Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------------------------------------

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƢỢNG GIỐNG HOA LILY ALUSTA TRONG
VỤ XUÂN HÈ 2014 TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015


i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNGTrang
ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM
phụ bìa

--------------------------------------------

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ

học Nông Lâm Thái Nguyên đã cho tôi cơ hội tham gia khoá đào tạo thạc sỹ khoá
K21 Khoa học cây trồng của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Đặng Thị Tố Nga đã hướng dẫn tận tình trong
suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại Khoa Nông học,
phòng Đào tạo đã giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các anh em, bè bạn và gia đình đã
tạo điều kiện về thời gian, vật chất và tinh thần cho tôi trong thời gian học tập và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Thị Dung


iv

MỤC LỤC

Trang phụ bìa .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ ii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Sự cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích của đề tài ..................................................................................................2

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................22
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................22
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................23
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.........................................................................23
2.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .............................................................25
2.3.2.1. Các chỉ tiêu theo dõi ......................................................................................25
2.3.2.2. Phương pháp theo dõi ...................................................................................26
2.3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................27
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................28
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng thời điểm trồng tới sự sinh trưởng và phát triển của
giống hoa Lily Alusta tại Thái Nguyên......................................................................28
3.1.1. Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
của hoa Lily Alusta qua các thời điểm .......................................................................28
3.1.2. Khả năng sinh trưởng của hoa Lily qua các thời điểm ....................................29
3.1.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây giống hoa Lily Alusta ........................29
3.1.2.2. Động thái ra lá của hoa Lily Alusta qua các thời điểm ................................31
3.1.2.3. Một số chỉ tiêu về hình thái của hoa Lily Alusta thí nghiệm
qua các thời điểm.........................................................................................................32
3.1.3. Ảnh hưởng của thời điểm đến một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng hoa
Lily Alusta thí nghiệm................................................................................................34


vi

3.1.3.1. Ảnh hưởng của thời điểm đến một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng hoa
Lily Alusta thí nghiệm................................................................................................34
3.1.3.2. Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền hoa Lily Alusta thí nghiệm ..............35
3.1.4. Phân loại hoa Lily Alusta .................................................................................37

3.3.2.2. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến một số chỉ tiêu hình
thái của hoa Lily Alusta thí nghiệm ...........................................................................50
3.3.3. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến đến các giai đoạn sinh
trưởng, phát triển của hoa Lily Alusta thí nghiệm .....................................................52
3.3.4. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến năng suất chất lượng của
hoa Lily Alusta thí nghiệm .........................................................................................54
3.3.4.1. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến năng suất chất lượng
của hoa Lily Alusta thí nghiệm ..................................................................................54
3.3.4.2. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến độ bền hoa Lily Alusta
thí nghiệm ....................................................................................................................55
3.3.5. Phân loại hoa Lily ............................................................................................56
3.3.6. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến tình hình sâu bệnh của
hoa Lily Alusta thí nghiệm .........................................................................................56
3.4.7. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các chế phẩm phân bón lá ................................58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................59
1. Kết luận...................................................................................................................59
2. Đề nghị ...................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu trong nước
II. Tài liệu nước ngoài
III. Các tài liệu tham khảo từ INTERNET
PHỤ LỤC


viii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CS

: Cộng sự

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái tăng trưởng chiều cao hoa Lily
Alusta ........................................................................................................30
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái ra lá hoa Lily Alusta .................31
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời điểm đến một số chỉ tiêu về hình thái của hoa
Lily Alusta ................................................................................................33
Bảng 3.5. Ảnh hưởng thời điểm đến yếu tố cấu thành năng suất hoa Lily Alusta ...34
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền của hoa Lily Alusta thí nghiệm ....36
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời điểm đến số hoa trên cây ..........................................37
Bảng 3.8. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính.................................................38
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế ở các thời điểm trồng của giống Lily Alusta .................39
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm hình thái và động thái ra lá
của giống Lily Alusta ................................................................................40
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng ........................41
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn......................................42
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu về năng suất và chất lượng hoa ......................................43
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến độ bền của hoa Lily Alusta ...............45
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ các loại hoa của Lily...........................46
Bảng 3.16. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính...............................................46
Bảng 3.17. Hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng của giống Lily Alusta ...................47
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây của hoa Lily ........................................................................48
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái ra lá của ........50


x

Bảng 3.20. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các chỉ tiêu hình thái của
hoa Lily Alusta thí nghiệm ........................................................................51
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng,
phát triển của hoa Lily ...............................................................................52

Phong trào trồng hoa ở Việt Nam trong những năm gần đây đã được chú ý
phát triển, diện tích trồng hoa ngày càng tăng nhanh và đã hình thành nên 3 vùng
hoa lớn là: Vùng hoa Đồng bằng Sông Hồng, vùng hoa Đà Lạt, vùng hoa Đồng
bằng Sông Cửu Long. Đây là những vùng cung cấp chủ yếu mặt hàng hoa cho thị
trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đến nay, vấn đề cần quan tâm không chỉ là đảm bảo mục tiêu về diện tích
trồng hoa mà còn là chất lượng và hiệu quả bền vững. Vì vậy, cần phải đa dạng hóa
các loài hoa phục vụ nhu cầu trong nước, mặt khác nên chú trọng các loại hoa chất
lượng cao phục vụ xuất khẩu như: Lay ơn, Hồng Môn, Tuylip, Phong Lan, Địa Lan,
Lily… Trong đó, hoa Lily là một loài hoa đẹp và quý hiếm ở Việt Nam, hiện đang
là 1 trong số 6 loại hoa cắt phổ biến và có giá trị nhất (Hoa Hồng, hoa Cúc, hoa
Phăng, hoa Layon, hoa Đồng Tiền, hoa Lily). Mặc dù là loại hoa mới phát triển gần


2

đây nhưng vì ngoài vẻ đẹp quyến rũ chúng lại có hương thơm thanh nhã nên Lily là
một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất trên thế giới.
Lily (Limo Spp) là tên gọi chung tất cả các cây thuộc loài Lilium, họ
Lilyaceae, bộ phụ của thực vật một lá mầm. Đặc trưng của loài này là thân ngầm
dưới đất có rất nhiều vảy bao bọc lại, nên người ta còn gọi đó là loại hoa bách hợp.
Trên thế giới, có trên 300 giống khác nhau chủ yếu phân bố ở vùng ôn đới và
hàn đới - Bắc Bán Cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới.
Hiện nay, ở Việt Nam Lily được xếp vào loại hoa cao cấp, cho thu nhập gấp
10 - 15 lần so với các loại hoa Cúc, hoa Hồng, hoa Cẩm Chướng, hoa Hồng Môn.
Một số giống hoa Lily trồng phổ biến ở nước ta như: Giống Tiber, giống Siberia,
giống Acapulco, giống Stargazer.
Thái Nguyên có khí hậu mát mẻ, phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của
hoa Lily, nghề trồng hoa có thể tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động,
đồng thời tạo nguồn thu nhập không nhỏ cho các hộ gia đình trồng hoa ở Thái

biện pháp kỹ thuật trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa Lily.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên
cứu cây hoa nói chung và hoa Lily nói riêng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Bổ sung giống hoa Lily mới vào cơ cấu chủng loại hoa phục vụ sản xuất
hoa vụ Xuân Hè tại Thái Nguyên.
- Bổ sung số liệu cho việc xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cho giống
hoa Lily.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu giống
Cây hoa Lily mới được phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây, giống
Lily đưa vào sản xuất chủ yếu là nhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc hoặc Đài Loan,
chúng chưa được nghiên cứu khảo nghiệm tại các vùng sinh thái một cách hệ thống
trước khi trồng, nên dẫn đến một số giống có chất lượng hoa kém, mẫu mã xấu, nở
hoa không đúng dịp... gây khó khăn cho người sản xuất, hiệu quả kinh tế thấp, có
khi dẫn đến thất bại. Nghiên cứu giống sẽ giúp chúng ta nắm bắt được đặc điểm
sinh trưởng, phát triển, khả năng phù hợp của chúng với điều kiện ngoại cảnh, từ đó
có thể lựa chọn được những giống phù hợp với điều kiện của địa phương trước khi
đưa vào sản xuất.
1.1.2. Cơ sở của việc nghiên cứu thời vụ
Ở mỗi một thời vụ có điều kiện ngoại cảnh khác nhau, ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây cũng khác nhau.
Hơn nữa, Lily là cây hoa cao cấp, hoa thường nở tập trung, giá trị kinh tế
cao. Ở những ngày thường, nhu cầu loại hoa này không lớn, khả năng tiêu thụ hoa

nhiên khả năng hấp thu sẽ khó khăn hơn. Tầng cutin bên ngoài cùng của lá có thể
thay đổi theo loài thực vật và tuổi thọ của cây, ở trên tầng này có nhiều lỗ siêu nhỏ,
mật độ các lỗ trên tầng cutin rất cao (1010 lỗ/cm2). Các lỗ này có đường kính 1nm
do đó rất dễ dàng cho các chất hòa tan có kích thước lớn nhất là Ure (đường kính
0,04nm) đi qua nhưng nó lại không cho các phân tử có đường kính lớn hơn (phân tử
hữu cơ, che lat) đi qua.
Thuật ngữ “Foliar application” đã rất nổi tiếng ở các nước phát triển châu Âu
và châu Mỹ, đó là một phương pháp dùng trong phân khoáng dạng dung dịch để
phun lên lá cung cấp cho cây, một phương pháp đặc biệt có hiệu quả nhanh và nhiều
ưu điểm nổi bật. Phương pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt nổi bật trong các trường
hợp sau:
- Tầng đất mặt nghèo dinh dưỡng
- Đất bị khô hạn không thể dinh dưỡng vào đất
- Dinh dưỡng qua lá là rất phổ biến với các nguyên tố trung lượng như: Mg,
S và vi lượng được yêu cầu với liều lượng nhỏ, phương pháp này hoàn toàn có thể
thỏa mãn nhu cầu của cây khi được sử dụng 2 -3 lần vào thời điểm thích hợp.


6

- Hiệu lực nhanh chỉ sau vài phút cây có thể hấp thu ngay do vậy có hiệu quả
để điều chỉnh sự mất cân bằng dinh dưỡng (ngay cả đối với nguyên tố đa lượng
như: đạm, kali) của cây khi chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai
đoạn sinh trưởng sinh thực. Lúc này các chất dinh dưỡng được tập trung vào hình
thành cơ quan sinh sản như làm giảm sinh trưởng của bộ rễ, giảm hút khoáng dẫn
đến mất cân bằng, nên việc bổ sung qua lá sẽ khắc phục được tình trạng trên.
- Cây sử dụng phân phun trên lá nhanh chóng nên hiệu lực sử dụng cao, có
thể 90%, so với 40 - 50% với đạm khi bón vào đất do đó hạn chế ô nhiễm đất và
nước ngầm.
- Phương pháp dinh dưỡng qua lá còn rất hiệu quả khi trong đất có hiện

thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhóm Lily Phương Đông (Oriental Lily): phần lớn có nguồn gốc từ các
chủng L. auratum và L. speciosum, L. japonicum, L. rubellum...
+ Nhóm 2: Nhóm Lily Á Châu (Asiatic Lily), gồm những chủng có nguồn
gốc từ châu Á, như: L.lancifolium, L.lechtlinii, L.maximwiczii, L.pumilum,
L.bulbiferum, L.davidii...
+ Nhóm 3: Nhóm Lily thơm. (Longiflorum Lily) với các chủng loại
L.longiflorum, Lily Đài Loan (L.formosanum), Lily trắng (L.candidum), Lily Vương
(L.regale) là chính.
+ Nhóm 4: Nhóm Lily Tinh Diệp (Martagon Lily), gồm Lily Hán Lâm
(L.hansonii), Lily Tinh Diệp (L.martagon) là chính, cùng với L.chalcedonicum, Lily
ốc đan (L.cernuum, L.davidii, L.lancifolium...) lai tạo chọn lọc ra.
1.1.7.2. Phân loại theo Hội làm vườn Hoàng gia Anh
Hội làm vườn Hoàng gia Anh (1964) dựa vào nguyên sản bố mẹ, đặc trưng
hình thái, màu sắc hoa người ta chia Lily thành 9 nhóm:
** Nhóm Lily lai châu Á (Asiatic hybrids)
Gồm những giống lai có nguồn gốc ở châu Á, hoa nở vào đầu mùa hè, là
nhóm lai giữa các loài: L.lancifolium (syn.L.tigrinum), L. cernuum, L. davidii, L.
maximowiczii, L.maculatum, L.hollandicum, L. amabile, L. pumilum, L. concolor,
và L. bulbiferum... Đây là nhóm dễ trồng và cũng dễ ra hoa nhất.
Nhóm này có đặc điểm là màu hoa rất phong phú: đỏ thẫm, cam, vàng, hồng,
xanh tía, mầu mận và trắng; nhìn chung hoa không có mùi thơm.
Dựa vào hình dáng hoa nhóm này lại được phân ra làm 3 loại: hướng lên
trên, hướng ra ngoài và hướng xuống dưới


8

- Loại hoa hướng lên trên: mọc đơn hoặc trên hoa tự, ra hoa sớm. Các giống
thường thấy như: Angel’s Touch, Aurora Borealis, Peachy Keen, Gold Ballerina...

9

hoa hướng ra ngoài hoặc hướng xuống dưới, có hương thơm, đặc biệt là ban đêm.
Một số giống thuộc nhóm này: Black Dragon, Copper King, Golden Sunburst,
Midnight, Moonlight, African queen, Pink Perfection,…
** Nhóm lai Phương Đông (Oriental hybrids)
Phần lớn các giống thuộc nhóm này do lai một số chủng L.auratum và
L.speciosum. Đặc điểm là thân có chiều hướng cao, hoa khá to, hướng ra ngoài và
có hương thơm. Hiện nay có rất nhiều giống Lily lai Phương Đông được đưa vào
sản xuất thương phẩm, như: Casa blanca, Angelique, Dizzy, Maru, Souvenir, Rio
regro, Pink expressions, Stargazer, Sorbonne, Starfighter, Acapulco, Tiber,
Collection, Mixed, Miss Lucky, Montezuma, Muscadet...
** Nhóm Lily lai tạo (interdivisional hybrids-Orienpets: OT hybrids, LA hybrids,
AA hybrids…)
Gồm những giống lai khác, như lai giống giữa nhóm Phương Đông và nhóm
Loa kèn, nhóm thơm với nhóm châu Á... Hiện nay nhóm này có nhiều, nhờ lai
giống đã tạo ra các giống mới có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh,
sâu bệnh... Một số giống LA (lai Longiflorum và Asiatic): Aerobic, Ballroom, Best
seller, Canillo, Carmine diamond; giống AA (lai Aurelian và Asiatic): Fiery belles,
Ivory belles, Silky belles; giống OA (lai Oriental x Asiatic): Elegant crown, Fancy
crown, Fuego crown; giống OT (lai Oriental x Trumpet): Yelloween, Altary,
American bandstand, American dream, American jouney...
** Loài hoang dại (The wild species)
Gồm những loài thuộc nội địa của bắc châu Mỹ, châu Âu và châu Á (Nhật
Bản, Trung Quốc, Ấn Độ...) là những loài được trồng trong môi trường tự nhiên,
chưa bị ảnh hưởng bởi sự lai giống, loài L.auratum (gold-banded Lily) là một loài
đẹp nhất trong tự nhiên, loài L.lancifolium (Tiger Lily) nổi tiếng ở Trung Quốc và
Nhật Bản. Đây là nhóm Lily quan trọng trong việc phát triển các giống lai châu Á và
nhóm khác. Một số chủng: L.cernuum có ở Hàn Quốc và Nga; L.davidii, L.henryi,
L.regale có ở Trung Quốc; leichtlinii có ở Nhật Bản; pardalium có ở Tây Nam nước

mọi sinh hoạt: hoa sinh nhật, hoa thăm hỏi, hoa tiệc cưới, hoa trang trí văn phòng,
hoa tôn vinh lễ hội, hoa cho ngày Cha Mẹ. Và hoa theo cả con người cho tận đến
khi kết thúc cuộc đời của mỗi người.
Chính vì vậy mà yêu cầu về hoa tăng rất nhanh và có một thị trường rất lớn,
kim ngạch nhập khẩu lên đến gần 102 tỷ USD (2003) với mức tăng trưởng 6% mỗi
năm, cao gấp nhiều lần so với thị trường các loại nông sản khác vốn được xem
trọng như gạo, cà phê, chè (bảng 2.1).


11

Bảng 2.1. Giá trị sản lƣợng một số mặt hàng nông sản nhập khẩu của Thế giới
năm 2007
Loại hàng nhập khẩu

Giá trị sản lƣợng (USD)

Rau & Quả

97.900.226.000

Hoa - Cây cảnh

101.840.000.000

Gạo

9.249.026.000

Cà phê

có thể nói Nam Phi, Kenya và Zimbabwe là những đại gia xuất khẩu hoa - cây cảnh
sang châu Âu trong khi Colombia là nước chủ chốt xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Ở châu
Á, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan, và gần đây Trung Quốc là những nước xuất khẩu,
phần lớn sang Nhật Bản. Nhìn chung, thị trường nhập khẩu hoa - cây cảnh trên thế
giới được phân phối như sau: Đức với 22 tỷ đô la Mỹ, chiếm 22%; Hoa Kỳ với 15
tỷ đô la Mỹ, chiếm 15%; Pháp và Anh với 10 tỷ đô la, chiếm 10%; Hà Lan với 9 tỷ
đô la, chiếm 9%; Nhật Bản với 6 tỷ đô la, chiếm 6%; Ý và Thụy Sĩ với 5 tỷ đô la,
chiếm 5%.
Năm 1997, Hà Lan có 356 ha Lily, đứng thứ 2 trong tổng diện tích hoa cắt
trồng bằng củ (sau Tuylip). Sở dĩ hoa Lily được phát triển mạnh trong những năm
gần đây là do người Hà Lan đã tạo ra rất nhiều giống mới có hoa đẹp, chống chịu sâu
bệnh tốt, năng suất cao. Ngoài ra còn do kỹ thuật điều khiển hoa phát triển nhanh có


12

thể cho hoa quanh năm. Một nguyên nhân nữa là do có sự đầu tư cơ giới hóa trong
việc trồng và chăm sóc đã làm giảm giá thành, vì vậy đã làm hiệu quả kinh tế việc
trồng hoa Lily cao hơn hẳn trước đây.
Hiện nay, Hà Lan mỗi năm trồng 18.000 ha hoa Lily, trong đó xuất khẩu
70%. Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm và cũng là một trong những
nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa cắt lớn nhất Châu Á (mỗi năm khoảng 500 triệu
USD). Nhật cũng là nước sản xuất hoa lớn, diện tích sản xuất hoa năm 1992 của
nước này là 4.600 ha với 36.000 hộ, sản lượng đạt 900 tỷ Yên. Trong đó, hoa Lily
đứng ở vị trí thứ 4 sau hoa cúc, hồng và cẩm chướng.
Những năm gần đây Hàn Quốc là một trong những nước phát triển nghề trồng
hoa mạnh, lượng xuất khẩu hoa của Hàn Quốc lớn nhất khu vực Đông Bắc Á. Theo
thống kê năm 2002, Hàn Quốc có 15.000ha trồng hoa với 1,2 vạn người tham gia, giá
trị sản lượng đạt 700 triệu USD, gấp 8 lần năm 1989, trong đó, Lily là loại cây có hiệu
quả kinh tế cao nhất trong các loại hoa ở Hàn Quốc.

cuộc sống khi thu nhập và nhu cầu thẩm mỹ của người dân ngày càng cao. Thị
trường trong nước rộng lớn và phong phú, bên cạnh đó tiềm năng xuất khẩu cũng
đầy hứa hẹn, hoa và cây cảnh Việt Nam nếu được tổ chức tốt từ khâu sản xuất,
quảng bá đến tiêu thụ sẽ tạo tiềm lực kinh tế lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp
Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (Kim et al, 1996) [49]. Nếu
như trước những năm 1995, nước ta chủ yếu sử dụng những loại hoa, cây cảnh
truyền thống như quất, đào, mai, hoa cúc, lay-ơn, thược dược, thì trong những năm
trở lại đây một số chủng loại hoa, cây cảnh mới, cao cấp đã dần được chú trọng và
đang có xu hướng tăng dần về số lượng và giá trị. Có sự thay đổi nói trên là do nhu
cầu của người tiêu dùng luôn hướng đến những chủng loại cây hoa, cây cảnh mới lạ
có chất lượng cao (màu sắc đẹp, độ bền lâu, có hương thơm…), được nhập từ nước
ngoài bằng nhiều con đường khác nhau (Grassotti et al 1996) [48].
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất hoa, cây cảnh của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011
Chỉ tiêu
Tổng diện tích (ha)
Giá trị sản lượng (Tr.đ)

2000

2005

2008

2011

6.800

11.200

12.600


4,6

7,2

(Trịnh Khắc Quang, 2013) [26]


14

Sản xuất hoa cành của Việt Nam tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải
Phòng, Lâm Đồng… Thành phố Hà Nội và một số vùng lân cận trồng hoa hồng,
cúc, đào, lay ơn, cẩm chướng; thị trấn Sapa (Lào Cai) là nơi có tiềm năng trồng hoa
xuất khẩu vì có khí hậu lạnh nhưng quy mô nhỏ. Khu vực miền Trung mới bắt đầu
sản xuất hoa cắt nhưng chủ yếu phục vụ thị trường tại chỗ. Các tỉnh Nam Bộ tập
trung sản xuất hoa nhưng chủ yếu là các loại hoa vùng nhiệt đới. Tỉnh Lâm Đồng,
nơi được mệnh danh là xứ sở của các loài hoa, có diện tích trồng hoa 1.100ha với
sản lượng không dưới 800 triệu cành mỗi năm nhưng xuất khẩu vẫn chưa mạnh.
Theo Bộ Công Thương, hiện nay, thị trường xuất khẩu hoa tươi của Việt
Nam chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Ôxayalia và Arập Xêút. Xuất
khẩu hoa của các nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng thường gặp
nhiều khó khăn khi thâm nhập thị trường Bắc Mỹ, Trung Âu vì hai thị trường này
chủ yếu nhập hoa từ các nước Nam Mỹ, Trung Mỹ và các nước Nam Âu. Ngoài
những yếu tố khắt khe về kỹ thuật, vị trí địa lý làm tăng chi phí vận chuyển cũng là
điều bất lợi cho xuất khẩu hoa Việt Nam.
Theo Bộ Công Thương, mục tiêu xuất khẩu hoa của Việt Nam trong thời
gian tiếp theo sẽ là hướng tới mở rộng các thị trường đã có ở Châu Á vì thuận lợi
khi xuất khẩu hoa sang thị trường này là khoảng cách địa lý không xa, chi phí vận
chuyển thấp, bảo quản dễ dàng và tìm kiếm khách hàng dựa vào mối quan hệ
thương mại sẵn có, còn mục tiêu lâu dài là mở rộng thị trường sang các nước Bắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status