ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HÒE
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN MỚI HL2004 - 28
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HÒE
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN MỚI HL2004 - 28
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.PGS.TS. Nguyễn Viết Hƣng
2.TS. Trần Thị Trƣờng
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, đặc biệt tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Viết Hƣng – Phó trưởng khoa
Nông Học – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, TS. Trần Thị Trƣờng –
Trung tâm phát triển đậu đỗ người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện Đề tài. Cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Phòng Đào tạo, Khoa Nông học, những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức
và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại
trường.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh
khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, các bạn sinh viên…Những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hòe
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
iv
2.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng đến giống sắn mới
HL2004 - 28 tại Thái Nguyên. ......................................................................... 18
2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến giống sắn mới HL2004 – 28..... 19
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ và phân vi sinh
Sông Gianh đến giống sắn mới HL2004 – 28. ................................................ 19
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ và phân hữu cơ
đến giống sắn mới HL2004 – 28. ..................................................................... 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 19
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................... 19
2.4.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm ................................................................. 22
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................... 23
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 24
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 25
3.1:Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng đến các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống sắn
mới HL2004 -28 tại Thái Nguyên năm 2014. ...................................................... 25
3.1.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển của giống sắn mới HL2004 –
28. ..................................................................................................................... 25
3.1.2. Các đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004 – 28 .............................28
3.1.3. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004 28....................................................................................................................... 30
3.1.4. Năng suất và chất lượng của giống sắn HL2004 – 28 ............................ 32
3.1.5. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 37
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát
triển, các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của
giống sắn mới HL2004 -28 ở Thái Nguyên năm 2014. ....................................... 38
3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới HL2004 – 28 ...... 38
3.2.2. Đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004 - 28 ..................... 41
3.4.5. Hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004 – 28 ở các mức phân bón khác
nhau.................................................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................... 89
1. Kết luận ............................................................................................................ 90
2. Đề Nghị ............................................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CCC
: Chiều cao cây
CIAT
: Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới
CTTN
: Công thức thí nghiệm
Đ/C
NSCT
: Năng suất củ tươi
NSSVH
: Năng suất sinh vật học
NSTB
: Năng suất tinh bột
NSTL
: Năng suất thân lá
SL
: Số lá
Phân HC : Phân hữu cơ
Phân VC : Phân vô cơ
TĐT
: Thời điểm trồng
TLTB
: Tỷ lệ tinh bột
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 30
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất (NSTL, NSCT, NSSVH)
của giống sắn mới HL2004 -28 ............................................................. 32
Bảng 3.7 . Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng (TLCK, NSCK, TLTB,
NSTB) của giống sắn mới HL2004 – 28 ............................................... 35
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống sắn mới
HL2004 - 28........................................................................................... 37
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn mới
HL2004 - 28........................................................................................... 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 42
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất của
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 46
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất (NSTL, NSCT,
NSSVH) của giống sắn mới HL2004 -28 ............................................. 49
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mật độ đến chất lượng
(TLCK,NSCK,TLTB,NSTB) của giống sắn mới HL2004 – 28 ........... 52
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống sắn
mới HL2004 -28 .................................................................................... 54
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vi sinh Sông Gianh và phân vô cơ đến
tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và tốc độ ra lá của giống sắn mới
HL2004 -28............................................................................................ 56
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vi sinh Sông Gianh và phân vô cơ đến
(TLCK, NSCK, TLTB, NSTB) của giống sắn mới HL2004 – 28 ........ 85
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của tổ hợp phân Vô cơ và Hữu cơ đến hiệu quả kinh tế
của giống sắn mới HL 2004 -28 ............................................................ 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến NSTL, NSCT, NSSVH
của giống sắn HL2004 - 28 ....................................................................... 33
Hình 3.2 : Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống sắn
mới HL2004 – 28 ...................................................................................... 38
Hình 3.3 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến NSTL, NSCT, NSSVH
của giống sắn mới HL2004 - 28 ............................................................... 50
Hình 3.4 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của
giống sắn mới HL2004 - 28 ..................................................................... 56
Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vi sinh Sông Gianh và
phân vô cơ đến giống sắn mới HL 2004 - 28 ............................................ 72
Hình 3.6: Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón Hữu cơ và phân vô cơ đến
hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL 2004 - 28 .................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
liệu sinh học( nhiên liệu xanh) và dự kiến đến năm 2020 sẽ thay thế 50% nhiên liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
sinh học cho thiết bị quân sự trên bờ và dưới biển. Brazil là nước sản xuất 90% oto
mới lắp đặt thiết bị sử dụng nhiên liệu sinh học Ethanol với mục tiêu phát triển nâng
cao sản lượng, thúc đẩy đẩy tiêu thụ hang hóa và giảm giá thành sản phẩm. Còn ở
một số nước đang phát triển như Việt Nam thì việc đầu tư sản suất nhiên liệu sinh
học Ethanol với mục đích:
Tạo đầu ra cho nông sản, tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân, xóa đói giảm
nghèo và xóa dần chênh lệch giữa các vùng kinh tế.
Tạo công ăn việc làm cho đội ngũ lao động có trình độ thấp, đặc biệt là các
dân tộc miền núi, giảm tỷ lệ bỏ đất hoang và gánh nặng việc làm cho lao động tại
các thành phố lớn.
Đa dạng nguồn nhiên liệu, giảm giá thành sản phẩm, giảm các chất độc hại
thải ra ngoài môi trường
Không những thế nước ta những năm gần đây, cây sắn thực sự đã trở thành
cây hàng hoá góp phần rất lớn trong công cuộc xoá đói giảm nghèo. Hiện nay cả
nước có 53 nhà máy với công suất trên 50 tấn tinh bột ngày đêm và khoảng hơn
2.000 cơ sở chế biến thủ công. Sản lượng tinh bột hàng năm xấp xỉ 1 triệu tấn, góp
phần đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Cây sắn ở nước ta hiện nay càng có nhu cầu
cao trong công nghiệp chế biến tinh bột, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm, dược liệu và
cũng đang trở thành cây hàng hóa, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân, nhất là ở
vùng núi và trung du.
Để đáp ứng nguồn nguyên liệu cho việc sản suất nhiên liệu sinh học Ethanol
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dƣỡng của cây sắn
1.1.1. Nguồn gốc
Cây sắn có tên khoa học là Manihot Esculenta Crantz hoa hạt kín, có 2 lá
mầm và thuộc họ thầu dầu có tới hơn 300 chi và 8000 loài phân thành 17 nhóm, có
bộ nhiễm sắc thể 2n = 36. Nhiều tài liệu cho biết cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt
đới của Châu Mỹ La Tinh (Crantz, 1976) và được trồng cách đây khoảng 5000 năm
(CIAT, 1993).
Có nhiều giả thiết về trung tâm phát sinh cây của cây sắn , theo De Candolle
1886; Rogers, 1965 trung tâm phát sinh cây sắn vùng đông bắc nước Brazin thuộc
lưu vực sông Amazon tại đây có nhiều chủng loại sắn trồng hoang dại. Trung tâm
hóa phụ có thể tại Mexico ở Trung Mỹ và vùng ven biển phía bắc của Nam Mỹ.
Bằng chứng về nguồn gốc sắn trồng là những di tích khảo cổ ở Venezuela niên
đại 2.700 năm trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở cùng ven biển Peru
khoảng 2000 năm trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ
Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên,
những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm
900 đến năm 200 trước Công nguyên (Rogers 1963, 1965).
Ở Châu Á, sắn được du nhập vào từ thế kỷ XVII và theo hai con đường.
Thứ nhất là vào Ấn Độ sau đó sang Trung Quốc, Mianma và một số nước
khác trong khu vực.
Thứ hai từ Châu Phi đến Nam Mỹ, Philippin, Indonexia rồi lan dần sang các
nước khác.
điều kiện đưa nền kinh tế vùng sâu vùng xa phát triển.
Trong ngành dược, tinh bột sắn được sử dụng làm tá dược trong sản xuất thuốc.
Biến tính tinh bột sắn cho nhiều sản phẩm có giá trị như đường gluccose, fructose …
để làm dịch truyền hoặc các phụ gia cho các sản phẩm khác.
Tinh bột sắn còn được dùng để làm hồ vải, làm lương thực, thực phẩm cho
người, đặc biệt tinh bột sắn là thành phần không thể thiếu được trong ngành công
nghiệp chế biến thức ăn cho nghề nuôi trồng thuỷ sản do nó có độ dẻo cao và không
bị tan trong nước. Từ tinh bột sắn có thể chế biến được gần 300 loại sản phẩm khác nhau.
Thành phần dinh dưỡng không chỉ chứa trong củ sắn, lá sắn cũng chứa hàm
lượng protein cao (20 - 25%), hàm lượng đáng kể các chất Canxi, Caroten, Vitamin
B1, C (Tera 1984). Chất đạm của lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu
lysin nhưng thiếu methionin. Trong lá sắn ngoài các chất dinh dưỡng, cũng chứa
một lượng độc tố HCN đáng kể. Các giống sắn ngọt có 80 - 110mg HCN/1kg lá
tươi. Các giống sắn đắng chứa 160 - 240mg HCN/ 1kg lá tươi. Lá sắn ngọt là một
loại rau rất bổ dưỡng nhưng cần chú ý luộc kỹ để làm giảm hàm lượng HCN. Lá sắn
đắng không nên luộc ăn mà nên muối dưa hoặc phơi khô để làm bột lá sắn phối hợp
với các bột khác làm bánh thì hàm lượng HCN còn lại không đáng kể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
1.2. Tình hình sản xuất sắn trong và ngoài nƣớc
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới.
Diện tích, sản lượng sắn toàn thế giới trong nhiều năm trở lại đây duy trì tương
đối ổn định ở mức sản lượng 230 triệu tấn sắn và được trồng chủ yếu tại 3 châu lục
châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh. Năng suất, sản lượng và diện tích trồng sắn
2009
19,402
12,265
237,985
2010
19,627
12,405
243,489
2011
20,617
12,744
262,753
2012
20,385
12,881
7
Nhờ đặc tính thích nghi được với nhiều vùng và ít chịu thâm canh vẫn cho
năng suất khá do vậy sắn được trồng trên nhiều nước trên thế giới với vai trò cây
lương thực và là nguồn nguyên liệu lớn cho các ngành công nghiệp chế biến đặc
biệt là công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học Ethanol. Một số nước trồng sắn chủ
yếu trên thế giới được thể hiện qua bảng số liệu 1.2 :
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc
trồng sắn chính trên thế giới năm 2013
Vùng trồng
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
Toàn thế giới
20,732
13,347
14,051
16,411
Ghana
0,870
16,724
14,550
Mozambique
0,780
12,820
10,000
Châu Mỹ
2,351
12,862
30,250
Brazil
Châu Á
4,181
21,096
88,220
Indonesia
1,065
22,460
23,936
Thái Lan
1,385
21,823
30,228
Việt Nam
0,544
17,899
nhiên năng suất còn thấp chỉ đạt 11,143 tấn/ha thấp hơn 1,719 tấn/ha so với châu
Mỹ và thấp hơn châu Á là 9,953 tấn/ha . Điều đó cho thấy hiệu quả sản xuất của
châu lục này còn chưa cao. Ở Châu Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với
3,850 triệu ha, năng suất đạt 14,026 tấn/ha, sản lượng 54,000 triệu tấn. Angola là
nước có diện tích lớn nhất nhưng năng suất lại thấp hơn Ghana 2,719 tấn/ha. Sắn là
nguồn lương thực chính của người dân tại nhiều nước ở vùng này. Châu Phi là nơi
tình trạng suy dinh dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện
được coi là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu.
Châu Mỹ có tổng diện tích trồng và sản xuất sắn thấp nhất trong ba châu lục
chỉ với 2,351 triệu ha và với năng suất đạt 12,862 tấn/ha cao hơn 1,719 tấn/ha so
với châu Phi. Brazil là nước trồng sắn lớn nhất châu Mỹ với 1,525 triệu ha tuy nhiên
năng suất sắn của nước Paraguay cao nhất với 16,000 tấn/ha. Tuy nhiên năng suất
hiệu quả kinh tế sản xuất chưa cao do sắn trong châu lục này chủ yếu phục vụ chăn nuôi.
Diện tích trồng sắn của châu Á đạt 4,181 triệu ha, sản lượng 88,220 triệu tấn
đứng thứ hai và sau châu Phi (157,987 triệu ha); năng suất bình quân của châu Á đạt
21,096 tấn/ha cao hơn châu Phi là 9,953 tấn/ha và hơn 8,234 tấn/ha so với châu Mỹ.
Hiện nay sắn không chỉ đóng vai trò làm thức ăn, làm lương thực sắn là
nguyên liệu dồi dào cho nghành công nghiệp chế biến và nguồn nguyên liệu có tiềm
năng lớn cho nghành sản xuất nhiên liệu sinh học Ethanol. Công nghiệp và nhu cầu
ngày càng cao đòi hỏi sắn không chỉ có năng suất cao mà cần có chất lượng củ tốt.
Đó cũng là mục tiêu nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới hiện nay.
Vì vậy, sắn hiện nay đang được sử dụng như một nguyên liệu phù hợp để sản
xuất ethanol trên toàn Châu Á, Châu Phi và Mỹ Latinh. Nhiên liệu sinh học hiện có
tầm quan trọng trong cuộc sống hiện đại kể từ khi giá nhiên liệu hóa thạch đã bắt
đầu tăng vọt do các vấn đề chính trị và cũng là mối quan tâm ngày càng tăng trên tất
cả các vấn đề về ô nhiễm môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
(nghìn tấn)
2005
425,50
15,78
671,62
2007
495,50
16,53
819,28
2008
554,00
16,80
930,99
2009
507,80
544,30
17,89
974,25
Năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2013 xuất khẩu sắn và các sản phẩm
từ sắn đạt 3,1 triệu tấn với kim ngạch 1,1 tỷ USD, giảm 25,7% về lượng và giảm
18,6% về kim ngạch so với năm 2012. Năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đứng
khoảng thứ 10 trong số các quốc gia năng suất cao, với năng suất 17,6 tấn/ha.
Diện tích trồng sắn của cả nước có 560 nghìn ha, với tổng sản lượng đạt gần
9,4 triệu tấn. 30% sản lượng thu được phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước làm
lương thực, chế biến thức ăn chăn nuôi, công nghiệp dược phẩm, làm nguyên liệu
sản xuất xăng sinh học, cồn công nghiệp, v.v... 70% được xuất khẩu dưới dạng tinh
bột hoặc sắn lát khô. Xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn của Việt Nam đứng thứ hai
thế giới, chỉ sau Thái Lan và đã có mặt ở các quốc gia trong khu vực châu Á như
Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Myanmar, Nhật Bản, v.v…
Tính đến 2013, cả nước có 6 nhà máy sản xuất nhiêu liệu sinh học sử dụng
nguyên liệu là sắn lát khô đi vào hoạt động, gần 100 nhà máy chế biến tinh bột sắn
và hàng trăm cơ sở chế biến thủ công, v.v...Sắn và sản phẩm từ sắn là mặt hàng tăng
trưởng nóng trong những năm qua và phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu của các
phương đã thực sự mang lại năng suất và lợi nhuận cao cho người trồng sắn.
- Toàn quốc hiện có 8 nhà máy chế biến tinh bột sắn và sản xuất cồn với tổng
công suất ước khoảng 7 triệu tấn củ tươi/năm, và 6 nhà máy chế biến nhiên liệu sinh
học (ethanol) đang được triển khai, tạo thuận lợi cho sản xuất sắn. Các nhà máy này
có địa điểm xây dựng trải rộng trên toàn quốc, thuận lợi cho việc thu mua nguyên
liệu và giảm chi phí vận chuyển. Ngoài ra, còn có trên 4000 cơ sở chế biến sắn lát,
tinh bột sắn thủ công có công suất dưới 10 tấn củ tươi/ngày nằm rải rác ở hầu hết
các tỉnh trồng sắn, chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Tây Ninh, Đồng Nai.
- Sản phẩm sắn Việt Nam có nhu cầu cao đối với thị trường xuất khẩu và tiêu
thụ nội địa. Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm gần 10 triệu sắn củ tươi, trong đó
khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% cho tiêu thụ trong nước. Việt Nam hiện đã
trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan.
- Cây sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện
kinh tế nông hộ. Nông dân Việt Nam tích cực áp dụng giống và tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất sắn.
1.3. Tình hình nghiên cứu sắn trong và ngoài nƣớc
1.3.1. Tình hình nghiên cứu mật độ, thời vụ, phân bón cho sắn trên thế giới
1.3.1.1. Một số kết quả về phân bón cho sắn trên thế giới
Theo tác giả Weite, Z. (1996) [30] cho rằng sắn được trồng trên đất giàu dinh
dưỡng hoặc được bón đầy đủ và hợp lý các loại phân vô cơ, hữu cơ thì sức sinh
trưởng tốt dần đến năng suất củ, năng suất sinh học, tỷ lệ tinh bột đạt cao. Nếu sắn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
trồng trên đất nghèo dinh dưỡng có sức sinh trưởng yếu, năng suất củ, năng suất sinh
13
Theo tác giả Weite (1987) [31] từ những kết quả nghiên cứu hơn 100 thí
nghiệm trên đồng ruộng của nông dân tại Thái Lan và Trung Quốc cho rằng cây sắn
phản ứng mạnh với mức bón phân N từ 50 đến 200kgN/ha nhưng cũng có sự khác
nhau từ giống (giống SC205 phản ứng với mức bón 200kgN/ha còn giống SC201 ở
mức 50kgN/ha).
Tác giả Howeler khi tập hợp nhiều kết quả nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng
đối với cây sắn của các tác giả khác nhau trên thế giới đã đi đến kết luận: Để đạt
năng suất 15 tấn củ tươi/ha, cây sắn lấy đi lượng dinh dưỡng trung bình là 74kgN,
16kgP2O5, 87kgK2O, 27kgCa và 12kgMg. Nhiều công trình nghiên cứu về bón N,
P, K đơn lẻ hoặc kết hợp, so sánh phản ứng của cây sắn đối với phân bón là tùy
thuộc vào tình trạng dinh dưỡng ban đầu của đất, điều kiện sinh thái của vùng cũng
như các loại phân và phương pháp bón khác nhau.
Kết quả nghiên cứu của Askohan và Sreedhanan (1985) [17] về vai trò của
P2O5 cho thấy cây sắn hấp thu một lượng P2O5 có tác dụng làm tăng tỷ lệ tinh bột và
giảm axit cyahydric (HCN) trong củ.
K là nguyên tố được cây sắn hấp thụ nhiều nhất và là nguyên tố hạn chế năng suất
củ của cây sắn. Theo tác giả Aiyer và cộng sự (1995) [16] triệu chứng thiếu hụt K2O
được đặc trưng bởi sự giảm tốc độ sinh trưởng của cây sắn sẽ dễ dàng nhận thấy triệu
chứng thiếu K2O xuất hiện ở phiến lá và cuống lá già, thiếu K2O dẫn đến những lá này
bị rụng sớm. Khi cung cấp quá nhiều K sẽ làm giảm sự hấp thu Mg và Ca.
Những kết quả nghiên cứu khác tại Ấn Độ, Thái Lan, Indonexia, Philippin và
Trung Quốc cho thấy bón cân đối N, P, K có thể làm tăng năng suất sắn lên 48% so
với không bón phân. Cũng theo các kết quả nghiên cứu tại các quốc gia này thì mức
bón N, P, K dao động trong khoảng: (100kgN + 50kg P2O5 + 100kgK2O)/ha;
(60kgN + 120kg P2O5 + 120kgK2O)/ha; (80kgN + 40kg P2O5 + 80kgK2O)/ha. Nghĩa