợc nhiều giống sắn mới cho năng
suất tinh bột cao [8].
Chƣơng trình chọn tạo giống sắn của Inđônêxia đƣợc tập trung tại
trƣờng đại học BrawiJaya và Viện nghiên cứu cây lƣơng thực Malang. Trong
giai đoạn 1985 - 1990 có 5 dòng lai triển vọng đó là UB1-2, UB15-10,
UB477-2, UB881-5 và UB 566-8. Những dòng lai mới này hiện đang đƣợc
khảo nghiệm diện rộng. Thông qua chƣơng trình chọn tạo giống sắn của
CIAT/Colombia và CIAT/Thái Lan, các quần thể sắn lai đƣợc giới thiệu cho
các chƣơng trình chọn giống sắn quốc gia của toàn Thế giới [8].
Trong 20 năm qua (1975-1995) đã có hơn 350000 hạt lai từ
CIAT/Colombia đƣợc phóng thích đến 9 nƣớc châu Á. Bắt đầu từ 1985 khoảng
75000 hạt lai từ CIAT/Thái Lan cũng đƣợc gửi đến đây và CIAT/Colombia.
Năm 1993, tổng cộng có 20 giống sắn mới đã đƣợc công nhận tại các nƣớc châu
Á trong chƣơng trình trên với diện tích trồng khoảng 150000 ha [8].
Công tác chọn lọc, lai tạo tìm ra những giống sắn mới năng suất cao
ứng dụng rộng trong sản xuất là hƣớng đi mũi nhọn trong sản xuất, đƣợc các
nƣớc trong khu vực và trên thế giới quan tâm.
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu thời vụ thu hoạch sắn trên thế giới
Tình hình nghiên cứu thời vụ thu hoạch sắn trên thế giới thì thấy căn cứ
vào đặc điểm của từng vùng sinh thái của mỗi nƣớc mà xác định thời vụ trồng
cho thích hợp, nhƣng các giống sắn trồng để lấy tinh bột là chính thì sau trồng
8 – 12 tháng là thu hoạch, còn các giống sắn trồng để ăn tƣơi thì có thể thu
hoạch rải rác sau trồng từ 6 – 9 tháng [8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
chiến lƣợc an toàn lƣơng thực quốc gia sau lúa và ngô. Việt Nam là nƣớc
nông nghiệp với dân số trên 80 triệu ngƣời. Trong đó hiện có 5% hộ đói và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
20% hộ nghèo, cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân
nghèo [4].
Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần
đây đã có những bƣớc tiến đáng kể. Tại Việt Nam sắn đƣợc canh tác phổ biến
ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và
sản lƣợng sắn Việt Nam qua các năm và phân theo các vùng sinh thái đƣợc
thể hiện qua bảng 2.3.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Việt Nam giai
đoạn 1998 - 2008
Năm
Diện tích
(Nghìn ha)
Năng suất
(Tấn/ ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
1998
235.50
7.55
1.77
1999
226.80
7.96
1.80
16.07
7.98
2008
555.00
16.90
9.39
(Nguồn: FAO STAT, 2009) [22].
Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy: Năm 2008, cây sắn có diện tích 557.40
nghìn ha, năng suất 16.85 tấn/ha, sản lƣợng 9.30 triệu tấn (FAO, 2009) [22].
Diện tích trồng sắn năm 2008 đạt 557.400 ha, tăng mạnh so với năm 2005 và
vƣợt 135.000 ha so với quy hoạch phát triển sắn tới năm 2010.
Việt Nam với diện tích 555 nghìn ha nhƣng có năng suất đứng thứ tƣ
trên thế giới, Việt Nam là nƣớc có sản lƣợng sắn cao đứng thứ 7 trên thế giới
đạt 9.395 triệu tấn. Năng suất cũng tăng từ 15.4 tấn/ha năm 2005 lên 16.85
tấn/ha năm 2008, cao hơn so với mức năng suất trung bình của thế giới (12.2
tấn/ha) nhƣng vẫn thấp so với Ấn Độ (31.4 tấn/ha) và Thái Lan (21.1 tấn/ha).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Tổng sản lƣợng năm 2008 đạt 9.30 triệu tấn, tăng hơn năm 2005 là 2.5
triệu tấn. (FAO STAT, 2009) [22].
Sản xuất lƣơng thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam
tầm nhìn đến năm 2.020. Chính phủ Việt Nam chủ trƣơng đẩy mạnh sản xuất
lúa, ngô và coi trọng việc sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng, những vụ có
điều kiện phát triển.
Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn định khoảng 450 nghìn ha
nhƣng sẽ tăng năng suất và sản lƣợng sắn bằng cách chọn tạo và phát triển
các giống sắn tốt có năng suất củ tƣơi và hàm lƣợng tinh bột cao, xây dựng
và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng
Đông nam bộ
113.50
23.74
2.694.50
Đồng bằng sông Cửu Long
7.40
14.43
106.80
Cả nƣớc
557.40
16.87
9.395.80
( Nguồn: FAOSTAT, 2009) [22]
Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy:
Cả nƣớc ta hiện có 6 vùng trồng sắn với diện tích, năng suất, sản lƣợng
của mỗi vùng có khác nhau.
Về diện tích thì vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ
(166.80 nghìn ha) và Tây Nguyên (150.10 nghìn ha) là hai vùng có diện tích