Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––
ĐỖ THỊ MINH HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA
CÂY DONG RIỀNG TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu khoa học nào.
Các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo sử dụng để hoàn thành luận
văn được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên Đỗ Thị Minh Hoa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian tham gia chương trình học thạc sỹ, ngành trồng
trọt, khóa 19 (2011-2013) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa; bạn bè trong lớp
và các đồng nghiệp nơi tôi công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn Ban giám
hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cho tôi cơ hội tham gia
khoá học này.
Tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn đã
hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại Khoa Nông
học, phòng quản lý đào tạo sau Đại học đã giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Cảm ơn Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Bắc Kạn và các
hộ nông dân xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu
1.1.3. Phân bố và các giống dong riềng 8
1.1.4. Đặc điểm thực vật học của cây dong riềng 8
1.1.5. Yêu cầu sinh thái của cây dong riềng 10
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng 11
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên thế giới 11
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại Việt Nam 12
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại Bắc Kạn 13
1.2.4. Tình hình sản xuất Dong riềng tại Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 15
1.3. Các kết quả nghiên cứu về cây dong riềng trên thế giới và ở Việt Nam 17
1.3.1. Các kết quả nghiên cứu về cây dong riềng trên thế giới. 17
1.3.2. Các kết quả nghiên cứu về cây dong riềng ở Việt Nam 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu 22
1.5. Đặc điểm khí hậu vùng nghiên cứu 26
Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 28
2.1. Vật liệu nghiên cứu 28
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài 28
2.2.1. Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ dong riềng
tại huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 28
2.2.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cây dong riềng 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1.Điều tra thu thập số liệu để đánh giá tình hình sản xuất, chế biến,
tiêu thụ dong riềng tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 28
2.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây dong riềng tại
Mỹ phương, huyện Ba Bể 29
2.3.2.1. Nghiên cứu về mật độ 29
2.3.2.2. Nghiên cứu về lượng phân đạm thích hợp 31
riềng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 49
3.3.2. Ảnh hưởng của mức bón phân đạm đến năng suất và chất lượng của
cây dong riềng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 52
3.3.3. Hạch toán hiệu quả kinh tế của các mức bón phân đạm cho dong
riềng trồng trên đất nương rẫy tại huyện Ba Bể 54
3.3.4. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến khả năng sinh trưởng của dong
riềng trên đất ruộng 1 vụ tại huyện Ba Bể 55
3.3.5. Ảnh hưởng của mức bón phân đạm đến năng suất và chất lượng của
cây dong riềng trên đất ruộng 1 vụ tại huyện Ba Bể 57
3.3.6. Hạch toán hiệu quả kinh tế của các mức bón phân đạm cho dong
riềng trồng trên đất ruộng 1 vụ tại huyện Ba Bể 59
3.4. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất và chất lượng của
dong riềng trồng tại huyện Ba Bể 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
3.4.1. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất và chất lượng
của dong riềng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 60
3.4.2. Hạch toán hiệu quả kinh tế của các thời điểm thu hoạch dong riềng
trồng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 63
3.4.3. Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất và chất lượng
của dong riềng trên đất một vụ tại huyện Ba Bể 63
3.4.4. Hạch toán hiệu quả kinh tế của các thời điểm thu hoạch dong riềng
trồng trên đất ruộng 1 vụ tại huyện Ba Bể 65
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
4.1. Kết luận 66
4.2. Đề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
HÌNH ẢNH MINH HỌA 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, sản lượng dong riềng tại huyện Ba Bể
(2001 - 2011) 35
Bảng 3.2: Kết quả điều tra về tình hình chế biến dong riềng tại huyện Ba Bể
(2001 - 2011) 36
Bảng 3.3: Về thị trường tiêu thụ dong riềng tại huyện Ba Bể (2001 - 2011) 37
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của cây
dong riềng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 38
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của cây
dong riềng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 41
Bảng 3.6: Kết quả hạch toán kinh tế của các mật độ trồng dong riềng
trong thí nghiệm 43
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của cây
dong riềng trên đất ruộng 1 vụ tại huyện Ba Bể 44
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của cây
dong riềng trên đất ruộng 1 vụ tại huyện Ba Bể 46
Bảng 3.9: Kết quả hoạch toán kinh tế của các mật độ trồng dong riềng
trong thí nghiệm 48
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mức bón phân đạm đến khả năng sinh trưởng của
cây dong riềng trên đất đồi tại huyện Ba Bể 50
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Năng suất tinh bột khô mật độ trồng trên đất ruộng 47
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ tinh bột mức bón phân đạm trên đất đồi 53
Biểu đồ 3.3. Năng suất, tỷ lệ tinh bột các mức bón phân đạm trên đất ruộng 59
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ tinh bột thời điểm thu hoạch trên đất đồi 62
Biểu đồ 3.5. Năng suất tinh bột các thời điểm thu hoạch trên đất đồi 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảm bảo an ninh lương thực không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của
các quốc gia nghèo mà nó đã trở thành vấn đề thời sự mang tính toàn cầu. Đặc
biệt trong điều kiện hiện nay nền sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
cây lương thực nói riêng đang đứng trước nhiều thử thách, như: Biến đổi khí
hậu; dân số gia tăng; diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do đô thị
hóa, công nghiệp hóa
Ở một nước nông nghiệp như Việt Nam, an ninh lương thực được coi là
mục tiêu hàng đầu. Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc cải cách nền
kinh tế, nhờ việc phát triển đúng hướng các ngành kinh tế, trong đó đẩy mạnh
năm 2011 là 29,5%), thu nhập bình quân/người ở mức thấp so với mức thu
nhập trung bình toàn quốc. Hiện nay, vùng đang phải tập trung giải quyết
nhiều lĩnh vực trong phát triển kinh tế như: Vấn đề an toàn lương thực và xoá
đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo tồn phát triển nguồn tài
nguyên về đa dạng sinh học tiến tới sự phát triển bền vững. Giải quyết vấn
đề trên cần có nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó việc phát triển cây trồng có
giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện sinh thái và trình độ canh tác của
người dân nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng thu nhập cho người dân là
vấn đề được ưu tiên hàng đầu.
Cây dong riềng có tên khoa học là Canna edulis (Indica), họ Dong riềng
(Cannaceae) có nguồn gốc từ Nam mỹ được người Pháp giới thiệu và trồng ở
nước ta vào đầu thế kỷ 19. Dong riềng là cây trồng sinh trưởng phát
triển mạnh, có khả năng thích ứng rộng, trồng được trên nhiều loại đất kể cả
các vùng đất nghèo dinh dưỡng, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất
thuận đặc biệt là chịu hạn, năng suất củ tươi có thể đạt từ 45 - 60 tấn/ha, hàm
lượng tinh bột 13,36- 16,4% (Nguyễn Thiếu Hùng và cs., 2010). Trên thực tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
cây Dong riềng có thể cho năng suất củ tươi đạt từ 80 đến 150 tấn/ha và hàm
lượng tinh bột đạt từ 19 đến 24%. Do có hàm lượng tinh bột cao nên củ dong
riềng thường được dùng để chế biến tinh bột, chăn nuôi gia súc, đặc biệt là
được sử dụng để làm miến dong, bánh đa, bánh mì, bánh bao, kẹo … Ngoài
ra, thân, lá dong riềng còn dùng cho chăn nuôi gia súc nên góp phần tận dụng
thúc đẩy chăn nuôi phát triển. Theo đánh giá của người dân, dong riềng dễ
trồng, ít tốn công chăm sóc nên trồng dong riềng có hiệu quả kinh tế cao, lãi
xuất có thể đạt 50 – 60 triệu đồng/ha. Trước kia do không thấy được giá trị
của cây dong riềng nên chúng chủ yếu được trồng trên đất cằn cỗi, đất tận
dụng mà các cây khác không phát triển được hoặc trên đất đồi núi. Từ năm
27’ đến 22
0
35’ vĩ độ Bắc và 105
0
44’ đến 105
0
58’ kinh
độ Đông ranh giới hành chính của huyện như sau:
Trong phát triển sản xuất nông nghiệp, bên cạnh việc phát huy lợi thế đất
rừng để phát triển lâm nghiệp, lợi thế về điều kiện tự nhiên để phát triển các
loại cây cao sản, có năng suất, chất lượng và đem lại giá trị kinh tế cao cũng
được chú trọng đầu tư phát triển như cây Dong riềng. Cây Dong riềng là một
trong những cây trồng có tiềm năng, năng suất cao, thích hợp với điều kiện tự
nhiên của huyện Ba Bể, là cây trồng được chọn là cây xoá đói, giảm nghèo và
tiến tới làm giầu cho người dân Ba Bể.
Cây Dong riềng ở Ba Bể đã được người dân trồng từ nhiều năm, nhưng
việc sản xuất Dong riềng hiện nay chủ yếu vẫn là dựa theo kinh nghiệm và
canh tác theo phương thức truyền thống trồng trên đất nương rẫy, không sử
dựng biện pháp bảo vệ đất, nguy cơ thoái hoá đất xẩy ra ngày càng nhiều,
việc áp dụng những biện pháp kỹ thuật thâm canh còn hạn chế đặc biệt là
không sử dụng phân bón và trồng không đảm bảo mật độ dẫn tới năng suất và
chất lượng sản phẩm dong riềng chưa cao. Vì vậy, việc thực hiện đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng và
năng suất của cây dong riềng tại huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn” là cần thiết.
Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cây
Dong riềng phù hợp cho người dân huyện Ba Bể để sản xuất dong riềng trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống dong riềng
địa phương trồng trên đất đồi (nương rẫy) và đất ruộng một vụ tại xã Mỹ
Phương huyện Ba Bể.
- Thời gian thực hiện 12 tháng từ tháng 02 năm 2012 đến tháng 02
năm 2013.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây
dong riềng
1.1.1. Nguồn gốc
Cây dong riềng có tên khoa học Canna edulis Ker. Dong riềng có nguồn
gốc ở Peru, Nam Mỹ. Ngày nay dong riềng được trồng rộng rãi ở các nước
nhiệt đới và á nhiệt đới trên thế giới. Nam Mỹ là trung tâm đa dạng của dong
riềng nhưng châu Á, châu Úc và châu Phi là những nơi trồng và sử dụng dong
riềng nhiều nhất (Cecil, 1992; Hermann, 1999). Dong riềng được gọi bằng
một số tên khác nhau như Queenland Arrowroot, Canna Indica (L.), Canna
Edulis (Kerr- Gawl) (Cecil,1992).
Dong riềng được chế biến lấy bột để làm lương thực, thực phẩn là chính
–
. Lá hình
thuôn, dài 50- 60cm, rộng 25-30cm có gân to chính giữa lá.Thời gian sinh
trưởng 10 - 12 tháng: 1 tháng đầu (từ khi cây mọc) là thời kỳ cây con; 5 tháng
tiếp theo là thời kỳ cây đẻ nhánh phát triển hoàn chỉnh về thân lá; 4 - 5 tháng
cuối là thời kỳ củ phì
. Sau 12 tháng
cây sinh trưởng trở lại khi đó củ non nảy mầm, hàm lượng tinh bột trong củ
chính sẽ giảm dần. Cụ thể:
Thân: Thân của cây dong riềng gồm 2 loại là thân khí sinh và thân củ.
Thân khí sinh trung bình cao từ 1,2m đến 1,5m có những giống có thể cao
trên 2,5m. Thân cây thường có mầu xanh hoặc xen tím. Thân gồm những lóng
kéo dài, giữa các lóng là các đốt; Thân khí sinh được tính từ đốt tiếp phần củ.
Giải phẫu thân khí sinh cho thấy bên ngoài thân được cấu tạo bởi lớp biểu bì
gồm những tế bào dẹt, dưới biểu bì có những bó cương mô xếp thành những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
bó tròn có tác dụng chống đỡ cho cây, tiếp đến là những bó libe và mạch gỗ
và trong cùng là nhu mô.
Củ: Củ cây dong riềng hình thành từ thân rễ phình to, những củ to có thể
đạt chiều dài 60 cm. Thân rễ phân thành nhiều nhánh và chứa nhiều tinh bột,
thân rễ nằm trong đất; Thân rễ gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một lá vảy, lúc mới
ra lá vảy có hình chóp nhọn dần dần to ra sẽ bị rách và tiêu dần; Trên mỗi đốt
của thân củ có nhiều mầm có thể phát triển thành nhánh, nhánh có thể phân
chia thành các nhánh cấp 1 hay đến cấp 3. Vỏ của thân có thể có màu trắng,
vàng kem đến màu tía hồng. Kích thước củ biến động khá lớn phụ thuộc vào
giống và điều kiện chăm bón. Giải phẫu thân rễ cho thấy phía ngoài cùng của
củ là biểu bì gồm những tế bào dẹt, tiếp là nhu mô bên trong có những bó
nửa còn lại cũng biến thành hình cánh. Tất cả các nhị đều có màu sắc sặc sỡ,
màu cánh biến động từ màu đỏ tươi đến màu vàng điểm đỏ. Bầu hoa có 3 ô,
mỗi ô có từ 6 – 8 noãn, phía trên bầu có tuyến tiết mùi. Thời gian từ nụ đến
nở hoa từ 3 – 5 ngày, hoa nở theo thứ tự từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài;
Hoa nở vào buổi sáng, mỗi hoa nở từ 1 - 2 ngày.
Quả: Quả của cây dong riềng thuộc dạng qủa nang, hình trứng ngược,
kích thước khoảng 3cm, trên quả nang có nhiều dai mềm.
Hạt: Hạt của cây dong riềng có màu đen, hình tròn đường kính 3,5 – 5
mm. Khối lượng 1000 hạt khoảng 12 - 13g.
1.1.5. Yêu cầu sinh thái của cây dong riềng
Yêu cầu về nhiệt độ: Cây dong riềng thích hợp từ 25-30
o
C, điều kiện ấm
áp dong riềng sinh trưởng phát triển khỏe hơn, tốc độ đồng hóa cao và đẩy
nhanh quá trình hình thành thân củ, thời tiết hanh và hơi lạnh đẩy nhanh quá
trình vận chuyển tinh bột từ thân lá xuống củ. Tuy nhiên cây dong riềng chịu
được nhiệt độ cao tới 37-38
0
C, gió khô và nóng và dong riềng chịu lạnh khá
nên có khả năng trồng ở vùng núi cao có độ cao trên 2.500m so với mặt nước
biển và nhiệt độ mùa đông có nơi xuống dưới 10
0
C.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Yêu cầu ánh sáng: Dong riềng không cần nhiều ánh sáng, nên có thể
trồng dưới tán cây ăn quả, cây sinh trưởng bình thường nơi cớm nắng. Vì vậy
rất thuận lợi cho việc trồng xen với các loại cây khác trong hệ thống canh tác
12
Tại châu Á, dong riềng được trồng tại Thái Lan, Indonesia, nam Trung
Quốc, Úc, và Đài Loan (Hermann, M. et al. 2007). Trung Quốc là nước có
diện tích dong riềng lớn nhất châu Á.
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại Việt Nam
Cây dong riềng chưa được đưa vào các báo cáo số liệu chính thức của
ngành Thống Kê, tuy nhiên trong những năm gần đây dong riềng đang được
phát triển mạnh ở nhiều địa phương, như: Trảng Bom, Đồng Nai; Hướng Hóa,
Quảng Trị; Tam Đường, Sơn La; Bình Liêu, Quảng Ninh; Nguyên Bình, Cao
Bằng; Bắc Kạn; Tuyên Quang; Hà Giang; Hòa Bình; Cây dong riềng đã
thực sự trở thành cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, được người nông
dân lựa chọn để làm cây trồng xóa đói giảm nghèo. Không chỉ diện tích trồng
dong riềng phát triển mở rộng ra nhiều địa bàn mà các sản phẩm chế biến từ
tinh bột dong riềng cũng đã được nhiều địa phương quan tâm đầu tư, như
Quảng Ninh, Bắc Kạn đã xây dựng thương hiệu cho sản phẩm miến dong và
được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa Học công nhận.
Diện tích dong riềng của Việt Nam đạt khoảng 30.000 ha/năm. Sản
lượng hàng năm đạt khoảng 450.000 tấn củ tươi. Dong riềng được trồng ở
những chân đất khô hạn, trên đất dốc. Các tỉnh trồng nhiều dong riềng để sử
dụng làm miến là Hà Nội, Hưng Yên, Hòa Bình và Đồng Nai. Tại những
vùng có diện tích trồng đáng kể, dong riềng hầu hết được chế biến thành tinh
bột, sau đó làm miến (N. K. Quỳnh và T. V. Hộ, 1996). Tuy nhiên, các quy
trình chế biến miến dong ở nước ta hiện nay vẫn mang tính thủ công chưa
đảm bảo chất lượng và chỉ có một số ít nhà máy sử dụng tinh bột dong để sản
xuất miến ăn liền. Dong riềng hiện nay được chế biến với khối lượng lớn chủ
yếu tại một số làng nghề tại Quốc Oai, Hoài Đức, Ba Vì (Hà Nội), Trảng Bom
(Đồng Nai), Yên Mỹ, Khoái Châu (Hưng Yên). Nhu cầu sử dụng miến ngày
càng tăng, trong khi đó nguồn nguyên liệu cho chế biến lại chưa đủ nên hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu