Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng giống sắn mới HL2004 - 28 tại Thái Nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HÒE

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG SẮN MỚI HL2004 - 28
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HÒE

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG SẮN MỚI HL2004 - 28
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng
2.TS. Trần Thị Trường

THÁI NGUYÊN - 2015


giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, các bạn sinh viên…Những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòe


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ..................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn ..................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc ................................................................................................. 4

thành năng suất, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống sắn
mới HL2004 -28 tại Thái Nguyên năm 2014. ...................................................... 25
3.1.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển của giống sắn mới HL2004 –
28. ..................................................................................................................... 25
3.1.2. Các đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004 – 28 .............................28
3.1.3. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004 28....................................................................................................................... 30
3.1.4. Năng suất và chất lượng của giống sắn HL2004 – 28 ............................ 31
3.1.5. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 36
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát
triển, các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của
giống sắn mới HL2004 -28 ở Thái Nguyên năm 2014. ....................................... 37
3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới HL2004 – 28 ...... 37
3.2.2. Đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004 - 28 ..................... 40
3.2.3. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004 - 28 ....42
3.2.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của giống
sắn mới HL2004 – 28 ....................................................................................... 44


v

3.2.5. Hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004 –28 qua các mật độ
trồng khác nhau ................................................................................................. 48
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân vi sinh Sông
Gianh đến sinh trưởng phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế của sắn mới HL 2004 – 28 tại Thái Nguyên năm 2014.... 49
3.3.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới HL2004 – 28 ....... 49
3.3.2. Đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004 – 28..................... 52
3.3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004 - 28 .......... 54
3.3.4. Năng suất và chất lượng của giống sắn mới HL2004 – 28..................... 56
3.3.5. Hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004 – 28 qua các tổ hợp phân


: Công thức thí nghiệm

Đ/C

: Đối chứng

FAO

: Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới

IAS

: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam

IITA

: Viện quốc tế nông nghiệp nhiệt đới

KL Củ

: Khối lượng củ

NLSH

: Năng lượng sinh học

NLU

: Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hố Chí Minh


TLTB

: Tỷ lệ tinh bột

TLCK

: Tỷ lệ chất khô


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòe


viii

Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 40
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất của
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 42
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất (NSTL, NSCT,

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ đến yếu tố cấu
thành năng suất của giống sắn mới HL2004 - 28 .................................. 66
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón Hữu cơ và vô cơ đến năng suất
(NSTL, NSCT, NSSVH) của giống sắn mới HL2004 -28 ................... 68
Bảng 3.28. Ảnh hưởng các công thức phân bón khác nhau đến chất lượng
(TLCK, NSCK, TLTB, NSTB) của giống sắn mới HL2004 – 28 ........ 70
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của tổ hợp phân Vô cơ và Hữu cơ đến hiệu quả kinh tế
của giống sắn mới HL 2004 -28 ............................................................ 72


x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến NSTL, NSCT, NSSVH
của giống sắn HL2004 - 28 ....................................................................... 32
Hình 3.2 : Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống sắn
mới HL2004 – 28 ...................................................................................... 37
Hình 3.3 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến NSTL, NSCT, NSSVH
của giống sắn mới HL2004 - 28 ............................................................... 44
Hình 3.4 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của
giống sắn mới HL2004 - 28 ..................................................................... 49
Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vi sinh Sông Gianh và
phân vô cơ đến giống sắn mới HL 2004 - 28 ............................................ 61
Hình 3.6: Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón Hữu cơ và phân vô cơ đến
hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL 2004 - 28 .................................... 73


1


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy
giáo hướng dẫn, cơ quan chủ quản.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, đặc biệt tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng – Phó trưởng khoa
Nông Học – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, TS. Trần Thị Trường –
Trung tâm phát triển đậu đỗ người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện Đề tài. Cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Phòng Đào tạo, Khoa Nông học, những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức
và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại
trường.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh
khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, các bạn sinh viên…Những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòe


3


đại 2.700 năm trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở cùng ven biển Peru
khoảng 2000 năm trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ
Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên,
những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm
900 đến năm 200 trước Công nguyên (Rogers 1963, 1965).
Ở Châu Á, sắn được du nhập vào từ thế kỷ XVII và theo hai con đường.
Thứ nhất là vào Ấn Độ sau đó sang Trung Quốc, Mianma và một số nước
khác trong khu vực.
Thứ hai từ Châu Phi đến Nam Mỹ, Philippin, Indonexia rồi lan dần sang các
nước khác.
Các công trình nghiên cứu gần đây của nhiều tác giả kết luận rằng: Cây sắn có
nguồn gốc phức tạp và có bốn trung tâm phát sinh đó là: Brazil có hai trung tâm,
còn lại là ở Mêhicô và Bolivia.
Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng thế kỷ thứ 18 và được canh tác
phổ biến ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam. Diện tích sắn trồng nhiều
nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du phía Bắc và ven biển
Nam Trung Bộ, ven biển Bắc Trung Bộ.


5

1.1.2. Giá trị dinh dưỡng
Theo kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy:
Trong protein của sắn có tương đối đầy đủ các acid amin (nhất là 9 acid amin
không thay thế được cần thiết cho con người) đặc biệt hai acid amin quan trọng là
Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em và người lớn. Củ
sắn rất giàu tinh bột (76,2 - 77,2%), nhưng rất nghèo protein (2,2-2,7%), đặc biệt
acid amin Methionine (0-0,6 % protein) (Hoàng Văn Tiến, 1987; Limon, 1995).
Ngược lại, lá sắn rất giàu protein nhưng hàm lượng độc tố HCN cũng rất cao
(Hoàng Văn Tiến, 1987).

đối ổn định ở mức sản lượng 230 triệu tấn sắn và được trồng chủ yếu tại 3 châu lục
châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh. Năng suất, sản lượng và diện tích trồng sắn
trên thế giới được thể hiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên Thế giới
giai đoạn 2007 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2007

19,059

11,967

228,099

2008

19,108

12,197


12,881

262,585

2013

20,732

13,347

276,721

Năm

(Nguồn: FAOSTAT,2015)
Tổng sản lượng sắn trên thế giới năm 2013 khoảng 276,721 triệu tấn tăng so
với năm 2007 và 33,232 triệu tấn so với năm 2010. Từ năm 2007 đến năm 2013
diện tích sắn tăng mạnh . Năm 2013 diện tích sắn trên toàn thế giới là 20,732 triệu
ha tăng 1,673 triệu ha so với năm 2007 và 1,107 triệu ha so với năm 2010. Diện tích
sản lượng và năng suất sắn tăng lên cho thấy việc đầu tư vào giống, chọn tạo ra
giống sắn cho năng suất cao, phù hợp từng vùng sản suất cũng là do chiến lược phát
triển lương thực toàn cầu đã thực sự tôn vinh giá trị của cây sắn.
Năm 2012 diện tích trồng sắn trên thế giới giảm xuống so với năm 2011 là
0,232 triệu ha tuy nhiên năng suất sắn vẫn tăng lên 0,137 tấn/ha. Năm 2013 là năm
cây sắn có nhiều chuyển biến, diện tích tăng mạnh lên 20,732 triệu ha, năng suất đạt
13,347 cao hơn 0,466 tấn/ha so với năm 2012 dẫn đến sản lượng sắn tăng cao đạt
276,721 triệu tấn.




Châu Phi

14,177

11,143

157,987

Nigeria

3,850

14,026

54,000

Cộng hòa Congo

2,200

7,500

16,500

Angola

1,167

14,051


13,914

21,225

Paraguay

0,175

16,000

2,800

Colombia

0,231

10,715

2,482

Peru

0,097

12,102

1,184

Châu Á


Ấn Độ

0,207

34,959

7,236

Trung Quốc

0,285

16,087

4,585
(Nguồn:FAOSTAT,2015)


8

Hiện nay sắn được trồng trên 105 quốc gia trong đó châu Phi có tổng diện tích
trồng sắn chiếm 68,38 % tiếp đến là châu Á chiếm 20,16 % và châu Mỹ với 11,34
% năm 2013.
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2013 cao đạt 14,177 triệu ha tuy
nhiên năng suất còn thấp chỉ đạt 11,143 tấn/ha thấp hơn 1,719 tấn/ha so với châu
Mỹ và thấp hơn châu Á là 9,953 tấn/ha . Điều đó cho thấy hiệu quả sản xuất của
châu lục này còn chưa cao. Ở Châu Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với
3,850 triệu ha, năng suất đạt 14,026 tấn/ha, sản lượng 54,000 triệu tấn. Angola là
nước có diện tích lớn nhất nhưng năng suất lại thấp hơn Ghana 2,719 tấn/ha. Sắn là

Cây sắn tiếp tục giữa vai trò quan trọng tại nhiều nước châu Á, đặc biệt là khu
vực Đông Nam Á nơi có tổng diện tích trồng sắn đứng thứ ba sau lúa, ngô và sản
lượng đứng thứ 3 sau lúa và mía (Nair et al,1992) [29].
1.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa và
ngô. Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩm
thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao. Sản xuất sắn là
nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén
đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ.
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam
giai đoạn từ năm 2005 đến 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

2005

425,50

15,78

671,62


859,56

2011

558,17

17,73

989,79

2012

550,81

17,69

974,55

2013

544,30

17,89

974,25

Năm



tồn kho sắn lại cao trong khi nguồn cung từ các thị trường xuất khẩu khác (như Thái


11

Lan và Indonesia) đang rất lớn, giá cả cạnh tranh cũng là nguyên nhân của sự sụt
giảm xuất khẩu sắn sang thị trường Trung Quốc nói riêng và thị trường thế giới nói
chung. Bởi thế, yêu cầu cấp thiết hiện nay là phải chủ động được thị trường và đặc
biệt ưu tiên chính từ thị trường nội địa.
Việt Nam hiện đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á trong việc ứng dụng
công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai (Kawano, 2001; Reinhardt Howeler, 2004).
Những nguyên nhân chính để có những tựu này là:
- Các giống sắn mới có năng suất tinh bột cao gấp đôi so với các giống sắn địa
phương đã thực sự mang lại năng suất và lợi nhuận cao cho người trồng sắn.
- Toàn quốc hiện có 8 nhà máy chế biến tinh bột sắn và sản xuất cồn với tổng
công suất ước khoảng 7 triệu tấn củ tươi/năm, và 6 nhà máy chế biến nhiên liệu sinh
học (ethanol) đang được triển khai, tạo thuận lợi cho sản xuất sắn. Các nhà máy này
có địa điểm xây dựng trải rộng trên toàn quốc, thuận lợi cho việc thu mua nguyên
liệu và giảm chi phí vận chuyển. Ngoài ra, còn có trên 4000 cơ sở chế biến sắn lát,
tinh bột sắn thủ công có công suất dưới 10 tấn củ tươi/ngày nằm rải rác ở hầu hết
các tỉnh trồng sắn, chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Tây Ninh, Đồng Nai.
- Sản phẩm sắn Việt Nam có nhu cầu cao đối với thị trường xuất khẩu và tiêu
thụ nội địa. Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm gần 10 triệu sắn củ tươi, trong đó
khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% cho tiêu thụ trong nước. Việt Nam hiện đã
trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan.
- Cây sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện
kinh tế nông hộ. Nông dân Việt Nam tích cực áp dụng giống và tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất sắn.
1.3. Tình hình nghiên cứu sắn trong và ngoài nước
1.3.1. Tình hình nghiên cứu mật độ, thời vụ, phân bón cho sắn trên thế giới

hết các chất hữu cơ do cây sắn hấp thụ được trong quá trình sinh trưởng và phát
triển bao gồm 75%N, 92%Ca, 76%Mg. Số liệu phân tích được cho thấy tổ hợp lân
chứa trong củ lúc thu hoạch tương đương với lượng P ở bộ phận trên mặt đất (thân,
lá) khi thu hoạch cộng với lượng P ở nhiều bộ phận lá đã rụng (lá già). Riêng ở rễ
và củ sắn thì tỷ lệ N:P:K bị lấy đi khi thu hoạch là 2:1:4. Song tính chung cho tất cả
các bộ phận ở dưới và trên mặt đất thì tỷ lệ là 3:1:3.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ..................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn ..................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc ................................................................................................. 4
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng..................................................................................... 5
1.2. Tình ]hình sản xuất sắn trong và ngoài nước .................................................. 6
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới. ........................................ 6
1.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ sắn ở Việt Nam ............................................. 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status